Chương 1– NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS 1. Khái niệm Logistics Trong lịch sử, khi các tranh chấp quốc tế cũng như tham vọng bành trướng lãnh thổ, chiếm đoạt tài nguyên thường được giải quyết thông qua chiến tranh, thì nhu cầu điều động quân đội , vũ khí khí tài quân sự cũng như lương thực và các vật dụng thiết yếu tới các mặt trận trong cuộc chiến luôn luôn đặt ra trước các nhà cầm quân, và sự thành bại trên chiến trường phụ thuộc rất nhiều vào việc đáp ứng những nhu cầu đó. Có thể lấy dẫn chứng từ hai cuộc chiến: kết cục thất bại khi Napoleon xâm lược nước Nga do không được chuẩn bị tốt về mặt hậu cần và cuộc đổ bộ thành công của quân Đồng minh vào vùng Normandi của Pháp trong thế chiến thứ hai khi đã có những sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Đó là xét trên phương diện chiến tranh, còn đối với lĩnh vực kinh tế, khi sự phân công lao động xã hội xuất hiện làm cho nền sản xuất xã hội trở nên chuyên môn hóa thì một đòi hỏi tất yếu đặt ra với loài người đó là sự trao đổi hàng hóa, bởi vì lúc này con người có thể không sản xuất ra những gì mình cần, mà mục đích của sản xuất là để phục vụ nhu cầu của những đối tượng khác tại các vùng địa lý khác.
Để trao đổi được hàng hóa, con người có hai sự lựa chọn, hoặc là tự tìm đến nơi sản xuất, hoặc hàng hóa sẽ được mang đến nơi có nhu cầu. Lựa chọn một là không khả thi xét trên phạm vi rộng, bởi vì không phải lúc nào và địa điểm nào con người cũng có thể đến được, do gặp phải các vấn đề về chi phí đi lại, giao thông, lãnh thổ biên giới quốc gia. Vì thế hàng hóa sẽ được mang đến những nơi nó có thể được tiêu thụ. Xuất phát từ những nhu cầu trong chiến tranh và của nền sản xuất nói trên, một hoạt động xã hội đã ra đời để đáp ứng, đó là hoạt động vận chuyển hàng hóa.
6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cùng với sự phát triển cả về số lượng và chất lượng của nền sản xuất xã hội thì đòi hỏi đặt ra đối với hoạt động vận chuyển ngày càng cao, không chỉ đơn thuần là sự dịch chuyển vị trí của hàng hóa từ địa danh này đến địa danh khác trong một phạm vi lãnh thổ hay đơn vị hành chính tại quốc gia nào đó. Các nhà sản xuất mở rộng phạm vi bán hàng cũng như nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào trên phạm vi toàn thế giới. Ví dụ với hãng sản xuất máy bay Boeing của Mỹ, một thành phẩm hoàn chỉnh sử dụng gần 800.000 cụm linh kiện có xuất xứ từ hơn 50 quốc gia, trong một cụm linh kiện cũng có vô số các chi tiết với nguồn gốc khác nhau, và máy bay của hãng thì được bán ra trên khắp toàn cầu. Cũng chính từ sự chuyên biệt hóa lao động xã hội mà dần dần nhiệm vụ đặt ra với các nhà sản xuất đó là tập trung sản xuất với quy mô phù hợp và chi phí thấp nhất, còn hoạt động thu mua nguyên vật liệu hàng hóa đầu vào, cũng như phân phối thành phẩm tới các kênh bán hàng, tới người mua sẽ do các thương nhân trung gian với kinh nghiệm và kỹ năng chuyên biệt đảm nhiệm.
Vì thế mà xuất hiện một ngành dịch vụ mới, với nhiệm vụ cung cấp và phối hợp các dịch vụ đơn lẻ như vận chuyển, kho bãi, bốc xếp, khai thuê Hải quan, bán buôn, bán lẻ. để tạo sự thống nhất giữa các hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận cho sản xuất, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Ngành dịch vụ này được gọi là dịch vụ Logistics. Ngày nay logistics đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì sự chênh lệch ở các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như giá cả hay chất lượng hàng hóa ngày càng bị thu hẹp, các nhà sản xuất cạnh tranh nhau bằng sự hợp lý hóa quá trình sản xuất như chu trình lưu chuyển nguyên nhiên liệu và bán thành phẩm, quản lý tồn kho, hiệu suất và thời gian giao hàng., mà những vấn đề này được quyết định bởi Logistics.
Sự thành công của Công ty máy tính Dell (Mỹ) với doanh số năm 2006 trên 45tỷ USD khi trên thị trường đã có rất nhiều tên tuổi lớn tồn tại qua hàng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nửa thế kỷ như IBM, Hewlett-Packard. xuất phát từ sự hiệu quả của hoạt động Logistics. Cũng chính từ sự nhận thức về tầm quan trọng của chuỗi cung toàn cầu mà Wal-mart trở thành chuỗi siêu thị bán lẻ lớn nhất thế giới trên phương diện doanh thu và lợi nhuận tính trên diện tích so với các nhà bán lẻ lâu đời và nổi tiếng khác như K-mart, Sears hay Target. Đó là xét dưới góc độ các doanh nghiệp, còn ở phạm vi quốc gia, một đất nước nghèo về tài nguyên và hạn chế về diện tích như Singapore, trong sự phát triển chung đã có những đóng góp không nhỏ từ ngành dịch vụ logistics.
Nhận thức được những hạn chế cũng như tiềm năng của mình, Singapore đã tập trung phát triển các ngành dịch vụ, trong đó có dịch vụ logistics, và hiện nay hải cảng Singapore là một trong những cảng biển chuyển tải container đông đúc nhất tiếp nhận hơn 140.000 lượt tàu cập cảng hàng năm của hơn 250 hãng vận chuyển kết nối tới 600 cảng biển trên toàn thế giới, và sân bay Changi là cửa ngõ hàng không quan trọng của khu vực châu Á Thái Bình Dương, với hơn 80 hãng hàng không có tuyến bay tới trên 180 thành phố tại 57 quốc gia và có tới 4.000 lượt chuyến bay hàng tuần (http:// www. Tuy có tầm quan trọng như vậy, nhưng hiện nay cũng chưa có một cách hiểu thống nhất về logistics. Mỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực lại có những quan niệm khác nhau về ngành dịch vụ này. Cùng với sự phát triển chung của xã hội, logistics ngày càng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và có nhiều biến thể mới khiến cho các quan niệm về logistics cũng luôn thay đổi.1 Các định nghĩa về Logistics Khái niệm Logistics trong kinh doanh hay quân sự không hề có mối liên hệ nào với “logic” là khái niệm trong toán học.
Theo từ điển American Heritage, nguồn gốc của từ này bắt đầu từ “logistique” trong tiếng Pháp, và từ “logistique” lại có gốc là từ “loger” có nghĩa là nơi đóng quân. Thoạt đầu, 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com logistics được sử dụng như là một từ chuyên môn trong quân đội, với ý nghĩa là công tác hậu cần. Sau này, dần dần thuật ngữ logistics được áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế. Xuất phát từ tính đa dạng của hoạt động logistics cũng như các lĩnh vực có sử dụng logistics mà hiện nay thế giới có rất nhiều định nghĩa, mà dưới đây là một số những định nghĩa điển hình: Từ điển American Heritage giải nghĩa logistics trên hai phương diện: kinh doanh và quân sự.
Về quân sự, logistics là một lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thu mua, phân phối, bảo quản, thay thế thiết bị và cả con người (The branch of military operations that deals with the procurement, distribution, maintenance, and replacement of materiel and personnel). Trong kinh doanh, logistics là việc quản lý các chi tiết của một quá trình hoạt động (The management of the details of an operation) Từ điển Webster có định nghĩa khác, theo đó logistics là quá trình thu mua, bảo quản, phân phối, thay thế con người và thiết bị (The procurement, maintenance, distribution, and replacement of personnel and materiel) Theo Council of Logistics Management - Hoa Kỳ, logistics là quá trình lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát hiệu quả chi phí lưu thông, tồn kho hàng hóa, dịch vụ và dòng thông tin liên quan từ điểm xuất phát ban đầu cho đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng (the process of planning, implementing, and controlling the efficient, effective flow and storage of goods, services, and related information from point of origin to point of consumption for the purpose of conforming to customer requirements). Định nghĩa của Canadian Association of Logistics Management cũng khá tương đồng, chỉ cụ thể hơn nữa hàng hóa đó là nguyên vật liệu thô, hàng trong quá trình sản xuất và hàng hóa hoàn thiện. Tạp chí Logistics World thì định nghĩa cô đọng hơn, đó là khoa học của việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động cung cấp hàng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hóa và dịch vụ (The science of planning, organizing and managing activities that provide goods or services) Theo Logistix Partners Oy, Helsinki: logistics được định nghĩa như là một khung kế hoạch hoạt động cho việc quản lý vật tư, dịch vụ, thông tin và dòng chảy vốn.
Nó bao gồm cả hệ thống thông tin ngày càng phức tạp, sự truyền thông và những hệ thống kiểm soát cần phải có trong môi trường kinh doanh ngày nay (Logistics is defined as a business planning framework for the management of material, service, information and capital flows. It includes the increasingly complex information, communication and control systems required in today's business environment). Theo thống kê chỉ số Logistics của World Bank năm 2007 (2007 Logistics Performance Index), logistics quốc tế bao gồm rất nhiều các hoạt động, từ vận chuyển, thu gom hàng lẻ, lưu kho bãi, thủ tục khai báo tại cửa khẩu cho tới các hệ thống phân phối và thanh toán trong quốc gia (International logistics encompasses an array of actions, from transportation, consolidation of cargo, warehousing, and border clearance to in-country distribution and payment systems) [21]. Theo nghiên cứu của N.
Viswanadham và Rodshan Gaonkar trong tác phẩm “E-logistics: Trends and Opportunities” (tạm dịch: logistics điện tử: Các cơ hội và xu hướng), logistics được định nghĩa như là một loạt các hoạt động liên quan đến sự dịch chuyển hợp lý và hiệu quả bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thiện từ địa chỉ kinh doanh này tới địa chỉ kinh doanh khác, từ nhà sản xuất/nhà phân phối/nhà bán lẻ tới khách hàng cuối cùng. Các hoạt động này bao gồm thuê cước vận chuyển, lưu kho bãi, mua bán vật liệu, đóng gói bảo quản, kiểm soát hàng tồn, thực hiện đơn hàng, hoạt động marketing, dự báo thị trường và dịch vụ khách hàng (Logistics is defined as the broad range of activities concerned with effective and efficient movement of semi- 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com finished or finished goods from one business to another and from manufactures/distributors/retailers to the end consumer. The activities include freight transportation, warehousing, material handling, protective packaging, inventory control, order processing, marketing, forecasting and customer services) [19]. Ở Việt Nam hiện nay, trên cả phương diện khoa học cũng như luật pháp đều chưa có một cách hiểu thống nhất về logistics.