CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Công nghệ cảm biến trong công tác quản lý thuốc và y cụ 1. Tổng quan về mã vạch (Barcode) Mã vạch, bao gồm các vạch và khoảng trắng, là một biểu diễn bằng máy – có thể đọc được các chữ số và ký tự. Mã vạch bao gồm các thanh và khoảng trống có chiều rộng khác nhau có thể đọc được bằng máy quét mã vạch quang học [5].
Quiet zone: lề trống nằm ở hai đầu của mã vạch. Khoảng cách tối thiểu giữa các mã vạch (khoảng cách từ vạch ngoài cùng của mã vạch này đến vạch ngoài cùng của mã H ì n h S Hình 1.8 Cấu trúc của mã vạch [26] T Y vạch khác) là 2,5mm.L Nếu chiều rộng của vùng yên tĩnh không đủ, thì máy quét sẽ khó E đọc được mã vạch.RE F 1 Start character/ Stop character: Các ký tự tương ứng biểu thị bắt đầu và kết thúc \ dữ liệu. Các ký tự s1khác nhau tùy thuộc vào loại mã vạch. Check digit S(Symbol check character):Số kiểm tra là các chữ số để kiểm tra xem E dữ liệu mã vạch đượcQ mã hóa có đúng không H ì Mã vạch được n ứng dụng rộng rãi trong nhiều mặt của cuộc sống hàng ngày nhờ h những lợi ích rõ ràng \ như [6]: * A R A B I 9 C \ s 1 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Độ chính xác: Mã vạch loại bỏ việc nhập thủ công thông tin sản phẩm khi nhận, nghĩa là có ít khả năng xảy ra lỗi hơn rất nhiều Dữ liệu thời gian thực: Mỗi khi nhân viên quét mã vạch, nó sẽ ngay lập tức cập nhật vào bộ lưu trữ dữ liệu Đơn giản hóa công việc: Đối với hầu hết các phần, mã vạch và máy quét đều tự giải thích, do đó, nhân viên mới không mất nhiều thời gian để trở nên hiệu quả tại quầy thanh toán Kiểm soát hàng tồn kho: Mã vạch cải thiện quản lý hàng tồn kho và giảm chi tiêu quá mức cho sản phẩm Chi phí thấp: Mã vạch mang lại giá trị to lớn vì khoản đầu tư trả trước không lớn so với các hệ thống mang lại lợi ích tương đương Các mã vạch hiện nay có thể sử dụng các phương pháp quét khác nhau được trình bày ở Bảng 1.5 Các phương pháp quét mã vạch hiện nay Sơ đồ nguyên lý Đặc điểm Máy quét phát ánh sáng vào mã vạch, sau đó nhận tín hiệu phản xạ thông LED light Mirror Phương CCD Sensor qua thiết bị bán dẫn CCD pháp tích (Charge Coupled điện kép Device).
CCD có nhiệm Lens vụ chuyển các tín hiệu ánh sáng vừa nhận được thành các tín hiệu điện áp. 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Phương pháp này sử dụng tia laser để chiếu vào mã Laser Photo vạch thông qua một chiếc Detector gương có khả năng thay Phương đổi góc xoay. Sau đó, pháp quét chùm tia laser phản xạ lại Laser Laser Light từ bề mặt của mã vạch Source được thu nhận bởi một cảm biến quang được tích hợp trong máy quét. Phương pháp này chỉ sử Light Sensor dụng duy nhất một nguồn LED Light Phương Source sáng LED để chiếu vào bề pháp quét mặt của mã vạch và một bút cảm biến quang để thu tín hiệu phản xạ.
Mã vạch trên dụng cụ phẫu thuật cũng có thể được sử dụng để nhận dạng duy nhất từng dụng cụ đã khử trùng. Ngoài ra, mã vạch còn được sử dụng trong quản lý số lượng thuốc. Dữ liệu kê đơn của bệnh nhân được nhập vào hệ thống máy tính. Tất cả nhân viên y tế có thể xem ngay thông tin trên đó và chuẩn bị liều lượng theo quy định.
Đơn thuốc được đóng gói và cung cấp cho y tá trực mới với mã vạch đi kèm. Thiết bị này cũng có chức năng theo dõi tự động chất gây nghiện và các loại thuốc được kiểm soát khác. Với cách bảo quản thủ công trong tủ có khóa đôi khi thường dẫn 11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN đến tình trạng thiếu hoặc thừa thuốc phải tiêu hủy do hết hạn sử dụng, bổ sung thiếu hoặc sai thuốc. Hệ thống quản lý thuốc và thiết bị bằng mã vạch Theo tài liệu [8], nhóm tác giả đã đưa ra mô hình hệ thống quản lý thuốc tự động bằng công nghệ quét mã vạch ADC (Automated Dispensing Cabinets).
Automated Dispensing Cabinets là một tủ lưu trữ thuốc được tích hợp máy tính nhúng cho phép thuốc có thể được lưu trữ, phân chia và theo dõi theo từng đơn vị thuốc. Hầu hết các thiết bị ADC đều có ngăn kéo và được khóa an toàn cần mật khẩu hoặc các phương thức sinh trắc học khi muốn sử dụng, ngoài ra còn có thiết bị đếm tự động. Thiết bị này còn có chức năng theo dõi tự động các thuốc gây nghiện và các loại thuốc cần được kiểm soát khác. Với cách lưu trữ thủ công trong tủ có khóa đôi khi thường dẫn đến việc dự trữ không đủ hoặc dư thừa phải hủy thuốc do quá hạn sử dụng, bổ sung thuốc bị thiếu hoặc không chính xác.
Với Automated Dispensing Cabinets, ngăn chứa các thuốc cần được kiểm soát chỉ mở ra khi một loại thuốc cụ thể được chỉ định theo giới hạn quyền tiếp cận được quy định và đảm bảo độ chính xác về số lượng. Từ đó giúp tiết kiệm thời gian làm việc của điều dưỡng viên bằng cách hạn chế việc đếm số lượng thuốc vào mỗi cuối ca trực, và cũng làm giảm thời gian phân phối thuốc của dược sĩ. Trong “Quản lý thuốc bằng mã vạch và an toàn bệnh nhân” của Irina Heikkinen [11] đã giới thiệu về quét mã vạch liên quan đến quản lý thuốc trong bệnh viện được định nghĩa là “Quản lý thuốc bằng mã vạch” (BCMA) được áp dụng bởi y tá, bác sĩ và dược sĩ để cung cấp thuốc an toàn cho bệnh nhân. BCMA được cho là có khả năng cải thiện hiệu quả, hiệu suất của chuyên gia chăm sóc sức khỏe, giảm chi phí ở cấp độ hành chính và vận hành Dựa trên [12], BCMA là một hệ thống mã vạch do Glenna Sue Kinnick thiết kế để ngăn ngừa các sai sót về thuốc trong môi trường chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng cũng như độ an toàn của việc sử dụng thuốc.
Để thực hiện BCMA cần có máy in để in ra dây đeo cổ tay của bệnh nhân có mã vạch chứa số ID của bệnh nhân giúp nhận diện chính xác bệnh nhân và cán bộ y tế nhận được 12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN thông tin chính xác về chỉ định dùng thuốc của bệnh nhân [11]. BCMA hỗ trợ các y tá trong việc xác định bệnh nhân và cung cấp đúng loại thuốc. Mã vạch của dây đeo cổ tay của bệnh nhân và gói thuốc được liên kết với EHR nơi lưu trữ thông tin về đơn thuốc và đơn thuốc quét thẻ ID của y tá, trong xác nhận EHR cung cấp vòng đeo dây đeo cổ tay bệnh về đúng bệnh nhân tay mã vạch cho nhân và mã vạch và thuốc hoặc xảy ra bệnh nhân thuốc bằng thiết bị cảnh báo nếu có sai quét sót Hình 1.9 Quy trình BCMA sử dụng mã vạch [11] Valy quản lý thuốc bằng công nghệ RFID a. Valy cấp cứu ngoại viện Mô hình valy cấp cứu thông minh cho cấp cứu chấn thương ngoại viện của nhóm nghiên cứu Ngụy Minh Tài và Lê Chí An tại BK RECME [19].
Nghiên cứu trình bày thiết kế chi tiết túi cấp cứu có hệ thống kiểm tra trong đó để kiểm tra, quản lý thuốc và trang thiết bị y tế đồng thời có hệ thống định vị túi cấp cứu trong trường hợp thất lạc. Nghiên cứu [19] sử dụng RFID Blue Bird để đọc thẻ RFID và raspberry pi làm bộ điều khiển chính để phân tích và kiểm tra thuốc. Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất thêm tất cả các bộ phận điện vào valy để kiểm tra quy trình, điều này dẫn đến việc tăng thêm trọng lượng cho valy và valy phải được thiết kế cụ thể. Việc cho thêm các thiết bị điện và mạch điện vào valy có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng và vì valy có thể được sử dụng cho trường hợp cấp cứu ngoại – bệnh viện nên dễ làm hỏng mạch điện và ảnh hưởng đến kết quả của quá trình kiểm tra.
13 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Ưu điểm: ● Kiểm soát và quản lý số lượng thuốc trong valy. ● Có hệ thống định vị valy phòng trường hợp thất lạc. Nhược điểm: ● Không có hệ thống chống shock cho mạch điện nên thiết bị rất dễ hư hỏng. ● Tốc độ đọc thẻ RFID còn chậm.
● Trọng lượng valy tăng lên. ● Dễ gây hại cho người sử dụng và các bộ phận điện khi sử dụng ngoài môi trường bệnh viện.10 Túi thông minh khẩn cấp với hệ thống quản lý [19]. Nhận xét Sản phẩm đã đạt được những mục tiêu đó là quản lý thuốc ở trong valy cấp cứu giúp cho công tác quản lý vật tư y tế được tự động hoá, tăng độ chính xác. Bên cạnh đó hạn chế lơn nhất đó chính là khối lượng và thời gian sử dụng của valy vẫn còn có thể cải thiện bằng cách sử dụng nhưng chi tiết chỏ hơn, ít tốn điện hơn để có thể giảm nhẹ trọng lượng đồng thời tăng không gian chưa đồ trong valy.
14 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN a. Hệ thống quản lý hàng tồn kho thiết bị với đầu đọc RFID di động Theo tài liệu [15], nhóm tác giả đã đề xuất mô hình quản lý thiết bị y tế dựa trên công nghệ RFID sử dụng đầu đọc di động để quét và lưu trữ dữ liệu. UI Login Manager USB Net Borrow Return E-tag Port work Reader Records User Storage Database DataTable UI Scan Net Inventory work E-tag Data Processing Storage DataTable Server Mobile Hình 1.11 Sơ đồ hệ thống quản lý kho thuốc bằng đầu đọc RFID di động [15] Hệ thống lưu trữ được kết nối với mạng LAN không dây, các thiết bị được lưu trữ trong các khay kim loại, mỗi thiết bị và khay được nhận dạng bằng nhãn dán RFID. Hệ thống hoạt động như sau: Khi nhân viên cần mượn/trả thiết bị, thủ kho được trang bị đầu đọc RFID di động để quét, ghi dữ liệu và xác nhận thông tin trên mã định danh của từng thiết bị.
Sau đó các thông tin này sẽ tự động cập nhật vào phần mềm hệ thống. Sau khi sử dụng, thiết bị được trả lại sẽ được quét thêm để xác nhận trạng thái của thiết bị. Khi có thiết bị mới đưa vào kho, thủ kho sẽ nhập thông tin của thiết bị, hệ thống tự động cập nhật ID và xác nhận thông tin rồi tải lên cơ sở dữ liệu. 15 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Display instruments info Start N Have Lending Information ? Initialize Y N Sure to Main Interface borrow/return Y Input Number Have a e-tag N Borrow/Return Y Y Y Get instruments info Next ?