Hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại nhà máy số 1 công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

Đồ án nghiên cứu hcmute hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại nhà máy số 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Một số vấn đề cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

1.1.1. Một số khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

1.1.2. Nguồn nhân lực

1.1.3. Quản trị nguồn nhân lực

1.2. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.3. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực

1.4. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

1.5. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

1.5.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.5.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển

1.5.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI NHÀ MÁY SỐ 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

2.1.1. Sơ lược về công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

2.1.3.1. Bộ máy tổ chức của Công ty và Nhà máy số 1
2.1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban trong công ty
2.1.3.3. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban của Nhà máy số 1 – Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

2.1.4. Tình hình nhân sự của Công ty

2.1.4.1. Cơ cấu lao động của Công ty
2.1.4.2. Cơ cấu lao động của Nhà máy số 1 - Công ty Cổ phần Đầu Tư Thái Bình

2.1.5. Tình hình doanh số

2.1.5.1. Tổng Doanh thu của công ty (2015 – 2017)
2.1.5.2. Tổng Chi Phí của Công ty
2.1.5.3. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.5.4. Định hướng phát triển của Công ty trong tiến trình hội nhập quốc tế

2.2. Thực trạng tuyển dụng tại nhà máy số 1 công ty cổ phần Thái Bình

2.2.1. Nhu cầu tuyển dụng. Hình thức tuyển dụng

2.2.2. Quá trình tuyển dụng nhân sự - lao động tại nhà máy số 1

2.2.3. Đánh giá quy trình tuyển dụng và kết quả tuyển dụng của nhà máy số 1 – Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

2.2.3.1. Đánh giá về quy trình tuyển dụng chung của Nhà máy số 1
2.2.3.2. Kết quả tuyển dụng lao động của nhà máy số 1

2.2.4. Đánh giá chung quy trình tuyển dụng tại nhà máy số 1 – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

2.2.5. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CHO NHÀ MÁY SỐ 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tuyển dụng của nhà máy số 1 – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại nhà máy số 1 – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng, góp phần rút ngắn thời gian cho nhà máy, kịp thời bổ sung nguồn nhân lực cấp thiết theo kịp tiến độ sản xuất của nhà máy

3.2.2. Giải pháp củng cố nguồn tuyển mộ của nhà máy để hoàn thiện quy trình tuyển dụng của nhà máy

3.2.3. Thực hiện việc tổ chức thi tuyển để phân loại ứng viên

3.2.4. Hội nhập nhân viên mới vào môi trường làm việc của công ty

3.2.5. Giải pháp mở rộng cơ hội cho các lao động đến từ Hà Tĩnh – Nghệ An

3.2.6. Giải pháp tăng cường bổ sung cán bộ tuyển dụng

3.3. Những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quy trình tuyển dụng của nhà máy số 1

3.3.1. Đối với Nhà nước và Ngành Dệt May

3.3.2. Đối với Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình – Nhà máy số 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về tuyển dụng nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Tuyển dụng nhà máy không chỉ đơn thuần là việc tìm kiếm ứng viên mà còn là quá trình xây dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực, phù hợp với yêu cầu công việc. Việc nâng cao hiệu quả tuyển dụng thông qua các phương pháp hiện đại như tự động hóa tuyển dụngứng dụng công nghệ tuyển dụng là rất cần thiết. Theo đó, quy trình tuyển dụng cần được thiết kế một cách khoa học, từ việc xác định nhu cầu tuyển dụng đến việc phỏng vấn và lựa chọn ứng viên. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí tuyển dụng, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nhà máy số 1 Thái Bình.

1.1. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực là sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả tổ chức. Quản lý nhân sự nhà máy cần phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa năng lực cá nhân. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì được đội ngũ nhân viên chất lượng mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến của nhân viên. Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần có những chính sách thu hút ứng viênđánh giá ứng viên một cách công bằng và minh bạch.

II. Thực trạng tuyển dụng tại nhà máy số 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Tại nhà máy số 1 Thái Bình, quy trình tuyển dụng hiện tại đang gặp một số khó khăn. Nhu cầu tuyển dụng thường xuyên thay đổi, trong khi quy trình tuyển dụng chưa được tối ưu hóa. Việc giảm chi phí tuyển dụng là một trong những mục tiêu quan trọng. Tuy nhiên, việc này cần phải đi đôi với việc đảm bảo chất lượng ứng viên. Quản lý nhân sự nhà máy cần phải có những giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình tuyển dụng, từ việc thông báo tuyển dụng đến việc phỏng vấn và lựa chọn ứng viên. Việc áp dụng công nghệ vào quy trình tuyển dụng có thể giúp tự động hóa tuyển dụng, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu thời gian tuyển dụng.

2.1. Đánh giá quy trình tuyển dụng hiện tại

Quy trình tuyển dụng hiện tại tại nhà máy số 1 còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá ứng viên chưa được thực hiện một cách hệ thống, dẫn đến việc lựa chọn ứng viên không phù hợp với yêu cầu công việc. Hơn nữa, việc thu hút ứng viên từ các nguồn khác nhau cũng chưa được chú trọng. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình này, nhằm đảm bảo rằng quản trị nguồn nhân lực tại nhà máy có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất và phát triển của công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng

Để hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại nhà máy số 1 Thái Bình, cần thiết phải áp dụng một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc tối ưu hóa quy trình tuyển dụng thông qua việc sử dụng phần mềm quản lý tuyển dụng có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Thứ hai, cần phải xây dựng một hệ thống đánh giá ứng viên rõ ràng và minh bạch, từ đó giúp cho việc lựa chọn ứng viên trở nên chính xác hơn. Cuối cùng, việc hội nhập nhân viên mới vào môi trường làm việc cũng cần được chú trọng, nhằm đảm bảo rằng họ có thể nhanh chóng thích nghi và phát huy năng lực của mình.

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tuyển dụng

Định hướng phát triển hoạt động tuyển dụng tại nhà máy số 1 cần phải gắn liền với chiến lược phát triển chung của công ty. Cần có những chính sách thu hút ứng viên từ các nguồn khác nhau, đặc biệt là từ các trường đại học và các trung tâm đào tạo nghề. Việc này không chỉ giúp tăng cường nguồn nhân lực mà còn tạo ra cơ hội cho các ứng viên trẻ có thể tham gia vào quá trình phát triển của công ty. Đồng thời, cần phải có những chương trình đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Một số vấn đề cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 1.1 Một số khái niệm về quản trị nguồn nhân lực 1. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, nó được xem xét trên hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc thì đó là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác.

Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định. Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn.

Trước đây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh đến chất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, thậm chí con người còn được coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực. Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức, kỹ năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi đất nước. Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động.

Ở nước ta khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới. Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nguồn 4 do an nhân lực. Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc, nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất). Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàm chất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai.

Từ những phân tích trên, ta thấy nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng duy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội. Quản trị nguồn nhân lực Ngày nay, quản trị nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Như vậy, quản trị nguồn nhân lực bao hàm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp:  Theo nghĩ rộng: Quản trị nguồn nhân lực là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học kỹ thuật hiện đại và lý luận về quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nguồn nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm khai thác và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả.

 Theo nghĩa hẹp: Quản trị nguồn nhân lực là quá trình cơ quan quản lý thực hiện những công việc cụ thể như: Tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương bồi dưỡng, đánh giá chất lượng CBCNV, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch tổ chức. Tóm lại, quản trị nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai muc ̣ tiêu cơ bản:  Sử dụng có hiêụ quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiêụ quả của tổ chức.  Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất taị nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiêp 1. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực Nghiên cứu quản tri ̣nguồn nhân lực giúp các nhà quản tri ̣hoc ̣ được cách giao tiếp với người khác, tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực cũng giúp cho nhà quản trị đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển choṇ và sử dụng nhân viên, biết cách phối hơp ̣ thưc ̣ hiêṇ muc ̣ tiêu của tổ chức và muc ̣ tiêu của các cá nhân, nâng cao hiêụ quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Về mặt xã hôị, quản trị nguồn nhân lực thể hiêṇ quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản - lao động trong các doanh nghiêp 1. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, đặc biệt là trước ngưỡng cửa của hội nhập kinh tế quốc tế. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức.

Vì thế, vai trò của quản trị nguồn nhân lực được thể hiện qua các vấn đề sau: 6 do an - Xác định những cơ hội, trở ngại trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp; - Đưa ra tầm nhìn rộng cho người quản lý cũng như đội ngũ CBCNV; - Kích thích cách suy nghĩ mới mẻ, ý tưởng sáng tạo; - Bồi dưỡng tinh thần, khẩn trương và tích cực hành động; - Kiểm tra quá trình đầu tư vào hoạt động quản lý; - Xây dựng phương châm hoạt động lâu dài vào những vấn đề trọng điểm; - Đưa ra điểm chiến lược trong quản trị doanh nghiệp và khai thác sử dụng nhân viên hợp lý; 1. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.

Để có thể tuyển được đúng người cho đúng công việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người. Thưc ̣ hiện phân tích công việc sẽ cho doanh nghiệp biết số lượng nhân viên cần tuyển thêm và những tiêu chuẩn mà ứng viên cần có để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Nhóm chức năng đào tạo và phát triển. Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyêṇ và đào tạo lại nhân viên mỗi khi 7 do an có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật.

Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.

Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao. Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết được sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức đô ̣hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải tiến quy trình tuyển dụng tại nhà máy số 1 công ty Thái Bình" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả và chất lượng trong quy trình tuyển dụng của công ty. Tác giả đã phân tích các bước hiện tại, chỉ ra những điểm yếu và đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm thu hút nhân tài và giảm thiểu thời gian tuyển dụng. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về quy trình tuyển dụng hiện đại, cũng như các phương pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình này, từ đó giúp các nhà quản lý và nhân sự có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý nguồn nhân lực, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh triển khai hệ thống kpi cho đánh giá thành tích nhân viên tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam gia lai bidv nam gia lai", nơi bạn có thể tìm hiểu về cách đánh giá hiệu suất nhân viên. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác thủy lợi thái nguyên" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khác nhau. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ luật học tuyển dụng công chức hành chính tại tỉnh thanh hoá thực trạng và giải pháp" để có cái nhìn tổng quát hơn về quy trình tuyển dụng trong khu vực công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào công việc của mình một cách hiệu quả hơn.