Nghiên Cứu Cải Tiến Quy Trình Sơ Chế Mật Ong Tại Tỉnh Tiền Giang

Khóa luận nghiên cứu cải tiến quy trình sơ chế mật ong trong công nghệ hóa học và thực phẩm, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Thực Phẩm và Hệ Thống Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

129
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu đề tài. Nội dung đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học

1.5. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về mật ong

2.2. Thành phần hóa học của mật ong

2.3. Tổng quan về các loại màng lọc

2.4. Lọc thẩm thấu. Phương pháp lọc

2.5. Phương pháp lọc túi

2.6. Màng sử dụng trong lọc tinh mật ong

2.7. Sử dụng kết hợp màng UF và ME

2.8. Quy trình sơ chế mật ong truyền thống. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng mật ong. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị và dụng cụ

3.2. Quy trình sơ chế mật ong đề xuất cải tiến. Thiết bị giảm thủy phần đề xuất cải tiến

3.3. Phương pháp phân tích, đo đạc các chỉ tiêu

3.3.1. Phương pháp phân tích phân bố kích thước hạt bằng LDS

3.3.2. Xác định cảm quan màu sắc, mùi vị

3.3.3. Xác định hàm lượng nước trong mật ong

3.3.4. Xác định hàm lượng HMF trong mật ong

3.3.5. Phương pháp xác định đường khử DNS

3.3.6. Phương pháp xác định hoạt lực diastaza theo TCVN 5268:2008

3.3.7. Phương pháp xác định phần trăm lắng

3.3.8. Phương pháp xác định độ Brix

3.3.9. Phương pháp xác định hàm lượng các chất rắn không tan

3.3.10. Xác định hàm lượng axit bằng phương pháp chuẩn độ

3.3.11. Phương pháp xử lí số liệu

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ và thời gian khuấy tới thông số chất lượng

3.5. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ lắng

3.6. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình lọc

3.7. Khảo sát ảnh hưởng của kích thước lỗ lọc của túi

3.8. Khảo sát ảnh hưởng của vật liệu túi lọc

3.9. Khảo sát quá trình lọc mật ong trong môi điều kiện áp suất thường và áp suất chân không

4. CHƯƠNG 4

4.1. Chuẩn hóa nguyên liệu

4.2. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy và thời gian khuấy đến thông số chất lượng

4.3. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lắng và thời gian lắng đến thông số chất lượng

4.4. Kết quả phân tích kích thước hạt ở các mẫu mật ong

4.5. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình lọc mật ong

4.6. Khảo sát ảnh hưởng của kích thước lỗ lọc lên quá trình lọc mật ong

4.7. Khảo sát ảnh hưởng của vật liệu túi lọc lên quá trình lọc mật ong

4.8. Khảo sát quá trình lọc mật ong trong môi điều kiện áp suất thường và áp suất chân không

4.9. Xác định các chỉ tiêu trước và sau khi lọc chân không. Đánh giá hàm lượng nước trong mật ong được sơ chế bằng phương pháp sơ chế truyền thống và phương pháp sơ chế cải tiến. Đánh giá các thông số chất lượng mật ong sau quá trình sơ chế theo cách truyền thống và quá trình sơ chế theo đề xuất cải tiến

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

PHỤ LỤC 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN MẬT ONG

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình sơ chế mật ong tại Tiền Giang

Mật ong là sản phẩm tự nhiên có giá trị dinh dưỡng cao, được sản xuất từ nhiều loại hoa khác nhau. Tại tỉnh Tiền Giang, quy trình sơ chế mật ong hiện nay chủ yếu dựa vào các phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, quy trình này còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Việc cải tiến quy trình sơ chế mật ong là cần thiết để nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.1. Đặc điểm và giá trị của mật ong Tiền Giang

Mật ong Tiền Giang nổi tiếng với hương vị đặc trưng và chất lượng cao. Các loại mật ong ở đây thường có màu sắc đa dạng, từ vàng nhạt đến nâu sẫm, tùy thuộc vào nguồn hoa. Giá trị dinh dưỡng của mật ong rất cao, chứa nhiều vitamin và khoáng chất.

1.2. Quy trình sơ chế mật ong truyền thống

Quy trình sơ chế mật ong truyền thống tại Tiền Giang thường bao gồm các bước như thu hoạch, lọc thô và đóng gói. Tuy nhiên, quy trình này chưa đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tạp chất, dẫn đến chất lượng mật ong không ổn định.

II. Vấn đề và thách thức trong quy trình sơ chế mật ong

Mặc dù mật ong Tiền Giang có tiềm năng lớn, nhưng quy trình sơ chế hiện tại gặp nhiều vấn đề. Chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, và việc bảo quản mật ong cũng gặp khó khăn. Các hộ nuôi ong thường không có đủ kiến thức và công nghệ để cải tiến quy trình sản xuất.

2.1. Chất lượng mật ong chưa ổn định

Chất lượng mật ong tại Tiền Giang thường không đồng đều, do quy trình sơ chế chưa được cải tiến. Nhiều sản phẩm vẫn còn tạp chất và hàm lượng nước cao, dễ dẫn đến hiện tượng lên men.

2.2. Thiếu công nghệ hiện đại trong sản xuất

Nhiều cơ sở sản xuất mật ong tại Tiền Giang vẫn sử dụng các phương pháp truyền thống, thiếu sự đầu tư vào công nghệ hiện đại. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

III. Phương pháp cải tiến quy trình sơ chế mật ong hiệu quả

Để nâng cao chất lượng mật ong, cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình sơ chế. Các bước như khuấy trộn, lắng, tinh lọc và hạ thủy phần mật ong bằng phương pháp sấy bơm nhiệt tuần hoàn sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm.

3.1. Khuấy trộn và lắng mật ong

Quy trình khuấy trộn mật ong giúp phân tán đều các tạp chất, sau đó lắng trong khoảng 24 giờ để loại bỏ tạp chất lớn. Tốc độ khuấy được khảo sát là 360 vòng/phút, đảm bảo hiệu quả tối ưu.

3.2. Tinh lọc và hạ thủy phần mật ong

Quy trình tinh lọc sử dụng túi lọc NMO với kích thước lỗ lọc 25 um, giúp loại bỏ tạp chất nhỏ mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng mật. Sau đó, mật ong được hạ thủy phần bằng phương pháp sấy bơm nhiệt tuần hoàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu cải tiến

Kết quả từ nghiên cứu cho thấy quy trình cải tiến đã nâng cao chất lượng mật ong, đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (TCVN 12605:2019). Mật ong sau khi sơ chế có độ ẩm giảm xuống còn 18,5%, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

4.1. Đánh giá chất lượng mật ong sau cải tiến

Mật ong sau khi cải tiến quy trình sơ chế có màu sắc, mùi vị và hàm lượng các chất dinh dưỡng được cải thiện rõ rệt. Các thông số như độ đục, độ nhớt và độ Brix đều đạt yêu cầu.

4.2. Tác động đến thị trường mật ong

Việc cải tiến quy trình sơ chế không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giúp mật ong Tiền Giang có cơ hội xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ và châu Âu.

V. Kết luận và tương lai của quy trình sơ chế mật ong

Cải tiến quy trình sơ chế mật ong tại Tiền Giang là bước đi cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp sản phẩm mật ong Tiền Giang cạnh tranh hơn trên thị trường trong nước và quốc tế.

5.1. Tương lai của ngành mật ong Tiền Giang

Ngành mật ong tại Tiền Giang có tiềm năng phát triển lớn nếu được đầu tư đúng mức vào công nghệ và quy trình sản xuất. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người nuôi ong.

5.2. Khuyến nghị cho các hộ nuôi ong

Các hộ nuôi ong nên áp dụng quy trình cải tiến và tham gia các khóa đào tạo về công nghệ sản xuất mật ong. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập cho người nuôi ong.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ hóa học và thực phẩm nghiên cứu cải tiến quy trình sơ chế mật ong

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mật ong là sản phẩm tự nhiên có giá trị kinh tế và giá trị dinh đưỡng cao được sử dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm và ca được phẩm. Nhu cầu mật ong hiện nay đang ngày một tăng lên. Mật ong Việt Nam được đánh giá cao trên thị trường cả trong lẫn ngoài nước. Tổng sản lượng mật ong của cả nước bình quân đạt 57000 tan/nam, trong đó hết 90% tiêu thụ qua kênh xuất khẩu, nhiều nhất là xuất khâu qua Mỹ.

Năm 2018, Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 6 thế giới và thứ 2 Châu Á về xuất khâu mật ong. Tiền Giang là một trong những vùng có tiềm năng trữ lượng về nguồn phan, nguồn mật rất phong phú, đa dạng, tạo ra các loại mật ong đặc sản có hiệu quả kinh tế cao. Nhưng theo khảo sát, chất lượng sản phẩm mật ong ở đây chưa thực sự én định. Ở bước sơ chế mật ong, các hộ nuôi thường làm khá đơn giản, chỉ có lọc thô dé loại bỏ một số tap chất như sáp ong, xác ong,.

sau đó là đóng gói và đưa vào kho bảo quan. Việc lọc thô chỉ có thé loại bỏ được những tạp chất có kích thước lớn, còn những những tạp chất như phấn hoa, vụn sáp nhỏ. không thê nào loại bỏ được, dễ xuất hiện hiện tượng kết tinh trong mật ong. Bên cạnh đó, Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, độ am cao nên hàm lượng nước trong mật thường khá cao, nếu không ha âm độ trong mật xuống thi sẽ dé lên men trong quá trình bảo quản.

Ở những cơ sở sản xuất lớn hơn, có thé đã đưa công đoạn hạ thủy phần vào quy trình sản xuất, nhưng đa số thường sử dụng nhiệt độ cao dé hạ thủy phan trong mật ong. Với việc sử dụng nhiệt quá cao, sẽ làm ảnh hưởng đến màu sắc cũng như làm mắt một số chất dinh dưỡng trong mật ong mà hàm lượng nước giảm không đáng kể, dé lâu sẽ xảy ra hiện tượng lên men. Bên cạnh đó, nhiệt độ cao sẽ làm hoạt tính của các enzyme suy giảm, hàm lượng HMF trong mật ong tăng lên, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Đề khắc phục những tôn tại trên, tiến hành đề tài: “Nghiên cứu cải tiến quy trình sơ chế mật ong” tại huyện Tân Phú Đông tỉnh Tiền Giang đang là một trong nhưng yêu cầu cấp thiết dé góp phần thúc đây nghề nuôi ong trở thành một ngành sản xuất hàng hóa, phục vụ cho nhu cầu ở trong nước và hướng đến thị trường xuất khẩu.

Mục tiêu đề tài — Cải tiến được quy trình sơ chế mật ong tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang dé nâng cao chất lượng và độ ôn định của mật trong quá trình sử dụng, bảo quản. Nội dung đề tài — Nghiên cứu cải tiễn quy trình sơ chế mật ong ở huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. — Phân tích, đánh giá chất lượng mật ong thu được theo quy trình so chế truyền thống và quy trình cải tiến. Yêu cầu — Cải tiến được quy trình công nghệ sơ chế mật ong đạt tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vị nghiên cứu — Đối tượng nghiên cứu: mật ong tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang với các ầm độ khác nhau. — Phạm vi nghiên cứu: Quy trình sơ chế mật ong ở quy mô phòng thí nghiệm. Ý nghĩa khoa học — Xây dựng được quy trình cải tiến sơ chế mật ong tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang trên quy mô PTN, góp phần nâng cao chất lượng mật ong. Ý nghĩa thực tiễn — Nâng cao quy trình sơ chế mật ong tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

— Làm cơ sở để có thể áp dụng quy trình nảy vào thực tế. Chương 2 TỎNG QUAN 2. Tổng quan về mật ong Mật ong được định nghĩa là chất ngọt tự nhiên được ong mật thu từ mật hoa, dịch tiết thực vật hoặc dịch tiết từ côn trùng sống trên cây được chuyển hóa, loại nước rồi trữ lại trong tô cho đến khi chín hoàn toan, không được pha trộn [1]. Theo Codex Alimentarius (2001), “Mat ong là chất ngọt tự nhiên, do ong mật thu thập từ mật, dich tiết ra từ mật hoa của thực vật hoặc từ chất tiết của các bộ phận sống của thực vật, hoặc chất bài tiết của côn trùng hút thực vật trên các bộ phận sống của thực vật, ong thu thập, biến đôi bằng cách kết hợp với các chất cụ thé của mình, lắng đọng, khử nước, lưu trữ trong tô ong dé chín hoàn toàn” [2].

Mặc dù có những loài ong mật khác tạo ra mật ong và các loài ong khác và thậm chí cả ong bắp cày lưu trữ các loại mật ong khác nhau như nguồn dự trữ thực phẩm của chúng, nhưng theo định nghĩa pháp lý ở EU, mật ong chỉ có thé được gọi như vậy khi nó được sản xuất bởi Ong mật Apis mellifera (Ong Y hay còn gọi là Ong mật ngoại) [3]. Mật ong thì thường có dạng sệt, màu sắc mật ong khá đa dang, trải dai từ không màu đến màu nâu sẫm (theo thang do màu Pfund). Mau sắc và mùi vị mật thường khác nhau do nguồn gốc các loài hoa mà ong thu mật khác nhau [4]. Hình ảnh các loại mật ong có mau sắc khác nhau có trên thị trường [65] 2.

Quá trình hình thành mật ong Ong thợ sử dụng vòi đề hút mật hoa từ các loại hoa. Mật hoa được đưa vào dạ dày mật dé các enzyme thực hiện chuyên hóa từ mật hoa sang mật ong (loài ong có hai loại dạ dày: dạ dày mật sử dụng khi làm mật và dạ dày thường đề chuyên hóa thức ăn). Sau khi về đến tổ ong thợ sẽ chuyền lượng mật hoa dang ở trong da day mật sang cho ong thợ khác dé tiếp tục thực hiện quá trình chuyên hóa thành mật ong [5]. Mỗi ong thợ thực hiện việc chuyên hóa này trong khoảng 30 phút.

Sau khi mật hoa được chuyền hóa hoàn toàn thành mật ong, ong thợ sé nha mật ong vào tổ rồi dung cánh dé quạt bay hơi nước có trong mật cho đến khi mật ong đạt đến độ bão hòa (ty lệ nước 18 — 20%) thi con ong sẽ dung sáp ong dé vit nắp tổ lại, hoàn thành quá trình chế tạo mật hoa thành mật ong, mật này được gọi là mật chin [6]. Phân loại Theo nguồn gốc, mật ong có thê được phân thành các loại khác nhau: theo TCVN 5267:1990 [7]. - Méat ong hoa: mật được ong khai thác chủ yêu từ mật hoa, được chia làm hai loại là mật ong đơn hoa và mật ong đa hoa. Mật ong đơn hoa là mật được ong khai thác chỉ trên một loại thực vật và tên mật sẽ được gọi theo tên loại thực vật đó, chăng hạn như: mật ong hoa nhãn, mật ong hoa vải, mật ong hoa táo, mật ong hoa cỏ lào,.

Mật ong đa hoa là mật được ong hút từ nhiều loài hoa khác nhau: mật ong vải nhãn, mật ong hoa rung,. - Mat ong dich tiết từ thực vật (dich lá) hoặc dich dich tiết của côn trùng sống trên cây được chuyền hóa: mật ong cao su, mật ong bạch đàn,. - Mật ong hỗn hop: là mật ong do ong khai thác từ cả mật của dịch lá và mật của hoa. Vi dụ như mật ong cao su — vải, mật ong cà phê — bạch dan — táo.

Thành phần hóa học của mật ong Thành phần của mật ong khá phong phú và mỗi loại mật ong sẽ có thành phần hóa học khác nhau tùy thuộc vào nguồn gốc nguồn phấn hoa hay dịch lá cây nơi ong lấy mật. Tuy nhiên, các yếu tô bên ngoài nhất định cũng đóng một vai trò nào đó, chang han như các yếu tô theo mùa và môi trường và quá trình chế biến.1 trình bày thành phần hóa học của các loại mật ong tại Hoa Kỳ. 1 Bảng thành phần hóa học của các loại mật ong tại Hoa Kỳ [4] Thành phân (tính theo % trừ giá trị pH) Giá trị trung bình Pham v1 Ham luong nude 17.7—16 Đường bậc cao 15 0.5 Acid tự do 0.37 Tổng các acid (bao gồm cả 0.17 gluconic acid) Khoáng chất 0.10 Nhìn chung bảng 2.1 cho ta thấy thành phan hóa học của mật ong chứa rat nhiều các loại chất khác nhau, mang lại rất nhiều giá trị dinh đưỡng cho sức khỏe con người. Mật ong là một trong những hỗn hợp carbohydrate phức tạp nhất được tạo ra trong tự nhiên [8].

Các carbohydrate chính trong mật ong là fructose và glucose (chiếm 65% đến 75% tổng chat ran hòa tan trong mật ong và 85% đến 95% carbohydrate trong mật ong. Các carbohydrate còn lại là hỗn hợp của ít nhất 12 disaccharid, 7 trisaccharid vả một số 6 oligosaccharid cao phân tử [9]. Trong mật ong còn có một số enzyme đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá và điều hoà các hoạt động của cơ thé. Ngoài ra con chứa rat nhiêu acid amin, vitamin, khoáng chat.

— Carbohydrate Trong mật ong, lượng carbohydrate chiếm khoảng 82.3% tổng thành phan. Khoảng 90% tổng hàm lượng đường trong mật ong là 2 loại đường đơn fructose và glucose. Ngoài ra, các loại đường khác như disaccharide (sucrose < 5%; maltose; isomaltose) cũng được tìm thay trong thành phan mật ong, tuy rang hàm lượng rất nhỏ. Bên cạnh đó còn | số ít trisaccharide và các phân tử đường cao hơn được tìm ra trong mật ong như: erlose, raffinose, coibiose, dextrantriose, and melibiose [10].

Trong mật ong hoa, sucrose cũng rất quan trong, mặc du do hoạt động của enzyme invertase, ham lượng của nó chiếm ít hơn 3% tổng số đường. Đường fructose là loại đường chiếm ưu thé trong hầu hết các loại mật ong (từ 42% lượng đường trong một số loại mật ong đơn bội như Robinia hoặc Thymus đến khoảng 32% trong mật ong Honeydew), nhưng trong một số loại mật ong đơn bội cụ thể, chang hạn như mật ong rừng (Brassica napus) hoặc bồ công anh (Taraxacum officinale), thành phần đường glucose lại lớn hơn đường fructose [11]. Glucose Fructose CH„OH O CH;OH lê) OH HO HO HO OH CH„OH OH OH Hình 2. Công thức cau tao của glucose va fructose [12] — Hàm lượng nước Nước là thành phần quan trọng thứ hai trong mật ong.

Nó ảnh hưởng đến rất lớn đến việc bao quản mật ong. Với những loại mật ong có tỉ lệ nước thấp dưới 18% thì rất 7 ít hoặc sẽ không xảy ra hiện tượng lên men, dẫn đến việc bảo quản sé dé dang hơn. Ham lượng nước trong mật ong sẽ phụ thuộc vào điều kiện môi trường trong quá trình sản xuất như độ âm tương đối của không khí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ