lời mở đầu bao gồm: • Lý do lập qui hoạch: Ngày 4-4-2001 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 47/2001/QĐ-TTg phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 – 2010” Sau 5 năm triển khai quy hoạch, đặc biệt sau khi Thủ tướng Chính phủ ký các quyết định số 145, 146, 148/2004/QĐ-TTg thành lập 3 vùng kinh tế trọng điểm và tình hình kinh tế xã hội trong nước và trên thế giới có nhiều biến động đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong bản quy hoạch trước đây Theo nghị định số 92/2006/NĐ-CP, quyết định số 47/2001/QĐ-TTg và kết quả triển khai quy hoạch 5 năm (2001 – 2005), nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành lập đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 • Căn cứ lập quy hoạch Căn cứ về luật - Luật giáo dục năm 2005 Các văn bản dưới luật - Nghị quyết số 10, 21, 37, 39, 53, 54-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh thời kỳ 2001-2010” - Các văn kiện, nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IV, VI, IX và X - Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18-4-2005 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ cung ứng ngoài công lập 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2-11-2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 - Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 4-5-2001 quy định về lập và hoạt động của các cơ sở văn hóa giáo dục nước ngoài tại Việt Nam - Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 6-3-2000 về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 2-8-2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật giáo dục - Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25-5-2006 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ cung ứng ngoài công lập - Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-4-2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập - Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7-9-2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội - Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 4-4-2001 của Thủ tướng Chính phủ về “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010” - Quyết định số 145, 146, 148/2004/QĐ-TTg ngày 13-8-2004 của Thủ tướng Chính phủ về “Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg ngày 20-1-2006 của Thủ tướng Chính phủ về “phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010” - Công văn số 1269/CP-KG ngày 6-9-2004 của Chính phủ về việc tiếp tục hoàn thiện mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Các văn bản khác - Thông báo số 141/TB-VPCP ngày 11-8-2005 của Văn phòng Chính phủ kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm tại cuộc họp về “Cơ chế đầu tư hoàn thiện mạng lưới đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2010” - Chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phát triển giáo dục đại học và các nhiệm vụ của đào tạo đại học và cao đẳng đến năm 2010 - Công văn số 2612/LĐTBXH-TCDN ngày 1-8-2006 Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về dự thảo “Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề giai đoạn 2006-2010 và kế hoạch thành lập các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề giai đoạn 2006- 2010” - 1 số quy hoạch phát triển các bộ, ngành và địa phương có liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực - Tài liệu hướng dẫn về nội dung, phương pháp nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2005-2020 của Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Công văn đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương và đê xuất của các nhà đầu tư có các đề án thành lập trường đại học, cao đẳng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thông báo của các cơ quan chức năng về kết quả của các chuyến thăm và làm việc với các địa phương của các đồng chí Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ - Số liệu thống kê trong Niêm giám thống kê xuất bản hàng năm - 1 vài tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Phần phụ lục đã nêu ra thêm các thông tin về quy mô, cơ cấu… của hệ thống giáo dục đại học ở nước ta cũng như 1 số thông tin có tính chất tham khảo về hệ thống giáo dục đại học ở 1 số quốc gia có nền giáo dục phát triển Thực trạng mạng lưới và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng • Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng hiện nay Thực trạng: thực trạng đưa ra ở đây đã đề cập đến quy mô hệ thống giáo dục đại học, hình thức sở hữu, cơ quan quản lý. cơ cấu khối ngành… cùng các số liệu cơ bản. Tuy nhiên, thực trạng ở đây mới chỉ dừng ở mức liệt kê bảng biểu chứ chưa có những nhận xét, đánh giá cẩn thiết Cơ cấu khối ngành các trường đại học, cao đẳng Khoa học tự nhiên 69 12 79 42 Khoa học xã hội và nhân văn 28 83 Sư phạm Kỹ thuật - Công nghệ Nông - Lâm - Ngư 135 Kinh tế và Luật 29 162 Y - Dược Văn hóa - Nghệ thuật và TDTT Ngoại ngữ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tính đến tháng 9 năm 2006 cả nước có 311 cơ sơ giáo dục đại học (bao gồm các đại học, trường đại học, học viện và trường cao đẳng) trong đó có 123 trường đại học và 163 trường cao đẳng. Các cơ quan quản lý các trường đại học, cao đẳng 3% Hai đại học quốc gia 30% 31% Bộ Giáo dục và Đào tạo Các Bộ, ngành công nghiệp và kinh tế Các Bộ, ngành văn hóa – xã hội 9% 12% 15% Các Bộ, ngành còn lại Các địa phương • Đánh giá chung: Những kết quả đạt được: - Năm 2005 quy mô sinh viên đại học và cao đẳng là 1.100 sinh viên( 1087800 sv ĐH, 299300 sv CĐ) tăng 1,41 lần đạt 165,5 sv/ 1 vạn dân - Trong 5 năm đã thành lập mới 36 trường đại học, 53 trường cao đẳng - Có 33 trường ngoài công lập - Tổng số giảng viên đại học& cao đẳng là 39711 người( tăng 8,2%) trong đó học hàm giáo sư và phó giáo sư là 1710 người, 5361 tiến sĩ, 11682 thạc sĩ - Mạng lưới đã có bước điều chỉnh về cơ cấu vùng miền tạo điều kiện cho con em vùng khó khăn có điều kiện học hành - Các trường đại học được tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp hơn 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cơ cấu trình độ đào tạo giữa đại học& cao đẳng được điều chỉnh một bước.
Tỷ trọng so sánh quy mô đào tạo ĐH/CĐ/TCCN/DN hiện nay là 1/0,4/0,9/3,8 - Các trường đã có tập trung phát triển nhiều ngành nghề mới. Các trường mới được nâng cấp trình độ đào tạo các ngành nghề đang có - Quy mô sv giữa các ngành, nghề và lĩnh vực đào tạo đã có sự điều chỉnh - Số trường đại học, cao đẳng ngoài công lập tăng lên - Quy trình đào tạo ở bậc đại học đã được linh hoạt& đa dạng hoá 1 số trường chuyển từ đơn ngành sang đa ngành - Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý được tăng cường về số lượng và chất lượng - Cơ sở vật chất được cải thiện - Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao động được đẩy mạnh - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đại học được mở rộng Những tồn tại và yếu kém Cơ cấu hệ thống - Mối quan hệ giữa quy mô dạy nghề/TCCN/CĐ/ĐH chưa phù hợp với trình độ phát triển, tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất - Hệ thống nhà trường đang bị phân tán, không đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo và điều hành, BGD&ĐT chỉ quản lý chưa đến 1/3 số trường - Chương trình đào tạo liên thông chỉ mới dạy thí điểm, nhiều trường đào tạo đơn ngành, các trường CĐ sư phạm địa phương hoạt động khó khăn - Mạng lưới trường ĐH& viện nghiên cứu còn bị tách biệt 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phát triển theo vùng, miền và địa điểm đặt trường - 1 số vùng đông dân nhưng tỷ lệ nhập học đại học thấp còn thiếu cơ sở đào tạo tại chỗ của các vùng này Quy mô đào tạo - Quy mô đào tạo của cả hệ thống còn nhỏ bé - Quy mô giữa các trường không đồng đều, 1 số trường có quy mô vượt quá năng lực để đảm bảo chất lượng đào tạo - Cơ cấu giữa sv vừa học vừa làm& sv chính quy chưa phù hợp(sv vừa học vừa làm chiếm 43% tổng quy mô sv), hoạt động đào tạo của các lớp mở ngoài trường chưa được quản lý chặt chẽ Xã hội hóa giáo dục đại học - Số trường ĐH,CĐ ngoài công lập còn ít, quy mô sv đào tạo chưa cao Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo - Trình độ giảng viên còn hạn chế, lớp kế cận chưa đủ; ngoại ngữ, tin học còn yếu; thường xuyên quá tải - Tỷ lệ sv/ giảng viên đang ở mức cao 28,55 sv/ giảng viên - Hơn 1 nửa số giảng viên các trường nâng cấp cần phải được đưa đi đào tạo cả về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật - Cơ sở vật chất nghèo nàn, hệ thống thư viện trường nhỏ bé - Mức chi đào tạo của NSNN/sv đại học hệ chính quy chỉ khoảng 4,5 triệu/ năm - Cơ chế quản lý tài chính còn nhiều bất cập - Phân cấp quản lý ĐH, CĐ thiếu thống nhất, chức năng nhiệm vụ quản lý chưa rõ ràng - Mô hình trường ĐH,CĐ dân lập chưa có tính thuyết phục Chất lượng và hiệu quả đào tạo 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.