MỞ ĐẦU Do vị trí cây rau trong đời sông xã hội ngày càng được coi trọng nên diện tích gieo trồng và sản lượng tăng dần qua các năm. Thời kỳ 1991-1997 sản lượng rau tăng từ 3,2 triệu tan lên 4,7 triệu tan. Tuy vậy vẫn chưa đáp ứng được định mức tiêu dùng. Hiện nay bình quân đầu người mới chỉ đạt (62-65) kg/năm.
Mức tiêu dùng rau của các nước trong khu vực Châu Á là 84 kg/người/năm. Năm 2000 — 2010 nước từ 82 triệu người sẽ lên đến 95 triệu người. Nhu cầu rau tính theo đầu người năm 2000 là (90-100) kg/người/năm, 2010 sẽ là (100 -110) kg/người/năm. Khách quốc tế đến nước ta ngày một tăng từ năm 2000 khoảng 3triệu đến năm 2010 khoảng 8 triệu.
Vì vậy khối lượng rau tiêu dùng sẽ tăng lên rât cao. Nhu cầu thị trường rau từ năm 2000-2010 của Hà Nội Lượng tiêu thụ 2000] 2005 2010 Tổng lượng rau tiêu thụ của thành phố (tan/ngay) 572.84 Tổng lượng rau tiêu thụ của nội thành (tan/ngay) 262.13 Tổng lượng rau tiêu thụ ngoại thành (tan/ngay) 310.87 Tổng lượng rau tiêu thụ cả năm (tắn/năm ) 209101.0 Dat trong la mét co thé sống, hoạt động và thoái hoá. Việc thoái hóa do nhiều nguyên nhân: thời tiết, khí hậu, gió mưa và các tác động cơ học khác (đặc biệt là tác động của các công cụ và phương pháp làm đất), gây ra hiện tượng xói mòn làm mỏng dàn lớp dat trông và trôi rửa hêt các chat hữu cơ. Vi thê việc GVHD: K.s Đỗ Thành Nhân SVTH: Tran Văn Hong Th.s Dang Hữu Dũng Dang Xuân Hương Luận văn tôt nghiệp chọn phương pháp làm đất và chọn công cụ thích hợp có ý nghĩa quan trọng đến việc bảo vệ và cải thiện độ phì nhiêu lớp đất trồng.
Đề phục vụ tốt cho công việc làm đất cho các vùng chuyên canh hoa màu, đất đã được lên luéng, sử dụng thuận tiện phạm vi hep: nhà lưới, trong vườn hộ gia đình .thì công ty Vikyno đã đưa ra mẫu máy MK65 làm việc tương đối hiệu quả. Đề tiếp tục hoàn thiện mẫu máy trên trong công việc làm đất, được sự phân công của Khoa Cơ Khí Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM cùng với sự hướng dẫn của thầy Th.S Đặng Hữu Dũng và K.S Đỗ Thành Nhân thuộc công ty VIKYNO đã hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài: KHẢO NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KE CẢI TIEN MAY XGI MK65 PHỤC VU CHO VUNG CHUYEN CANH HOA MÀU.s Dé Thanh Nhan SVTH: Tran Van Hong Th.s Dang Hitu Ding Dang Xuân Hương Luận văn tôt nghiệp 2. MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN Dé giải quyết van đề về rau trong hiện tại cũng như trong tương lai, cần phải cơ giới hoá các công đoạn trong sản xuất hoa màu. Dé hoàn thiện hơn ở công đoạn làm đất thoả mãn yêu cầu kỹ thuật nông học.
Trên mẫu máy sẵn có, tham khảo thêm tài liệu, chúng em đã khảo nghiệm, đánh giá và tính toán cải tiền máy MK65 dé đáp ứng được các yêu cầu đặt ra : Tiến hành khảo nghiệm máy MK65 tại khu trồng rau thực tập đề tai tốt nghiệp Khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm TPHCM. — Xác định, đánh giá kết quả làm việc, tính toán được các thông số của máy. — Tiến hành điều chỉnh các thông số làm việc. — Tính toán thiết kế lại bộ phận truyền động và bộ phận làm việc của máy.s Đỗ Thành Nhân SVTH: Tran Văn Hong Th.s Dang Hitu Ding Dang Xuân Hương Luận văn tôt nghiệp 3.
TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHỦ DE DE TÀI 3.4 Khái quát chung về đất trồng rau 3.4 Dat trồng rau và kỹ thuật làm đất 3.1 Dat trồng Trong trồng trot đất được coi là nền tảng của cây trồng, đất nào cây nay. Vì vậy người trồng rau phải biết cải tạo và sử dụng đất , chọn giống rau thích hợp. Ở nước ta giống rau có nhiều loại : rau ăn lá, rau ăn hoa, rau ăn quả, rau ăn củ, rau gia vi, rau làm thuốc,. Mỗi loại rau có thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau, có loại ngắn ngày, có loại đài ngày, có loại trồng một lần cho thu hoạch nhiều năm.
Môi trường sinh sông của mỗi loại rau cũng khác nhau, có loại rau sống ở nơi có nước liền chân, có loại sống ở trên đất cao, có loại thân bò trên mặt đất và có loại thì thân leo,. Nhưng với bất kỳ mỗi loại rau nào, người trồng rau phải biết đặc tính sinh học và yêu cầu ngoại cảnh của nó dé từ đó có cách thức trồng và canh tác thích hợp. Yêu câu đât trông rau phải là đât tôt, nhiêu màu, tâng đât canh tác dày, thoát nước nhanh và có khả năng thâm nước cao (đôi với rau trông cạn), g1ữ nước liên chân (đôi với rau trông nước).2 Ky thuật làm đất GVHD: K.s Đỗ Thành Nhân SVTH: Tran Văn Hong Th.s Dang Hitu Ding Dang Xuân Hương Luận văn tôt nghiệp Trong quá trình trồng rau, việc làm đất giữ vai trò quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sinh trưởng và phát triển của rau được tốt. Làm đất là công việc sử dụng những công cụ cần thiết dé tac động vào lớp đất canh tác, làm thay đổi dat về nhiều mặt: độ lớn, độ tơi xốp, chế độ nhiệt, không khí và nước trong đất.
Sự tác động vật lý trong quá trình làm đất tạo điều kiện thuận lợi cho hạt giống trong quá trình nây mâm và sinh trưởng của cây rau. Làm đất đúng kỹ thuật, cây sẽ sử dụng độ phì trong đất có hiệu quả. Cây sử dụng nước và phân bón sẽ tốt hơn, có tác dụng diệt trừ cỏ dại và mầm mong sau, bệnh hại. Trường hợp làm dat không tốt, cây sẽ gặp nhiều bat thuận, anh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây, năng suất khi thu hoạch sẽ thấp.
Dé có cơ sở cho người trong rau, khi làm dat cân thực hiện tot các công VIỆC sau: — Làm vỡ lớp đất mặt: có thể dùng các công cụ như: máy cày, máy kéo, máy phay đất hoặc cuốc dé cắt tach đất, lat đất thành các tang đất. — Làm nhỏ đất: dùng bừa, máy phay.làm cho đất nhỏ vụn, tơi xốp. Không nên làm đất quá nhỏ vụn như bột bởi sau khi tưới nước hoặc sau những trận mưa, nó sẽ kết váng, làm ảnh hưởng đến sự trao đổi khí. Ngược lại, làm đất quá to, sẽ ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng của nhiều loại rau.
Vì hệ rễ cây rất nhỏ và yếu. Đất trồng rau phải thông thoáng, có độ xốp, hút nước tốt và thoát nước tốt. Đường kính viên đất ở lớp đất mặt khoảng (2 — 3) em (đối với vườn sản suất), còn đối với vườn ươm thì nhỏ hơn một chút. Khi làm đất cần san bằng độ cao, lấp chỗ thấp, nhặt co dại, đá, soi.dua ra khỏi vườn.
Sau khi đã làm đất xong thì tiến hành lên luéng. Lên luống rau có nhiêu cách: GVHD: K.s Đỗ Thành Nhân SVTH: Tran Văn Hong Th.s Dang Hữu Dũng Dang Xuân Hương Luận văn tôt nghiệp — Luống chìm : áp dụng cho những nơi ít mưa, độ âm đất không cao. Mặt luống thấp hơn mặt đất và đường đi lại. Với cách làm luống như vậy có thé giữ được 4m cho dat, đảm bảo đủ âm dé cây sinh trưởng.
— Luống vồng : áp dụng ở những nơi ít mưa. Lên luống cao, đáy rộng, mặt luống hẹp. — Luống bằng : cách lên luống này thường áp dung cho những nơi có nền đất cao ráo, lượng mưa đều. Mặt luéng bang phang, tiét kiém duoc nhiéu dién tich.
— Luống mui thuyền : áp dụng cho những vùng có mưa nhiều. Vun đất cao ở giữa hàng luéng và thấp dan ở hai bên, tạo thành hình khum mui thuyền, luống kiểu này có khả năng thoát nước tốt. — Luống gờ sóng trâu : áp dung cho những vùng có nhiều gió, các go đất che cho cây rau đứng vững. Lên luống tạo thành gờ cao ở giữa, rau được trồng vào các rãnh đó.
Kiều luống này có tác dụng giữ am. — Luống lòng khay : áp dung cho những vùng đất cát hanh khô. Ở giữa luống thấp, xung quanh luống có go cao, có tác dụng giữ phân. Khi lên luông cân quan tâm tới hướng luông.
Ở nước ta hướng luông thích hợp là hướng Đông — Tây, vì thiệt kê luông theo hướng nay nó đảm bảo cho rau tiêp nhận được nhiêu ánh sáng, giúp cây quang hợp sinh trưởng thuận lợi. Ngoài ra còn phải quan tâm tới chiêu dài, chiêu rộng, chiêu cao của luông. Với loại rau có bộ rễ ăn sâu thì lên ludng cao, còn bộ rễ ăn nông thì không can lên luông cao. Những loại rau không cân chăm sóc ti mi, thì làm luông rộng, còn loại rau nào yêu can cham sóc tỉ mi thì làm luông hẹp hơn.5 Nhiệm vụ của làm dat Mỗi loại đất, mỗi vùng, mỗi cây trồng yêu cầu các biện pháp làm đất khác nhau.
Song, làm đât có các nhiệm vụ sau: GVHD: K.s Đỗ Thành Nhân SVTH: Tran Văn Hong Th.s Dang Hữu Dũng Dang Xuân Hương Luận văn tôt nghiệp — Tạo lớp đất canh tác có trạng thái vat lí thuận lợi cho việc gieo hạt, trồng cây, cho mọc mam va sự sinh trưởng của rễ, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao. — Biến độ phì tiềm tàng thành độ phì hữu hiệu giúp cây sử dụng tốt các yếu tố sinh trưởng trong đất như: dinh dưỡng, nước. — Trộn phân bón vào đất và nâng cao hiệu quả sử dung bón phân của cây trồng. — Phòng trừ những sinh vật có hại như cỏ dai, sâu, bệnh.
— Khắc phục những ảnh hưởng xấu của môi trường như yếm khí độc hại (HzS), kết váng mặt dat. — Bảo vệ đất khỏi xói mòn ở vùng đất dốc. — Giữ 4m, chống hạn ở vùng khô hoặc mùa khô.6 Biện pháp làm đất Khái niệm: làm đất là tác động các biện pháp cơ giới, vật lý vào đất làm thay đôi trạng thái tính chất lớp đất mặt tạo điều kiện thuận lợi cho việc gieo trồng, cho sự sinh trưởng của bộ rễ và sự sinh trưởng và phat triển của cây trồng. Các biện pháp làm đất tác động mạnh đến tính chất vật lý, hoá học và sinh học của lớp đất canh tác vì vậy ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển của cây trồng.
Vì vậy làm đất giữ vai trò quan trọng trong sản xuất trồng trọt. s* Cac vùng trông rau hàng hoá ở nước ta bao gôm: — Vùng trung du và Đồng bằng Bắc Bộ. — Vùng rau Lâm Đồng : vùng sản xuất rau hàng hoá tập trung chủ yếu ở Đà Lạt điện tích 11500 ha, sản lượng 240,5 ngàn tấn chiếm 31% diện tích và gần 50% sản lượng rau cả nước.s Đỗ Thành Nhân SVTH: Tran Văn Hong Th.