Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là cơ sở, tiền đề đầu tiên cho sự hình thành, tồn tại và vận hành liên tục của chu chuyển vốn. Khi nền kinh tế mở rộng giao thương và hợp tác quốc tế, quy mô và kết cấu vốn bằng tiền ngày càng đa dạng, phức tạp. Do đặc tính có tính thanh khoản cao nhất và là vật ngang giá chung, vốn bằng tiền là đối tượng tài sản có nguy cơ thất thoát, gian lận, lạm dụng hoặc phát sinh rủi ro cao nhất trong quá trình luân chuyển. Công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò là công cụ quản lý then chốt, giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về thực trạng, cơ cấu nguồn thu, các khoản chi tiêu, phục vụ việc ra quyết định đầu tư và kiểm soát hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành" do sinh viên Nguyễn Thị Bích Thủy (Lớp QT 1101K) thực hiện, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền, nguyên tắc quản lý, và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành (trụ sở chính tại số 276 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu tài chính giai đoạn 2008 - 2010 và các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết và hệ thống tài khoản áp dụng

Hệ thống kế toán vốn bằng tiền được chuẩn hóa theo nhóm Tài khoản 11 - Vốn bằng tiền, bao gồm:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện có tại các tài khoản mở tại ngân hàng, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, chuyển qua bưu điện hoặc chuyển trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc giấy báo Nợ, gồm: TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Các tài khoản liên quan: TK 007 (Ngoại tệ các loại - tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái, gồm TK 4131 cho hoạt động sản xuất kinh doanh và TK 4132 cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính).

Văn bản quy định các nguyên tắc hạch toán bắt buộc:

  • Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách biệt rõ ràng trách nhiệm giữa thủ quỹ (người giữ tiền, thực hiện thu/chi vật chất) và kế toán tiền mặt (người lập chứng từ, ghi sổ kế toán).
  • Đơn vị tiền tệ thống nhất: Ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). Các nghiệp vụ ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá công bố cuối kỳ.
  • Phương pháp xác định tỷ giá xuất quỹ/rút tiền gửi ngoại tệ: Áp dụng một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc Thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các quy định văn bản pháp luật, biểu mẫu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Mẫu S03a1-DN, S03a2-DN, S07-DN, S07a-DN).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp quan sát và thống kê mô tả: Theo dõi thực tế quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán tài chính; tổng hợp số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2008 - 2010 của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN, Thuyết minh BCTC B09-DN), chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ, Sổ kế toán chi tiết) tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Vốn bằng tiền và hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm, phân loại, yêu cầu quản lý và phương pháp xử lý nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  1. Khái niệm và đặc điểm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn kinh doanh tồn tại dưới hình thức tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp nhu cầu thanh toán, mua sắm vật tư, trang thiết bị, trả lương, đồng thời là kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hóa và thu hồi công nợ. Do tính chất dễ bị thất thoát, quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi sự chấp hành nghiêm ngặt chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước.
  2. Phân loại vốn bằng tiền:
    • Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (giấy bạc do NHNN Việt Nam phát hành), Ngoại tệ (USD, GBP, FFR, JPY, DM...), Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (lưu trữ vì mục tiêu an toàn).
    • Theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), Tiền đang chuyển (TK 113).
  3. Quy định hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • Hạch toán tiền mặt (TK 111): Thực hiện thu, chi khi có lệnh của Giám đốc hoặc người được ủy quyền và Kế toán trưởng; thủ quỹ ghi chép Sổ quỹ tiền mặt và nộp báo cáo kèm chứng từ gốc cho kế toán để vào Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu S07a-DN). Xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vào TK 515 hoặc TK 635 trong kỳ kinh doanh, hoặc TK 413 trong giai đoạn đầu tư XDCB.
    • Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Căn cứ trên Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc bảo chi, séc chuyển khoản). Phải theo dõi chi tiết theo từng tài khoản tại từng ngân hàng mở giao dịch; kiểm tra, đối chiếu định kỳ để xử lý kịp thời các khoản chênh lệch qua TK 1388 hoặc TK 3381.
    • Hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Theo dõi các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng/kho bạc, thực hiện kết chuyển khi chứng từ hoàn tất.

Chương II: Tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành

Chương II đi sâu khảo sát đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về đơn vị:

    • Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành thành lập ngày 12/10/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0203000293 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thành Lương.
    • Địa chỉ trụ sở chính: Số 276 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; Chi nhánh Cửa hàng Thành Lương tại số 21 Lạch Tray. Mã số thuế: 0200489620. Tài khoản giao dịch số 009704060004426 tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) chi nhánh Hải Phòng.
    • Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; Dịch vụ tư vấn thiết kế; Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị nội thất.
  2. Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010:

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng tài sản 6.135 - -
Nguồn vốn chủ sở hữu 875.237 - -
Nợ phải trả 1.098 - -
Tổng doanh thu 6.210 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 637.640 - -

Ghi chú diễn giải số liệu tăng trưởng từ văn bản:

  • Doanh thu năm 2009 tăng 5.000 đồng (tương đương 7,5%) so với năm 2008; năm 2010 tăng 12,5% so với năm 2009.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng 426.567 đồng (16,35%) so với năm 2008; năm 2010 tăng 10,3% so với năm 2009.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 306.150 đồng (28,35%) so với năm 2008; năm 2010 tăng 11,2% so với năm trước.
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng quản trị (3 thành viên, nhiệm kỳ 3 năm), Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổng hợp và Đội kho.
    • Bộ máy kế toán: Kế toán trưởng chỉ đạo chung, phụ trách các mối quan hệ tài chính và lập báo cáo; Kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu dữ liệu; Kế toán vốn bằng tiền theo dõi thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; Kế toán Hàng tồn kho - TSCĐ; Kế toán Tiền lương; Thủ quỹ quản lý bảo quản quỹ tiền mặt.
  2. Tổ chức hệ thống kế toán và hình thức ghi sổ:

    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ quỹ/Sổ chi tiết; định kỳ căn cứ Sổ Nhật ký chung để vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
    • Thực tế tài khoản vốn bằng tiền tại công ty: Doanh nghiệp chủ yếu phát sinh giao dịch bằng tiền Việt Nam, sử dụng TK 1111 (không dùng ngoại tệ và kim khí quý tại quỹ) và TK 1121.
    • Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng thực tế: Minh họa nghiệp vụ ngày 05/12/2010 mua gạch 60*60 loại A (200 thùng x 358.000 = 71.600.000 đồng), chậu L288T (10 cái x 400.000 = 4.000.000 đồng), chậu L2397T (3 cái x 1.320.000 = 3.960.000 đồng) của Công ty TNHH Thương mại Chí Chung (Hóa đơn GTGT số 005883, mẫu 01GTKT-3LL, ký hiệu SP/2010B).
      • Tổng tiền hàng chưa thuế: 79.560.000 đồng.
      • Thuế GTGT 10%: 7.956.000 đồng.
      • Tổng thanh toán: 87.516.000 đồng.
      • Kế toán lập Phiếu nhập kho số 23 (Mẫu 01-VT), Phiếu chi, ghi nhận Nợ TK 156 (79.560.000), Nợ TK 133, Có TK 111, sau đó vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ Cái TK 111.

Chương III: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành

Chương III được xây dựng theo định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán dựa trên những hạn chế thực tế được nhận diện tại Chương II:

  • Khắc phục tình trạng chậm quyết toán thanh toán với các chủ đầu tư xây dựng, giảm áp lực thu hồi công nợ và hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng có chi phí lãi vay cao.
  • Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ nội bộ, đảm bảo tính kịp thời giữa khâu lập phiếu, phê duyệt và cập nhật vào sổ kế toán Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả đạt được:

    • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và chuẩn mực kế toán về vốn bằng tiền theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, làm rõ phương pháp định khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ cho cả 3 phần hành: tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
    • Khảo sát và phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành, mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng từng vị trí trong phòng kế toán, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên.
    • Trích xuất chi tiết các số liệu kinh doanh và nghiệp vụ mua bán hàng hóa cụ thể (Hóa đơn GTGT số 005883 ngày 05/12/2010, Phiếu nhập kho số 23), minh chứng tính thực tế và sự gắn kết giữa lý thuyết và hạch toán tại doanh nghiệp.
  2. Giải pháp đề xuất của tác giả:

    • Đề xuất các nhóm biện pháp nhằm khắc phục khó khăn về vòng quay vốn, giảm thiểu rủi ro đọng vốn tại các công trình xây dựng chưa quyết toán.
    • Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ và nâng cao tính chuẩn xác trong công tác đối chiếu giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
  3. Đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp kết hợp cả thương mại và thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng.
    • Tài liệu minh họa trực quan quy trình áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung cho phần hành vốn bằng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành), các dữ liệu và quy trình kế toán chịu ảnh hưởng bởi quy mô và đặc thù riêng của doanh nghiệp.
    • Số liệu khảo sát và các mẫu biểu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tiền mặt (TK 1111); các phần hành ngoại tệ (TK 1112, TK 1122), kim khí quý đá quý (TK 1113, TK 1123) và tiền đang chuyển (TK 113) chủ yếu được trình bày ở góc độ lý thuyết do đơn vị ít phát sinh nghiệp vụ thực tế.
    • Bản toàn văn trích đoạn kết thúc tại phần đầu của các ví dụ minh họa chứng từ chi tiền mặt thuộc Chương II.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang công tác kế toán quản trị dòng tiền, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp nhằm tối ưu hóa chi phí vốn vay.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa công tác nhập liệu và đối chiếu sổ sách thay thế cho quy trình thủ công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống 5 sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp vốn bằng tiền (Sơ đồ 1.1 đến 1.5 trong Chương I) mô tả chi tiết quan hệ đối ứng tài khoản cho tiền Việt Nam, ngoại tệ và tiền đang chuyển.
    • Hệ thống mẫu sổ kế toán chuẩn ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Mẫu S03a1-DN, S03a2-DN, S07-DN, S07a-DN).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu chi đến sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán Hàng tồn kho - TSCĐ, Kế toán Tiền lương và Thủ quỹ.

3. Tình hình kinh doanh và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2010?
Tổng doanh thu năm 2009 tăng 7,5% so với năm 2008; năm 2010 tăng 12,5% so với năm 2009. Lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng 16,35% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 10,3% so với năm 2009. Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 28,35% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 11,2% so với năm 2009.

4. Nghiệp vụ chi tiền mặt mua hàng ngày 05/12/2010 tại công ty được phản ánh qua những chứng từ nào?
Nghiệp vụ mua vật tư (gạch 60*60 loại A, chậu L288T, chậu L2397T) của Công ty TNHH TM Chí Chung được phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 005883 (tiền hàng 79.560.000 đồng, thuế GTGT 10% là 7.956.000 đồng, tổng thanh toán 87.516.000 đồng), Phiếu nhập kho số 23 (Mẫu 01-VT) và Phiếu chi tiền mặt, sau đó được vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ và Sổ Cái TK 111.

5. Theo lý thuyết trong khóa luận, ngoại tệ phát sinh được theo dõi trên tài khoản nào và xử lý chênh lệch tỷ giá ra sao?
Ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ để hạch toán trên TK 1112, TK 1122, TK 1132 và đồng thời ghi đơn theo nguyên tệ trên TK 007 ngoài bảng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh được hạch toán vào TK 515 (nếu lãi) hoặc TK 635 (nếu lỗ); nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB trước hoạt động thì phản ánh trên TK 413.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tác phẩm phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thành. Đồng thời, công trình chỉ rõ những khó khăn thực tế về thu hồi nợ và vòng quay vốn, từ đó định hướng các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp.