Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian thiết yếu giữa sản xuất và tiêu dùng xã hội. Đối với các doanh nghiệp thương mại (DNTM), tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn quyết định sự sống còn của toàn bộ chu kỳ kinh doanh. Thông qua khâu tiêu thụ, hàng hóa được chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng.
Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Máy tính Á Châu – một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực máy tính và thiết bị văn phòng – việc tổ chức hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đòi hỏi sự chuẩn xác, kịp thời và tuân thủ các quy định hiện hành của chế độ kế toán.
Đề tài tập trung giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Máy tính Á Châu.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại đơn vị, khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống lý luận và thực tiễn tổ chức hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa (chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán, hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Máy tính Á Châu (địa chỉ: số 4 Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội); phạm vi thời gian dựa trên việc khảo sát số liệu hoạt động tài chính năm 2001, 2002 và các chứng từ, sổ sách hạch toán thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán của Việt Nam:
- Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/1996).
- Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng từ ngày 01/01/1999.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Thông tư số 89/2002/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2002 và Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 2.
Về mặt khái niệm, tiêu thụ hàng hóa được tiếp cận dưới hai góc độ:
- Góc độ kinh tế: Là sự thay đổi hình thái giá trị hàng hóa từ hiện vật sang tiền tệ, hình thành dòng chu chuyển vốn và thừa nhận giá trị của hàng hóa trên thị trường. Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Góc độ kỹ thuật: Là quá trình tổ chức và thực hiện các hành vi trao đổi, mua bán thông qua các nghiệp vụ kinh tế - kỹ thuật cụ thể.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu điển hình (case study) thông qua khảo sát thực tế hệ thống chứng từ gốc, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Máy tính Á Châu. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu thu, séc thanh toán, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan trong Quý 1/2003 cùng các báo cáo tài chính năm 2001, 2002 của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại DNTM
Chương I tập trung làm rõ các nguyên tắc hạch toán và quy trình kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán khác nhau:
- Phương thức tiêu thụ: Bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng), bán lẻ (bán lẻ trực tiếp, bán hàng trả góp, bán hàng tự phục vụ), bán hàng đại lý ký gửi, và các trường hợp xuất kho khác được coi là tiêu thụ (xuất trả lương, xuất dùng nội bộ, xuất biếu tặng, phúc lợi).
- Xác định giá bán: Giá bán thỏa thuận được xác định theo nguyên tắc:
$$\text{Giá bán} = \text{Giá mua thực tế} + \text{Thặng số thương mại}$$
Trong đó, thặng số thương mại bằng giá mua thực tế nhân với tỷ lệ phần trăm thặng số do doanh nghiệp xác định.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Phân tích chức năng và kết cấu của các tài khoản chủ yếu như TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp xác định giá trị vốn hàng xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), cùng công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ:
$$\text{Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho} = \frac{\text{Chi phí mua đầu kỳ} + \text{Chi phí mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng xuất kho} + \text{Trị giá mua hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất kho}$$
- Hình thức sổ kế toán: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Nhật ký chung.
Chương II: Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty TNHH Máy tính Á Châu
1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Máy tính Á Châu được thành lập theo Quyết định số 4060 GP/TLDN ngày 08/02/1999 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tiền thân là cửa hàng sửa chữa máy tính Hải Hùng tại khu vực Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, đại lý mua bán ký gửi và cung cấp dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử tin học.
- Tổng số vốn kinh doanh: 1.551 triệu đồng (vốn điều lệ: 700 triệu đồng; vốn huy động: 850 triệu đồng).
- Cơ cấu vốn: Vốn cố định 415,5 triệu đồng; Vốn lưu động 113,5 triệu đồng; Vốn khác 22 triệu đồng.
| Chỉ tiêu |
Năm 2001 (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2002 (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2002/2001 (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| 1. Nợ phải trả |
14.110.117.606 |
78% |
18.942.023.599 |
81% |
4.831.905.993 |
34,2% |
| 2. Nguồn vốn chủ sở hữu |
3.987.854.386 |
22% |
4.492.854.387 |
19% |
505.000.000 |
12,7% |
| Tổng nguồn vốn |
18.097.971.992 |
100% |
23.434.777.986 |
100% |
5.336.905.993 |
29,5% |
Kết quả kinh doanh năm 2001: Lợi nhuận trước thuế đạt 529 triệu đồng; Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 169 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 359 triệu đồng; Thu nhập bình quân đạt 780.000 đồng/người/tháng.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 1 Kế toán trưởng, 3 kế toán viên (phụ trách tiêu thụ - công nợ - tiền lương; phụ trách TSCĐ - vật tư - tiền mặt; phụ trách ngân hàng - vay tín dụng) và 1 thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn theo phương pháp giá thực tế đích danh.
2. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty (Quý 1/2003)
- Bán buôn qua kho: Hóa đơn GTGT số 9721 ngày 10/01/2003 xuất bán cho Công ty TNHH Đầu tư và TM Mê Kông:
- 150 ổ CD-ROM Samsung (đơn giá bán: 580.000 đ, giá vốn: 562.000 đ).
- 100 ổ CD-ROM LG (đơn giá bán: 548.000 đ, giá vốn: 528.000 đ).
- Doanh thu chưa thuế: 141.800.000 đ; Thuế GTGT 10%: 14.180.000 đ; Tổng thanh toán: 155.980.000 đ. Khách hàng thanh toán ngay 120.000.000 đ bằng tiền mặt, số còn lại 35.980.000 đ ghi nhận nợ (sau đó khách thanh toán đủ theo Phiếu thu số 18 ngày 25/01/2003). Giá vốn xuất kho ghi nhận: 137.100.000 đ (Nợ TK 632 / Có TK 156).
- Bán buôn chuyển thẳng: Hợp đồng số 9722 ngày 11/01/2003 bán chuyển thẳng cho Công ty TNHH Việt Phương 200 Case, giá mua 470.000 đ/cái (chưa VAT), giá bán 492.000 đ/cái (chưa VAT). Thanh toán bằng séc số BY 088913 của Ngân hàng Công thương Ba Đình trị giá 108.240.000 đ. Trên thực tế, kế toán vẫn hạch toán qua TK 156 (Nợ TK 156: 94.000.000 đ) mà không sử dụng TK 157.
- Bán lẻ: Hóa đơn số 9723 ngày 11/01/2003 xuất bán 01 máy photocopy Xerox cho khách hàng cá nhân (chị Lan), giá bán chưa thuế 235.628.571 đ, thuế GTGT 5% là 11.781.429 đ, tổng giá thanh toán 247.410.000 đ; giá vốn ghi nhận 218.000.000 đ. Khách hàng thanh toán ngay 200.000.000 đ tiền mặt, số còn lại trả sau.
3. Hệ thống sổ sách tổng hợp Quý 1/2003
- Chứng từ ghi sổ số 5010 (ngày 30/01/2003): Doanh thu bán hàng tháng 1 ghi Có TK 511: 8.017.328.181 đ (Đã thu tiền TK 111: 7.772.271.000 đ; Chưa thu tiền TK 131: 245.057.181 đ).
- Chứng từ ghi sổ số 5060 (ngày 30/01/2003): Giá vốn hàng bán tháng 1 ghi Nợ TK 632 / Có TK 156: 7.112.602.566 đ.
- Sổ Cái TK 511: Tổng doanh thu thuần Quý 1/2003 kết chuyển sang TK 911 là 29.294.688.860 đồng (Tháng 1: 8.017.328.181 đ; Tháng 2: 10.135.684.000 đ; Tháng 3: 11.130.776.679 đ).
- Sổ Cái TK 632: Tổng giá vốn hàng bán Quý 1/2003 kết chuyển sang TK 911 là 26.838.440.540 đồng (Tháng 1: 7.112.602.566 đ; Tháng 2: 9.703.369.635 đ; Tháng 3: 10.022.468.339 đ).
4. Đánh giá thực trạng
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng, tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm; kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ tốt; theo dõi chi tiết doanh thu và công nợ theo từng đối tượng khách hàng.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Chứng từ xuất kho: Thủ kho trực tiếp ghi đơn giá vốn vào liên 3 của Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho thay vì lập Phiếu xuất kho riêng biệt có đầy đủ giá vốn theo quy định.
- Quy trình lập Chứng từ ghi sổ: Để dồn đến cuối tháng mới lập CTGS và luân chuyển qua Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng trung gian làm chậm việc cung cấp thông tin kế toán.
- Chính sách chiết khấu: Chưa áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán sớm (chưa vận dụng TK 521, TK 635).
- Hạch toán chi phí thu mua: Toàn bộ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh được hạch toán thẳng vào TK 641 (Chi phí bán hàng) mà không hạch toán vào TK 1562 để phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, dẫn đến phản ánh sai lệch giá vốn hàng bán (thấp hơn thực tế) và làm biến dạng kết quả kinh doanh.
Chương III: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Á Châu
Chương III xác định các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản cho việc hoàn thiện công tác kế toán:
- Yêu cầu thống nhất: Đảm bảo sự thống nhất trong phương pháp đánh giá tồn kho, trích khấu hao, hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu phù hợp: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu ghi nhận và chi phí tương ứng trong kỳ.
- Yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả: Tinh giản các khâu ghi chép trùng lặp, nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho công tác quản trị.
Nội dung hoàn thiện được đề xuất thực hiện trên 4 khía cạnh:
- Về chứng từ kế toán: Thực hiện lập Phiếu xuất kho riêng biệt phản ánh giá trị vốn thực tế xuất kho, chấm dứt việc thủ kho ghi giá vốn vào liên 3 hóa đơn GTGT.
- Về tổ chức sổ kế toán: Thay đổi chu kỳ lập Chứng từ ghi sổ từ việc dồn vào cuối tháng sang lập định kỳ 10 ngày một lần (vào các ngày 10, 20 và cuối tháng); lập CTGS trực tiếp từ chứng từ gốc, bỏ bước lập Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng trung gian.
- Về vận dụng tài khoản: Đưa vào sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại) và chi phí tài chính (TK 635 - Chiết khấu thanh toán) nhằm kích thích nhu cầu mua hàng số lượng lớn và đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
- Về phương pháp hạch toán chi phí thu mua: Mở tài khoản chi tiết TK 1562 "Chi phí thu mua hàng hóa" để tập hợp và thực hiện phân bổ chi phí thu mua cho số hàng đã tiêu thụ vào cuối kỳ theo đúng công thức chuẩn tắc, tránh tính toàn bộ vào TK 641.
Kết quả và đóng góp
| Nội dung |
Hiện trạng tại Công ty Á Châu |
Đề xuất hoàn thiện |
| Ghi nhận giá vốn xuất kho |
Thủ kho ghi đơn giá vốn vào liên 3 Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho |
Lập Phiếu xuất kho độc lập phản ánh đúng giá vốn theo chuẩn mực |
| Thời điểm lập Chứng từ ghi sổ |
Lập dồn vào ngày 30/31 cuối tháng qua sổ trung gian |
Lập định kỳ vào các ngày 10, 20, 30/31 trực tiếp từ chứng từ gốc |
| Chính sách chiết khấu |
Không áp dụng chiết khấu, không dùng TK 521, TK 635 |
Vận dụng TK 521, TK 635 cho khách mua lô lớn và trả tiền sớm |
| Xử lý chi phí thu mua |
Đưa toàn bộ vào TK 641 trong kỳ |
Mở TK 1562 và phân bổ chi phí thu mua theo tỷ lệ hàng xuất bán |
| Nghiệp vụ bán chuyển thẳng |
Hạch toán qua TK 156 như bán qua kho |
Hạch toán giá vốn trực tiếp Nợ TK 632 / Có TK 111, 112, 331 |
Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trong Quý 1/2003 tại đơn vị với tổng doanh thu thuần đạt 29.294.688.860 đồng và tổng giá vốn kết chuyển đạt 26.838.440.540 đồng. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ những điểm chưa phù hợp giữa chế độ kế toán ban hành và thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật hạch toán cụ thể, giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ và tăng cường kiểm soát nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị tin học (Công ty TNHH Máy tính Á Châu); các số liệu khảo sát và hệ thống văn bản pháp quy căn cứ theo giai đoạn 2001 - 2003. Khóa luận tập trung vào kế toán tài chính, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc mô hình tổ chức kiểm soát dòng tiền chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình ghi sổ thay cho hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công; nghiên cứu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng phục vụ công tác phân tích điểm hòa vốn và định giá bán linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và kê khai thường xuyên hàng tồn kho.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống mẫu biểu sổ sách kế toán thực tế (Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 511, TK 632, Sổ chi tiết phải thu khách hàng TK 131) và các phân tích về sự sai lệch của việc không phân bổ chi phí thu mua (TK 1562).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Máy tính Á Châu áp dụng hình thức kế toán và phương pháp hạch toán tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp giá thực tế đích danh. Kỳ hạch toán của đơn vị là theo quý.
2. Tổng doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong Quý 1/2003 của Công ty Á Châu là bao nhiêu?
Theo số liệu trên Sổ Cái, tổng doanh thu thuần bán hàng trong Quý 1/2003 kết chuyển sang TK 911 là 29.294.688.860 đồng (Tháng 1: 8.017.328.181 đ, Tháng 2: 10.135.684.000 đ, Tháng 3: 11.130.776.679 đ). Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển trong Quý 1/2003 là 26.838.440.540 đồng (Tháng 1: 7.112.602.566 đ, Tháng 2: 9.703.369.635 đ, Tháng 3: 10.022.468.339 đ).
3. Tại sao việc hạch toán toàn bộ chi phí thu mua vào TK 641 tại công ty lại bị coi là nhược điểm?
Doanh nghiệp đưa thẳng toàn bộ chi phí thu mua vào TK 641 (Chi phí bán hàng) thay vì tập hợp vào TK 1562 để phân bổ cho số hàng tiêu thụ trong kỳ theo tỷ lệ hàng xuất bán. Cách làm này khiến giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh thấp hơn thực tế, đồng thời làm sai lệch chi phí thời kỳ và kết quả kinh doanh giữa các kỳ kế toán khi còn tồn kho lượng hàng lớn.
4. Nghiệp vụ bán buôn chuyển thẳng tại Công ty Á Châu đang được xử lý như thế nào trên thực tế?
Đối với nghiệp vụ bán buôn chuyển thẳng (như hợp đồng số 9722 xuất bán 200 Case cho Công ty TNHH Việt Phương), kế toán công ty vẫn hạch toán qua tài khoản nhập xuất kho TK 156 (Nợ TK 156: 94.000.000 đ, sau đó Nợ TK 632 / Có TK 156) thay vì hạch toán trực tiếp vào giá vốn hoặc sử dụng TK 157 theo lý thuyết nghiệp vụ giao hàng tay ba.
5. Giải pháp điều chỉnh chu kỳ lập Chứng từ ghi sổ được đề xuất như thế nào?
Thay vì dồn chứng từ đến ngày 30 hoặc 31 cuối tháng mới lập Chứng từ ghi sổ tổng hợp thông qua Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng trung gian, tác giả đề xuất lập Chứng từ ghi sổ định kỳ vào các ngày 10, 20 và 30 (31) hàng tháng trực tiếp từ các hóa đơn GTGT gốc nhằm bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ hàng hóa và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Máy tính Á Châu trong giai đoạn 2001 - 2003. Trên cơ sở số liệu chứng từ thực tế của Quý 1/2003, đề tài đã chỉ ra các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, vận dụng tài khoản chiết khấu và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát chuẩn mực kế toán Việt Nam, mang tính khả thi và đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp thương mại.