Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp Việt Nam phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự bù đắp chi phí và lấy mục tiêu lợi nhuận làm trọng tâm. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng phải thiết lập chiến lược quản lý lâu dài, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn chất lượng, giá thành hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Để kiểm soát và tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, việc tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, vận dụng chuẩn xác hệ thống tài khoản kế toán hiện hành và hiện đại hóa phương tiện tính toán đóng vai trò then chốt. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính doanh nghiệp, bao gồm kế hoạch hóa vốn cố định và vốn lưu động.
- Khảo sát chi tiết quy trình hạch toán các phần hành kế toán cơ bản: kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, tiền lương và các khoản trích theo lương, vốn bằng tiền, các nghiệp vụ thanh toán, tập hợp chi phí và tính giá thành, cũng như kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tài chính doanh nghiệp và hệ thống hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Xí nghiệp Xây dựng số 1 (đơn vị trực thuộc Công ty Vật liệu Xây dựng và Lâm sản - Bộ Thương mại), địa chỉ tại số 503 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế được khảo sát qua các giai đoạn từ năm 1997 đến các năm hoạt động 2001, 2002, 2003 và quý 2 năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng
Đề tài dựa trên hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam thời kỳ chuyển đổi:
- Khái niệm và cơ chế tài chính doanh nghiệp: Vị trí của tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính quốc dân (gồm 5 khâu: Ngân sách nhà nước, Hệ thống bảo hiểm, Hệ thống tín dụng, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính hộ gia đình); hai chức năng cốt lõi (chức năng phân phối và chức năng giám đốc); các nhân tố vĩ mô và vi mô chi phối tổ chức tài chính.
- Văn bản quy định về quản lý và trích khấu hao TSCĐ: Quyết định số 1802 TCQĐ/CSCT ngày 19/11/1996 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ (giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên).
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 7; Bảng kê số 1, số 2, số 3, số 9; Thẻ kho; Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết).
- Thuế và phân phối lợi nhuận: Thuế Giá trị gia tăng (VAT) tính theo phương pháp khấu trừ; thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 32% (áp dụng cho năm 2003) và 28% (áp dụng từ năm 2004).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản nghiệm thu sửa chữa, thẻ kho, bảng chấm công, phiếu thanh toán tạm ứng).
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song đối với vật liệu; phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) trong tính giá xuất kho vật liệu; phương pháp khấu hao tuyến tính (theo nguyên tắc tròn tháng); phương pháp phân bổ chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức định mức/tiền lương.
- Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Phương pháp xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động ($V_{nc} = V_{DT} + V_{sx} + V_{LT}$), phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (số vòng quay, kỳ luân chuyển bình quân, suất sinh lời).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quát về Xí nghiệp Xây dựng số 1
Xí nghiệp Xây dựng và Lâm sản (sau đó hoạt động với tên gọi Xí nghiệp Xây dựng số 1) được thành lập vào ngày 09/04/2001 theo Quyết định số 95/QĐBTM của Bộ Thương mại, trực thuộc Công ty Vật liệu Xây dựng - Lâm sản. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức tập trung gồm 5 thành viên với chức năng và phân công nhiệm vụ cụ thể:
| Chức danh |
Nhiệm vụ chính trong bộ máy kế toán |
| Kế toán trưởng |
Phụ trách vào Sổ cái, lập báo cáo quyết toán, đánh giá kết quả hoạt động SXKD; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quản lý tài chính và chấp hành các quy định pháp luật. |
| Phó phòng kế toán |
Thực hiện kế toán tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, xét duyệt kết quả kinh doanh và quản lý chi tiết công nợ. |
| Thủ quỹ |
Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo chứng từ hợp lệ, lập báo cáo quỹ hàng ngày/định kỳ và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng. |
| 02 Kế toán viên |
Thực hiện các phần hành: kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và thuế. |
Phần 2: Báo cáo thực tập tổng hợp tài chính doanh nghiệp
Phần này trình bày các vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp tại xí nghiệp, tập trung vào vốn cố định và vốn lưu động:
1. Quản lý và kế hoạch hóa vốn cố định (TSCĐ)
Đến ngày 31/12/2002, tổng giá trị TSCĐ của đơn vị là 1.500 triệu đồng (trong đó 10% không phải tính khấu hao, tương đương giá trị phải tính khấu hao đầu năm 2003 là 1.350 triệu đồng). Biến động TSCĐ năm 2003 gồm:
- Tháng 3: Mua 01 TSCĐ bằng nguồn vốn tự có trị giá 40 triệu đồng và đưa vào sử dụng ngay.
- Tháng 6: Đổi mới dây chuyền sản xuất trị giá 400 triệu đồng bằng nguồn vốn vay ngân hàng.
- Tháng 8: Nhượng bán 01 TSCĐ có nguyên giá 60 triệu đồng đã được cấp chủ quản phê duyệt.
- Tỷ lệ trích khấu hao bình quân áp dụng là 10%.
| Chỉ tiêu kế hoạch khấu hao TSCĐ năm 2003 |
Giá trị (Triệu đồng) |
| 1. Tổng giá trị TSCĐ có ở đầu năm |
1.500 |
| 1a. Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao đầu năm |
1.350 |
| 2. Tổng giá trị TSCĐ tăng trong năm (giá trị phải tính KH: 440 tr) |
230 |
| 2b. Giá trị bình quân cần phải tính khấu hao trong năm |
1.560 |
| 3. Tổng giá trị TSCĐ giảm trong năm (giá trị bình quân thôi tính KH: 20 tr) |
60 |
| 4. Tổng giá trị TSCĐ ở cuối năm (cần tính KH: 1.720 tr) |
1.380 |
| 5. Tỷ lệ trích khấu hao bình quân |
10% |
| 6. Tổng số tiền khấu hao tài sản cố định trích trong năm |
156 |
| 7. Phân phối và sử dụng tiền khấu hao: |
|
| - Dùng trả nợ |
20 |
| - Để lại doanh nghiệp |
136 |
2. Kế hoạch hóa và hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)
Kế hoạch vốn lưu động của doanh nghiệp được lập theo phương pháp trực tiếp, phân bổ qua các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông:
| Chỉ tiêu vốn lưu động và hiệu quả sử dụng |
Giá trị thực hiện |
| Tổng nhu cầu vốn lưu động |
25 triệu đồng |
| - Nhu cầu VLĐ ở khâu dự trữ |
69 triệu đồng |
| - Nhu cầu VLĐ ở khâu sản xuất |
24 triệu đồng |
| Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh: |
|
| - Doanh thu thuần |
652 triệu đồng |
| - Lợi nhuận trước và sau thuế |
326 triệu đồng |
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ: |
|
| - Số lần luân chuyển VLĐ |
5,52 lần |
| - Kỳ luân chuyển bình quân VLĐ |
65,2 ngày |
| - Vốn lưu động tiết kiệm được |
-18,1 triệu đồng |
| - Hiệu suất sử dụng vốn lưu động |
5,52 |
| - Khả năng tạo lãi của vốn lưu động |
2,76 |
Phần 3: Tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị
Văn bản mô tả chi tiết quy trình định khoản, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các phần hành:
1. Kế toán TSCĐ và hao mòn TSCĐ
- Xác định nguyên giá: TSCĐ mua sắm tính theo giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (do doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ). TSCĐ thuê tài chính xác định theo nợ gốc và lãi suất chiết khấu theo hợp đồng.
- Nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 12/2003:
- Ngày 08/12/2003: Nhượng bán máy điều hòa National nguyên giá 6.339 đồng, giá thanh toán tiền mặt 4.000 đồng (đã có thuế GTGT 10%). Hạch toán xóa sổ và ghi nhận thu nhập/chi phí khác: Nợ TK 214 (612.339 đồng), Nợ TK 811 (8.625.316 đồng).
- Ngày 16/12/2003: Mua 01 máy tính ADI thanh toán bằng chuyển khoản, giá mua chưa thuế 11.000 đồng, thuế GTGT 10% (1.000 đồng), tổng giá thanh toán 12.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 211 (11.000 đồng), Nợ TK 133, Có TK 112.
- Khấu hao và phân bổ: Áp dụng nguyên tắc tròn tháng (TSCĐ tăng/giảm tháng này thì tháng sau mới tính/thôi tính khấu hao). Tháng 02/2001, mức trích khấu hao toàn xí nghiệp là 25.833.772 đồng (sau khi tăng khấu hao nhà kho bàn giao 50 triệu đồng và giảm khấu hao thanh lý xe ô tô Đội xe 1 nguyên giá 200 triệu đồng).
- Sửa chữa TSCĐ: Ngày 11/12/2003 sửa chữa lớn máy trộn bê tông thuê ngoài thanh toán tiền mặt 2.000 đồng (Nợ TK 241: 2.000 đồng); ngày 25/12/2003 sửa chữa nhà kho hết 10.000 đồng. Sổ cái TK 211 tháng 12/2003 có số dư đầu kỳ là 756.618 đồng.
2. Kế toán Nguyên vật liệu (NVL) và Công cụ dụng cụ (CCDC)
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Sử dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho; tại phòng kế toán, kế toán vật liệu mở Sổ chi tiết vật liệu ghi cả số lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Tính giá xuất kho: Sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phân bổ chi phí:
- Phân bổ 1 lần đối với CCDC giá trị nhỏ (xuất sỏi 3.000 đồng, cát 2.000 đồng cho xây dựng; than 100.000 đồng cho tiêu thụ; vật liệu quản lý 200.000 đồng; CCDC sửa chữa 500.000 đồng, CCDC quản lý 300.000 đồng).
- Phân bổ 2 lần/nhiều lần đối với CCDC giá trị lớn: Tháng 03/2002 xuất dùng CCDC trị giá 140.000 đồng phân bổ 2 lần (Nợ TK 1421: 140.000 đồng); tháng 06/2002 báo hỏng thu hồi phế liệu bằng tiền mặt 5.000 đồng.
- Nghiệp vụ xuất kho: Bảng phân bổ nguyên vật liệu tháng 01/2001 ghi nhận chi phí vào TK 15421 cho các tổ đội thi công: Đội 2 (Hạ thế Trung Môn - Tuyên Quang: 40.844.800 đồng, Cầu Trảy - Tuyên Quang: 29.690.200 đồng, HTkon 5 Hà Giang: 123.086.036 đồng, HTkon 8: 33.053.137 đồng), Đội 3 (Vân Cơ 3: 840.200.100 đồng, Gia Cẩm 3: 840.074.700 đồng), Đội 6 (Đường dây 22KV Bắc Hà: 144.391.259 đồng).
3. Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương
- Đặc điểm lao động: Toàn bộ nhân sự tuyển dụng theo hợp đồng lao động, trình độ chuyên môn từ Trung học chuyên nghiệp trở lên (trong đó trên 50% có trình độ Đại học và trên Đại học; bậc thợ thi công đạt tối đa 7/7).
- Hình thức trả lương: Áp dụng kết hợp trả lương theo thời gian (đối với khối quản lý) và trả lương theo công trình/sản phẩm (đối với khối trực tiếp thi công).
- Tỷ lệ trích nộp theo lương: Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2%, Bảo hiểm xã hội (BHXH) 15%, Bảo hiểm y tế (BHYT) 2% (trích vào chi phí TK 622, TK 627, TK 642 và khấu trừ lương người lao động).
- Dữ liệu bảng thanh toán lương tháng 11/2003 (Tổ Kế toán):
- Trần Thùy Linh (Thủ kho): Hệ số 2,7 - Mức lương cấp bậc 567.000 đồng - Thực lĩnh: 567.000 đồng.
- Vũ Văn Huy (Thủ quỹ): Hệ số 2,31 - Mức lương cấp bậc 485.000 đồng - Thực lĩnh: 485.000 đồng.
- Nguyễn Thị Vân (Kế toán): Hệ số 2,65 - Mức lương cấp bậc 562.800 đồng - Lương thời gian tính theo hệ số (2,15 x 400.000 x 28 / 26 = 926.153 đồng), đóng BHXH 926.569 đồng, tổng thực lĩnh 926.584 đồng.
- Sổ lương cá nhân ông Nguyễn Anh Tuấn (Hệ số 2,15): Lương thời gian 926.153 đồng, phụ cấp 120.000 đồng, các khoản phải trừ 55.584 đồng.
4. Kế toán Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Ghi sổ dựa trên Phiếu thu, Phiếu chi hợp lệ có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng, người lập, thủ quỹ và người giao dịch. Thủ quỹ ghi Sổ quỹ; kế toán tổng hợp vào Bảng kê số 1 (Ghi Nợ TK 111) và Nhật ký chứng từ số 1 (Ghi Có TK 111). Ngày 12/12/2003 chi mua vật tư 15.000 đồng (VAT 1.500 đồng), số dư quỹ cuối tháng còn 35.000 đồng.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Ghi sổ dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Sổ phụ ngân hàng. Nghiệp vụ tháng 2: Ngày 02/02 thanh toán cho người bán 15.000 đồng (NKCT số 2, Nợ TK 331 / Có TK 112); ngày 05/02 thu tiền người mua trả nợ 20.000 đồng (Bảng kê số 2, Nợ TK 112 / Có TK 131); ngày 15/02 nhận cấp vốn từ công ty 50.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 136).
- Kế toán các khoản thanh toán:
- Phải trả người bán (TK 331): Ngày 22/11/2003 mua cát, sỏi nhập kho 20.000 đồng chưa thanh toán (Nợ TK 152: 20.000 đồng / Có TK 331).
- Phải thu khách hàng (TK 131): Ngày 29/12/2003 bán thành phẩm cho cửa hàng vật liệu, giá bán 8.000 đồng, VAT 10%, tổng giá thanh toán 9.000 đồng đã được bên mua chấp nhận (Nợ TK 131: 9.000 đồng / Có TK 511, Có TK 3331).
- Tạm ứng (TK 141): Theo dõi chi tiết từng đối tượng tạm ứng qua Bảng kê quý 2/2004: Đào Hữu Bốn (7.000 đồng), Trần Duy Hùng (300.159 đồng), Trần Duy Anh (10.000 đồng), Đặng Bích Hạnh (10.000 đồng), Hoàng Chí Tùng (2.090 đồng), Phùng Thị Uyên (2.539 đồng), Bùi Đình Khánh (1.000 đồng), Hà Thị Vân (270.000 đồng), Hà Huy Hưng (296.000 đồng), Đinh Bộ Lĩnh (14.454 đồng). Ngày 14/12/2003, ông Đào Hữu Bốn hoàn ứng mua NVL 19.000 đồng (VAT 10%).
5. Kế toán Chi phí sản xuất, Tính giá thành và Báo cáo tài chính
- Tập hợp chi phí: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621 - ngày 12/12/2003 xuất 350m cửa nhôm kính cho khu nhà N2 đơn giá 6.352 đ/m thành tiền 2.200 đồng), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành xây lắp.
- Kế toán thành phẩm (TK 155): Ngày 19/12/2003 nhập kho trang phục bảo hộ gồm 960 mũ (đơn giá 1.600 đồng) và 1.200 bộ quần áo (đơn giá 91.000 đồng), sau đó xuất kho cấp phát cho các công trình Nhà N1 (142 bộ), Nhà N2 (185 bộ), Nhà N3 (264 bộ).
- Xác định kết quả và phân phối lợi nhuận (TK 911, TK 421): Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí khác (TK 811) sang TK 911. Sau khi trừ thuế TNDN (32% năm 2003, 28% năm 2004), lợi nhuận sau thuế được phân phối: 50% Quỹ đầu tư phát triển, 10% Quỹ dự phòng tài chính, 5% Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, 35% Quỹ khen thưởng và phúc lợi. Sổ chi tiết TK 421 tháng 12/2003 phân phối lợi nhuận sau thuế cho các cửa hàng 131.000 đồng, điều chỉnh thuế TNDN quý 4/2003 là 333.658 đồng và kết chuyển lãi 569.000 đồng.
- Số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu trên Báo cáo KQKD |
Số tiền thực hiện (đồng) |
| 1. Tổng doanh thu |
2.475.000 |
| - Doanh thu bán hàng kinh doanh |
1.986.000 |
| - Doanh thu hoạt động xây lắp - trang trí nội thất |
639.489 |
| - Doanh thu cho thuê tài sản |
120.000 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
2.870.000 |
| - Giá vốn bán hàng kinh doanh |
1.630.000 |
| - Giá vốn xây lắp - trang trí nội thất |
505.240 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
272.605 |
| - Hoạt động kinh doanh |
19.356 |
| - Xây lắp - trang trí nội thất |
133.249 |
| - Cho thuê tài sản |
120.000 |
| 4. Tổng chi phí phát sinh |
272.605 |
| - Chi phí hoạt động kinh doanh |
19.356 |
| - Chi phí xây lắp - trang trí nội thất |
133.249 |
| - Chi phí thuê kho |
120.351 |
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính thu thập từ thực tiễn
- Làm rõ cấu trúc tổ chức gồm 5 nhân sự kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng số 1, phản ánh sự gọn nhẹ nhưng đáp ứng đầy đủ các chức năng quản trị tài chính và quyết toán thuế.
- Phản ánh chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ trong doanh nghiệp xây lắp thời kỳ đầu những năm 2000, từ khâu mở thẻ kho, lập bảng phân bổ, vào sổ chi tiết đến việc lập Sổ cái và các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC).
- Cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu chi phí xây lắp (trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng giá thành công trình giai đoạn 1997 - 1999) và tỷ lệ điều tiết quỹ sau thuế (50% cho Quỹ đầu tư phát triển, 35% cho Quỹ khen thưởng - phúc lợi).
2. Kiến nghị và giải pháp của tác giả
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn lưu động và vốn cố định nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và nâng cao số vòng quay của vốn lưu động (đạt 5,52 vòng/năm).
- Tổ chức chặt chẽ khâu thu mua, kiểm nhận nhập kho vật tư và thanh quyết toán tạm ứng nhằm kiểm soát định mức tiêu hao, giảm thiểu hao hụt vật liệu trong xây dựng cơ bản.
- Từng bước ứng dụng phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại và phần mềm tin học vào công tác xử lý dữ liệu kế toán, thay thế dần việc ghi sổ thủ công, đồng thời thường xuyên bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh công tác hạch toán tại một xí nghiệp thành viên mới thành lập (từ năm 2001), các số liệu thực hành còn mang tính phân tán qua các năm khác nhau (1997, 2001, 2002, 2003, 2004) do phụ thuộc vào hồ sơ chứng từ lưu trữ tại đơn vị thực tập.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành theo từng hạng mục công trình cụ thể; đánh giá sự chuyển đổi từ hình thức Nhật ký chứng từ truyền thống sang việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa trong quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu về:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
- Phương pháp lập kế hoạch vốn, bảng trích khấu hao TSCĐ tròn tháng và hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song trong lĩnh vực xây lắp.
- Cách thức phân bổ chi phí thi công (TK 621, 622, 627, 154) và lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Xây dựng số 1 được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và trực thuộc đơn vị nào?
Xí nghiệp Xây dựng và Lâm sản (Xí nghiệp Xây dựng số 1) được thành lập vào ngày 09/04/2001 theo Quyết định số 95/QĐBTM của Bộ Thương mại, trực thuộc Công ty Vật liệu Xây dựng - Lâm sản, trụ sở tại 503 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
2. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp gồm bao nhiêu thành viên và phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 5 thành viên: 01 Kế toán trưởng phụ trách Sổ cái và báo cáo quyết toán; 01 Phó phòng kế toán phụ trách kế toán tổng hợp, theo dõi kết quả kinh doanh và công nợ; 01 Thủ quỹ quản lý tiền mặt và báo cáo quỹ; 02 Kế toán viên phụ trách các phần hành chi tiết (vật liệu, TSCĐ, tiền lương, thanh toán, thuế).
3. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết vật liệu và tính giá xuất kho?
Xí nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu tại kho và phòng kế toán; áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho.
4. Lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp được phân phối vào các quỹ theo tỷ lệ nào?
Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN, lợi nhuận còn lại được phân phối: 50% trích Quỹ đầu tư phát triển, 10% trích Quỹ dự phòng tài chính, 5% trích Quỹ mất việc làm và 35% trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Kết luận
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng số 1. Qua việc phân tích các phần hành kế toán từ tài sản cố định, vật liệu, tiền lương đến tập hợp chi phí xây lắp và lập báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chứng từ, công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa công tác kế toán và hiệu quả quản trị chi phí. Đây là tài liệu thực tế phản ánh mô hình quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp xây lắp Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi đầu thập niên 2000.