Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực duy trì nguồn vốn hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để tồn tại và phát triển bền vững, việc sử dụng đồng bộ các công cụ quản lý kinh tế nhằm tiết giảm chi phí sản xuất và nâng cao tỷ suất lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể công trình, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu xây dựng có đặc tính đa dạng về chủng loại, quy cách, kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật phức tạp và thường phân tán tại nhiều công trình, công trường trải dài trên nhiều địa bàn. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và bảo toàn vốn lưu động.
Đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý, luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh.
- Phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, bao gồm cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp trên các mặt: hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh (địa chỉ: Châu Sơn, Phủ Lý, Hà Nam) và hệ thống kho bãi, các ban chỉ huy công trường trực thuộc (như Gói 65 – Bình Thuận, Gói SHL2, Gói SHL3).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm 2013 và các kỳ kế toán liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được xây dựng và đối chiếu dựa trên các văn bản và nguyên tắc kế toán hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế (giá gốc mua ngoài cộng chi phí thu mua hợp lý, trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) và phương pháp tính giá xuất kho.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán tiêu chuẩn.
Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, theo dõi và phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên các tài khoản kế toán.
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO - First In, First Out).
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ từ các công trường thi công đến phòng kế toán; thu thập trực tiếp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư), hệ thống thẻ kho và sổ kế toán chi tiết, tổng hợp.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp: So sánh quy trình thực tế tại công ty với các quy định chuẩn mực kế toán; lập bảng tổng hợp số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10/2013 để làm rõ quy trình hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh
Chương 1 làm rõ đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng chuyên thi công các công trình, sản xuất ống bơm bê tông, lưới thép và kênh bê tông vỏ mỏng. Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp mang đầy đủ đặc tính của đối tượng lao động: tham gia toàn bộ vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo thành.
Doanh nghiệp thực hiện phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế và công dụng quản trị thành 4 nhóm chính:
- Vật liệu chính: Đất, đá (đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6), xi măng, sắt, gạch đặc, gạch lỗ, cát vàng.
- Vật liệu phụ: Thép buộc, gỗ, cốp pha, vải địa, thảm đá, tấm chống thấm HPE, khớp nối PVC.
- Nhiên liệu: Dầu diezel, nhớt, xăng phục vụ máy móc thi công.
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, dây curoa, bu lông, ê cu.
Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống mã hóa vật tư thống nhất và phân loại kho theo từng gói công trình thi công:
| Mã VT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Tài khoản theo dõi |
| C01 |
Xi măng |
Tấn |
1521 |
| C02 |
Đá 1x2 |
$M^3$ |
1521 |
| C03 |
Đá 2x4 |
$M^3$ |
1521 |
| C04 |
Cát vàng |
$M^3$ |
1521 |
| C05 |
Sắt 6-8 |
kg |
1521 |
| P01 |
Đá hộc thả rọ |
$M^3$ |
1522 |
| P02 |
Đá hộc thả rối |
$M^3$ |
1522 |
| P03 |
Vải địa |
$M^2$ |
1522 |
| P04 |
Tấm chống thấm HPE |
$M^2$ |
1522 |
| P05 |
Thảm đá, dây buộc |
Chiếc |
1522 |
| N01 |
Dầu diezel |
Lít |
1523 |
| N02 |
Nhớt |
Lít |
1523 |
| N03 |
Xăng |
Lít |
1523 |
Hệ thống kho hàng được phân định rõ ràng theo địa bàn công trình: Kho K01 (Gói 65 – Bình Thuận), Kho K02 (Gói SHL3), Kho K03 (Gói SHL2), Kho K04 (Kho công ty). Bố trí mặt bằng kho bãi bao gồm Bãi 1 (chứa vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế) và Bãi 2 (kho nhiên liệu).
Về công tác quản lý:
- Phòng Kỹ thuật: Chủ trì lập bảng bóc tách khối lượng và xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa trên bản vẽ thiết kế, định mức ngành, kết quả thực hiện các kỳ trước và kinh nghiệm thực tế của công nhân.
- Phòng Kế toán: Kiểm tra tồn kho, thẩm định đề xuất mua sắm, đối chiếu giá cả nhà cung cấp và theo dõi hạch toán giá trị.
- Thủ kho tại công trường: Quản lý hiện vật, kiểm tra số lượng thực nhập - thực xuất, ghi chép thẻ kho và phối hợp kiểm kê định kỳ.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế vận hành phần hành kế toán nguyên vật liệu tại công ty thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và các nghiệp vụ minh họa cụ thể trong tháng 10/2013.
1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu S12-DN) cho từng danh mục vật tư. Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất và tính số tồn cuối ngày. Cuối tháng, thủ kho lập Phiếu giao nhận chứng từ để chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đối chiếu với Thẻ kho, sau đó nhập dữ liệu vào máy tính để theo dõi trên Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S10-DN). Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu (Mẫu S11-DN) theo từng nhóm vật liệu và đối chiếu với Sổ Cái TK 152.
Quy trình nhập kho luôn có sự tham gia của Ban kiểm nghiệm vật tư (gồm Chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, kế toán kho và thủ kho) để lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT) trước khi viết phiếu nhập kho 3 liên. Quy trình xuất kho bắt buộc phải có Giấy đề nghị cấp vật tư do tổ trưởng các đội/bãi đúc lập và được phụ trách kỹ thuật hoặc ban chỉ huy phê duyệt.
2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm:
- Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu": Chi tiết thành TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Vật liệu phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế).
- Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng - chi tiết TK 1121 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lý Nhân), TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp, chi tiết TK 6211), TK 622, TK 623, TK 627, TK 632, TK 642.
- Doanh nghiệp không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường); các lô hàng chưa về nhập kho đến cuối tháng sẽ được dời sang theo dõi vào kỳ kế toán tiếp theo khi hàng thực tế nhập kho.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết liên quan (Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 331, Sổ quỹ tiền mặt Mẫu S07-DN, Sổ tiền gửi ngân hàng Mẫu S08-DN). Định kỳ cuối tháng, khóa sổ Nhật ký chung và chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 cùng Sổ Cái các tài khoản liên quan, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
| Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Tháng 10/2013) |
Chứng từ gốc căn cứ |
Định khoản kế toán ghi nhận |
| Mua 800 lít Dầu DO 0.25S và 18 lít nhớt Komat SHD của Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh, thanh toán tiền mặt. |
HĐ GTGT 0012101, PNK 1210, PC 2236 (ngày 04/10/2013) |
Nợ TK 1523: 17.366.700 đ Nợ TK 1331: 1.736.670 đ Có TK 1111: 19.103.370 đ |
| Mua 400 tấn Xi măng PC40 Cẩm Phả của Công ty TNHH Thái Đô, chưa thanh toán tiền hàng. |
HĐ GTGT 0004891, PNK 1215 (ngày 06/10/2013) |
Nợ TK 1521: 454.545.454 đ Nợ TK 1331: 45.454.546 đ Có TK 331 (Thái Đô): 500.000.000 đ |
| Mua $150\text{ }M^3$ Đá 1x2 của Công ty TNHH MTV Công Minh, thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% chưa thanh toán. |
HĐ GTGT 0001545, PNK 1205, PC 2235 (ngày 02/10/2013) |
Nợ TK 1521: 30.000.000 đ Nợ TK 1331: 3.000.000 đ Có TK 1111: 16.500.000 đ Có TK 331 (Công Minh): 16.500.000 đ |
| Xuất kho 300 tấn Xi măng PC40 cho bãi đúc số 1 thi công Gói 65 – Bình Thuận. |
Giấy đề nghị cấp vật tư, PXK 1112 (ngày 12/10/2013) |
Nợ TK 6211: Trị giá xuất kho thực tế Có TK 1521: Trị giá xuất kho thực tế |
| Xuất kho $170\text{ }M^3$ Cát vàng cho bãi đúc số 2 thi công Gói 65 – Bình Thuận. |
Giấy đề nghị cấp vật tư, PXK 1212 (ngày 20/10/2013) |
Nợ TK 6211: 66.300.000 đ Có TK 1521: 66.300.000 đ |
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty có ưu điểm là tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC), hệ thống kho bãi được bố trí hợp lý và áp dụng phương pháp thẻ song song giúp đối chiếu chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn còn tồn tại các hạn chế như: luân chuyển chứng từ từ các công trường xa về phòng kế toán định kỳ cuối tháng dễ gây chậm trễ cập nhật số liệu; chưa sử dụng tài khoản theo dõi hàng đi đường (TK 151); chưa áp dụng đầy đủ các biểu mẫu quản lý vật tư dở dang và dự phòng giảm giá.
Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu: Tăng cường kiểm tra, rà soát hệ thống định mức tiêu hao định kỳ; nâng cao trách nhiệm bảo quản của thủ kho tại các bãi chứa vật tư công trình để hạn chế hao hụt tự nhiên do thời tiết.
- Hoàn thiện tài khoản và phương pháp tính giá: Đưa Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" vào sử dụng để phản ánh chính xác các lô hàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cuối tháng nhưng chưa về nhập kho; duy trì và chuẩn hóa phương pháp FIFO phù hợp với biến động giá vật liệu xây dựng.
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Đưa vào sử dụng bổ sung các biểu mẫu:
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (nhằm kiểm soát lượng vật tư đã xuất kho nhưng chưa sử dụng hết tại các tổ, đội công trình).
- Phiếu giao nhận chứng từ chuẩn hóa để phân định rõ trách nhiệm và thời gian bàn giao chứng từ giữa thủ kho công trường và kế toán.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Bổ sung các sổ nhật ký chuyên dùng trong hình thức Nhật ký chung như: Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng để giảm tải cho Sổ Nhật ký chung tổng hợp khi quy mô nghiệp vụ tăng cao.
- Hoàn thiện báo cáo kế toán và trích lập dự phòng: Lập Bảng trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu cuối kỳ kế toán theo quy định chuẩn mực để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên và thủ kho công trường; nâng cấp đồng bộ hạ tầng phần mềm kế toán và mạng máy tính kết nối giữa văn phòng công ty với các ban điều hành công trường.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa thực trạng: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song) và hạch toán tổng hợp (Nhật ký chung) đối với nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Minh họa số liệu cụ thể: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 10/2013 về các giao dịch mua bán, thanh toán, nhập xuất kho vật tư (xi măng, đá, cát, dầu DO, nhớt) với các đối tác cụ thể (Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh, Công ty TNHH Thái Đô, Công ty TNHH MTV Công Minh).
- Đề xuất biểu mẫu bổ trợ: Thiết kế và kiến nghị bổ sung các biểu mẫu kế toán cần thiết (Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Phiếu giao nhận chứng từ, Bảng trích lập dự phòng giảm giá NVL, các Sổ nhật ký chuyên dùng) nhằm lấp đầy các khoảng trống quản lý vật tư dở dang tại công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh) với số liệu tập trung vào năm 2013. Đề tài chưa mở rộng đánh giá mối liên hệ chuyên sâu giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tập hợp toàn bộ chi phí xây lắp và tính giá thành công trình hoàn thành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện hạch toán chi phí máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình; nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán trực tuyến (ERP) kết nối dữ liệu thời gian thực giữa các ban chỉ huy công trường trên toàn quốc về trụ sở chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp, từ khâu kiểm nghiệm vật tư tại công trường đến hạch toán trên Sổ chi tiết và Sổ Cái.
- Người làm nghiên cứu, học viên: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống mã danh mục vật tư, danh mục kho hàng và cấu trúc một chuyên đề thực tập kế toán chuyên ngành đạt chuẩn học thuật.
- Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Ứng dụng quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, biên bản kiểm nghiệm vật tư và mẫu phiếu báo vật tư tồn đọng cuối kỳ để kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho?
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế (giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua thực tế như vận chuyển, bốc dỡ). Đối với nguyên vật liệu xuất kho, công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), xuất theo đơn giá của các lần nhập kho trước đó cho đến khi hết số lượng mới tính đến đơn giá của lần nhập tiếp theo.
2. Quy trình kiểm nghiệm nguyên vật liệu khi nhập kho tại công trường diễn ra như thế nào?
Khi nhà cung cấp giao vật tư đến công trường, Ban kiểm nghiệm gồm: Chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, kế toán kho và thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT). Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, kế toán kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên để thủ kho ký nhận và nhập kho bảo quản.
3. Phương pháp kế toán chi tiết và hình thức sổ kế toán tổng hợp tại công ty là gì?
- Kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (Mẫu S12-DN), kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN) và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu S11-DN).
- Kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên theo hình thức sổ Nhật ký chung.
4. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường"?
Trên thực tế tại công ty, các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nếu đến cuối tháng hàng chưa về nhập kho thì chưa được ghi sổ ngay trong tháng đó mà được dời sang hạch toán vào tháng sau khi hàng thực tế đã về nhập kho. Tác giả đã chỉ ra đây là một thiếu sót và đề xuất công ty cần đưa TK 151 vào sử dụng để phản ánh chính xác giá trị tài sản đang trên đường vận chuyển tại thời điểm khóa sổ cuối kỳ.
5. Tác giả đã đề xuất những biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán bổ sung nào?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng:
- Biểu 3.1: Bảng trích lập dự phòng giảm giá NVL.
- Biểu 3.2: Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
- Biểu 3.3: Mẫu phiếu giao nhận chứng từ.
- Biểu 3.4 đến 3.7: Các mẫu Sổ nhật ký chuyên dùng (Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc (Lớp KT13B.06), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh, đã phản ánh toàn diện và chi tiết công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Anh. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán từ khâu lập chứng từ, ghi thẻ kho, vào sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu trên sổ cái theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên. Các đề xuất hoàn thiện về chứng từ quản lý vật tư cuối kỳ, bổ sung tài khoản hàng đi đường và sổ nhật ký chuyên dùng có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị chi phí và bảo toàn vốn tại doanh nghiệp xây lắp.