Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung và ngành in ấn nói riêng, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm. Tại thời điểm năm 2015, khi Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí sản xuất và quản trị tài sản chặt chẽ. Đối với Công ty Cổ phần In Hàng không, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối từ 60% đến 85% trong tổng giá thành sản phẩm. Sự biến động về chủng loại, chất lượng và giá cả của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng bảo toàn vốn và hiệu quả tài chính của công ty.

Do đặc thù ngành in sử dụng khối lượng vật tư lớn, đa dạng về quy cách, định lượng, chủng loại (giấy in, phôi giấy, màng bọc, mực in, bản kẽm, hóa chất), công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ đến khâu xuất dùng đặt ra nhiều yêu cầu phức tạp. Đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không" được sinh viên Mã Thu Hoài (Lớp Kế toán tổng hợp 54A) thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ngành in.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và kiểm kê nguyên vật liệu).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần In Hàng không (địa chỉ: Số 200 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán thực tế được thu thập và khảo sát chủ yếu trong Quý 4 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng đang áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và biểu mẫu chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm mẫu 03-VT, Thẻ kho mẫu S12-DN, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Cái mẫu S03b-DN).
  • Cơ sở pháp lý thương mại: Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 trong việc thiết lập hợp đồng kinh tế mua sắm vật tư.
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng nội bộ: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000; Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật (QĐ/7.1/KH/01); Thủ tục đánh giá năng lực và phân tích dữ liệu nhà cung ứng (TT/7.4/KD01 và TT/7.4/FL/03); Thủ tục mua hàng và kiểm tra xác nhận hàng mua vào (TT/7.4/FL/01).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, hoạt động giao nhận tại 6 hệ thống kho vật tư và công tác xử lý số liệu tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (TK 152, TK 621, TK 331, TK 133), phương pháp tính giá thực tế (tính giá nhập kho theo giá mua thực tế cộng chi phí thu mua; tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, thẻ kho, sổ cái và báo cáo tài chính được xuất từ phần mềm kế toán MISA-SME version 7.1.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ chứng từ, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn giá trị gia tăng, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản và sổ tổng hợp tồn kho phát sinh thực tế trong Quý 4 năm 2015 của Công ty Cổ phần In Hàng không.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không

Công ty Cổ phần In Hàng không tiền thân là Xưởng In Hàng không, thành lập ngày 01/04/1985 theo Quyết định số 250/TCHK của Tổng cục trưởng Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Sau quá trình phát triển, công ty xây dựng cơ sở hạ tầng với hơn 6.000 m² nhà xưởng, gồm 5 phân xưởng sản xuất hoàn thiện, trang bị 7 máy in Offset hiện đại (nhập khẩu từ Đức, Pháp, Nhật), 2 dây chuyền in Flexo (Mỹ, Đài Loan) chuyên in vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass) mã hóa dải từ, vé cầu; 4 dây chuyền gia công sản xuất giấy cao cấp, 1 dây chuyền sản xuất cốc giấy và 8 máy sản xuất khăn giấy Napkin xuất khẩu sang thị trường Mỹ.

Nguyên vật liệu của công ty có đặc tính kỹ thuật phức tạp, được phân loại theo nội dung kinh tế và công năng sử dụng:

  • Nguyên vật liệu chính: Khoảng 100 loại giấy in (giấy Couche, Offset, Duplex, Carbon, Kraft, phôi giấy Napkin 1200, 100, 240, 330, phôi vải không dệt); các loại màng (PE, PP, OPP, BOPP, màng phức hợp); mực in (mực in Offset, Flexo, Apec-G, HLX); các loại bản kẽm (CTP Kodak, kẽm UV, PS, kẽm tái sinh).
  • Vật liệu phụ: Gôm, bột hồ, băng dính 2 mặt, ghim bấm, dung môi, dây kim tuyến, ô nhê, dao gạt mực.
  • Nhiên liệu: Dầu nhớt, dầu tuabin 22, mỡ bôi trơn, que hàn, sơn, sắt thép phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc.
  • Phụ liệu và phế liệu: Giấy lề, giấy xước, bản kẽm thải loại, giấy in hỏng, lõi lô giấy.
Nhóm nguyên vật liệu Chủng loại tiêu biểu Đơn vị tính Phương thức quản lý, theo dõi
Giấy in các loại Giấy Couche (100 - 250 g/m²), Offset 120 - 200 g/m², Duplex 230 - 350 g/m², Carbon trắng/vàng/hồng, Giấy Bãi Bằng Kg, Ram, Tờ Quản lý theo mã định lượng, khổ giấy và từng mã kho riêng biệt (Kho giấy)
Phôi giấy và màng Phôi Napkin (240, 330), phôi vải không dệt (75x55), Màng PE, PP, OPP Kg, Mét Quản lý theo đơn đặt hàng sản xuất khăn giấy, bao bì (Kho khăn thơm, Kho màng)
Mực in và Bản kẽm Mực in Flexo, Offset, mực đỏ FXLP 162; Bản in CTP Kodak (56x67, 80x103 cm), Bản in Trung Quốc Kg, Bản Theo dõi theo tiêu chuẩn kỹ thuật phân xưởng (Kho mực in, Kho bản in)
Vật liệu phụ & Nhiên liệu Băng dính to, tấm lót thùng, thùng carton 5 lớp, dung dịch chống nấm mốc, dầu nhớt Cuộn, Mét, Lít Quản lý định mức theo từng lệnh sản xuất (Kho vật tư khác)

Tổ chức quản lý kho tàng được chia thành 6 kho chuyên biệt: Kho màng, Kho giấy, Kho khăn giấy thơm, Kho bản in, Kho mực in, Kho vật tư khác. Hệ thống quản trị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA-SME version 7.1 gồm 11 phân hệ.

Phương pháp tính giá áp dụng:

  • Giá nhập kho: Xác định theo giá thực tế mua ngoài: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua chưa thuế trên Hóa đơn} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có)} + \text{Chi phí vận chuyển, bốc dỡ}$$
  • Giá xuất kho: Xác định vào cuối tháng theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không

Tác giả mô tả chi tiết thực tế hạch toán nguyên vật liệu qua hai cấp độ kế toán:

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa phòng kế toán và thủ kho:

  • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (mẫu S12-DN) mở riêng cho từng danh điểm vật tư, chỉ ghi chép về mặt số lượng dựa trên Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT).
  • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu S10-DN) để theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật tư. Hàng ngày khi nhập chứng từ xuất kho, kế toán chỉ ghi nhận số lượng; đến cuối tháng sau khi nhập toàn bộ chứng từ mua hàng, kế toán chạy tính năng "Tự động cập nhật giá xuất kho" trên phần mềm MISA-SME 7.1 để áp đơn giá bình quân.
  • Đối chiếu cuối kỳ: Cuối tháng, thủ kho tính tổng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho để đối chiếu trực tiếp với Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ (mẫu S11-DN).

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2 phù hợp quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 152 (TK 1521 - Nguyên liệu, vật liệu chính; TK 1522 - Vật liệu phụ), TK 621 (TK 6211, TK 6212 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 331 (TK 3311 - Phải trả người bán), TK 133 (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ).

Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tổng hợp được minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể trong Quý 4/2015:

  • Nghiệp vụ mua ngoài nhập kho: Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 0015754/HĐKT ký ngày 29/12/2015 với Công ty Giấy TISSUE Sông Đuống, Hóa đơn GTGT số 0015754 ngày 31/12/2015, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 1181 và Phiếu nhập kho số NK1181 ngày 31/12/2015 nhập kho 2.574,50 kg phôi giấy Napkin 240 với đơn giá 25.550 đ/kg:
    • Nợ TK 1521: 65.778.475 đồng
    • Nợ TK 1331: 6.577.848 đồng
    • Có TK 3311 (Công ty Giấy TISSUE Sông Đuống): 72.356.323 đồng
  • Nghiệp vụ xuất kho sản xuất: Căn cứ Phiếu sản xuất số A251 ngày 07/10/2015 do Phòng Kế hoạch - Thị trường lập, Phiếu yêu cầu vật tư số 251 và Phiếu xuất kho số XK251 ngày 07/10/2015 xuất vật tư phục vụ sản xuất 10.000 hộp khăn giấy thơm Napkin (kích thước 23x20 cm):
    • Xuất 6.453,50 kg phôi giấy Napkin 240; 2.252,50 kg phôi vải không dệt; 20.117 kg phôi giấy khăn thơm; 432,36 m màng PP; 1.078,17 lít dung dịch trừ nấm mốc; 551,22 m tấm lót thùng; 93,06 m thùng 5 lớp; 30 cuộn băng dính; 16,25 m thùng nhỏ.
    • Định khoản kế toán tổng hợp: Nợ TK 6211: 417.306.885 đồng / Có TK 1521, TK 1522: 417.306.885 đồng.
  • Kế toán kiểm kê và thanh toán: Công ty tổ chức kiểm kê định kỳ 2 lần/năm với Hội đồng kiểm kê gồm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh, Thủ kho và Kế toán viên. Kế toán thanh toán theo dõi công nợ chi tiết nhà cung cấp trên Sổ chi tiết TK 3311, đối chiếu qua Giấy báo Nợ và Ủy nhiệm chi ngân hàng TMCP Quân Đội.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Hệ thống kho tàng được quy hoạch hợp lý theo tính chất lý hóa của vật tư; quy trình kiểm tra chất lượng đầu vào chặt chẽ qua Ban kiểm nghiệm vật tư theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; hệ thống danh điểm vật tư được mã hóa chi tiết trên máy vi tính; áp dụng phần mềm kế toán MISA-SME 7.1 giúp giảm thiểu khối lượng tính toán thủ công và tự động hóa việc kết chuyển số liệu lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến thông tin về chi phí vật tư xuất dùng trong tháng không được cung cấp kịp thời cho công tác quản trị giá thành tức thời; việc theo dõi hao hụt vật tư trong quá trình in ấn và gia công chưa được phân tách chi tiết giữa hao hụt định mức và hao hụt ngoài định mức; hệ thống chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban (Kế hoạch - Kinh doanh - Cung ứng - Kho - Kế toán) qua nhiều bước trung gian dẫn đến độ trễ trong cập nhật sổ sách.
  • Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng 4 nhóm kiến nghị cụ thể (từ Kiến nghị thứ nhất đến Kiến nghị thứ tư) tập trung vào việc hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ vật tư, cải tiến phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản trị nhanh chóng, tăng cường kiểm soát công nợ nhà cung cấp và hoàn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chế độ kế toán hiện hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Phản ánh đầy đủ chu trình kế toán nguyên vật liệu thực tế tại Công ty Cổ phần In Hàng không thông qua hệ thống 28 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và 6 sơ đồ quy trình nghiệp vụ (quy trình nhập kho, xuất kho, ghi sổ thẻ song song, ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính).
  • Lập bảng tổng hợp đối chiếu số liệu xuất - nhập - tồn vật tư quý 4/2015, minh họa cụ thể cách thức vận hành của phần mềm MISA-SME 7.1 trong việc tự động hóa xử lý sổ sách kế toán (Sổ chi tiết TK 152, Sổ Cái TK 152, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết công nợ TK 3311).
Chỉ tiêu hạch toán Thực trạng tại Công ty CP In Hàng không Cơ sở quy định / Thực hành
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm vi tính (MISA-SME 7.1) 11 phân hệ xử lý tự động liên kết dữ liệu
Phương pháp kế toán chi tiết NVL Phương pháp Thẻ song song Kết hợp Thẻ kho (S12-DN) và Sổ chi tiết vật liệu (S10-DN)
Phương pháp tính giá xuất kho Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (tính cuối tháng) Áp dụng tự động trên phần mềm vào ngày cuối tháng
Hệ thống kho lưu trữ 6 kho độc lập (Kho màng, giấy, khăn thơm, bản in, mực in, vật tư khác) Bố trí theo đặc tính kỹ thuật và phòng chống ẩm mốc, cháy nổ
Tần suất kiểm kê NVL Định kỳ 2 lần/năm Thành lập Hội đồng kiểm kê liên phòng ban

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở tính thực tiễn cao khi gắn liền lý thuyết kế toán tài chính với đặc thù sản xuất kỹ thuật của ngành in ấn xuất bản và bao bì hàng không. Bốn kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát vào những điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu quý 4 năm 2015 tại một doanh nghiệp in ấn cụ thể (Công ty Cổ phần In Hàng không), chưa so sánh mở rộng với các mô hình kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp in ấn tư nhân hoặc liên doanh khác. Đề tài chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị nguyên vật liệu (như xây dựng hệ thống chi phí định mức chuẩn Standard Costing hoặc kiểm soát lãng phí Lean).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu và tích hợp hệ thống phần mềm ERP toàn diện thay thế các phân hệ kế toán độc lập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán vật tư, nhân viên quản lý kho tại các doanh nghiệp sản xuất ngành in ấn, bao bì, gia công giấy.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống biểu mẫu chứng từ luân chuyển thực tế (Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu sản xuất, Phiếu yêu cầu vật tư theo hạn mức kỹ thuật) và sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song kết hợp xử lý trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần In Hàng không áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA-SME version 7.1 gồm 11 phân hệ, tuân thủ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho tại Công ty được thực hiện như thế nào? Nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá thực tế (giá mua chưa thuế ghi trên hóa đơn trừ chiết khấu thương mại cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ). Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính vào cuối tháng theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ; trong tháng khi xuất kho, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng và cập nhật giá trị tự động vào ngày cuối tháng.

3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị là gì và tổ chức ra sao? Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho (mẫu S12-DN) tại từng kho. Phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (mẫu S10-DN). Cuối tháng, số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết được đối chiếu thông qua Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ (mẫu S11-DN).

4. Cơ cấu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không gồm những nhóm chính nào và chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành? Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 85% trong tổng giá thành sản phẩm của công ty. Danh mục vật tư được phân chia thành 4 nhóm chính: Nguyên vật liệu chính (giấy in với khoảng 100 loại, các loại màng, mực in, bản kẽm), Vật liệu phụ (gôm, bột hồ, băng dính, ghim, dung môi), Nhiên liệu (dầu nhớt, mỡ bôi trơn, que hàn, sơn) và Phụ liệu/phế liệu (giấy lề, giấy xước, kẽm hỏng).

5. Quy trình kiểm tra chất lượng và đánh giá nhà cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty tuân thủ theo tiêu chuẩn nào? Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Toàn bộ vật tư mua ngoài trước khi nhập kho đều phải qua sự kiểm tra của Ban kiểm nghiệm vật tư (gồm Kế toán trưởng, Trưởng phòng QM, Thủ kho và bên giao hàng) và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư căn cứ theo Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật (QĐ/7.1/KH/01) và các thủ tục đánh giá nhà cung ứng (TT/7.4/KD01, TT/7.4/FL/03).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Mã Thu Hoài đã phản ánh toàn diện, có hệ thống thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In Hàng không theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chu trình kế toán chi tiết bằng phương pháp Thẻ song song và kế toán tổng hợp trên phần mềm MISA-SME 7.1, công trình đã làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa tổ chức quản lý kho tàng, kiểm soát định mức kỹ thuật theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 với việc ghi nhận số liệu kế toán. Các đánh giá ưu - nhược điểm và 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện quản trị chi phí vật tư tại doanh nghiệp in ấn.