Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý kinh tế và tài chính doanh nghiệp, kế toán giữ vai trò thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, làm căn cứ cho các quyết định quản trị. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định đúng kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động, đồng thời quyết định tính minh bạch và nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương được thành lập từ tháng 05 năm 2009 tại thành phố Hải Phòng, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu ngoại thất, hóa chất và vật liệu xây dựng. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh và các hợp đồng thương mại, công tác quản lý tài chính và hạch toán tại đơn vị đòi hỏi phải thường xuyên được rà soát và chuẩn hóa theo các quy định kế toán hiện hành. Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương" được tác giả Phan Thanh Thu Phương thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương (địa chỉ: Số 50 Lô 6, PG An Đồng, An Dương, Hải Phòng).
    • Về thời gian: Dữ liệu và chứng từ kế toán trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định định nghĩa doanh thu, thời điểm ghi nhận và các điều kiện ghi nhận đối với doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và thu nhập khác.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu chứng từ, sổ sách áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các chỉ tiêu và công thức xác định kết quả kinh doanh được tổng hợp như sau:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần từ hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả và đánh giá các luồng nghiệp vụ.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp, phân loại số liệu kế toán và so sánh số liệu giữa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu xuất kho), sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện lý luận kế toán doanh nghiệp về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, sản phẩm sản xuất, sản phẩm tiêu thụ, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và lợi ích kinh tế. Xác định nguyên tắc hạch toán doanh thu theo phương pháp thuế giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ và trực tiếp, phương thức bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng đại lý và gia công.
  • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh qua TK 511 (gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác) và các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Trình bày các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền theo kỳ/liên hoàn, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá bán lẻ) theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chung vào TK 642, chia thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hạch toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phân tích TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
  • Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu và quy trình kết chuyển của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Đặc điểm các hình thức kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương

Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Minh Phương (Mã số thuế: 0200878881; Người đại diện pháp lý: Lương Văn Hiệu) kinh doanh vật liệu ngoại thất, hóa chất và vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật sản xuất, Phòng Tài chính kế toán).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Tiêu chí Chính sách áp dụng thực tế tại Công ty Minh Phương
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Kỳ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (năm Dương lịch); hạch toán theo năm
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá vốn xuất kho Phương pháp bình quân liên hoàn
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Đơn vị tiền tệ sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung
  • Quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết việc luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642), hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811) và kết chuyển sang TK 911. Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ bán thép Pomina phi 6 và phi 8 cho Công ty TNHH Xây dựng Thống Nhất ngày 03/12/2017 theo Hóa đơn GTGT số 0000033.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương

Dựa trên đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán, tác giả đưa ra các nhận định và giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy gọn nhẹ. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần cải tiến để nâng cao độ chính xác và hỗ trợ công tác quản trị.
  • Các kiến nghị cụ thể:
    1. Kiến nghị 1 - Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng và hạch toán rõ ràng các khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa và thu hồi công nợ.
    2. Kiến nghị 2 - Theo dõi chi tiết doanh thu: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng hóa và từng đối tượng khách hàng, tránh việc ghi chép gộp chung gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả từng mảng kinh doanh.
    3. Kiến nghị 3 - Ứng dụng phần mềm kế toán: Doanh nghiệp cần chuyển đổi sang hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, lập báo cáo tài chính và giảm thiểu sai sót phát sinh từ ghi chép thủ công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế giám sát) và phía doanh nghiệp (đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Minh Phương năm 2017 trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp sát với thực tế tại đơn vị: triển khai chính sách chiết khấu thương mại, mở rộng việc theo dõi chi tiết doanh thu theo danh mục hàng hóa, và chuyển đổi từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài đã vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp vào giải quyết vấn đề thực tiễn của một công ty thương mại - vận tải biển quy mô vừa và nhỏ, đưa ra các kiến nghị có tính khả thi trong quản lý tài chính và ghi nhận kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu trong phạm vi năm tài chính 2017 tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương; chưa thực hiện so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm hoặc mở rộng sang các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu biến động chi phí và doanh thu qua nhiều kỳ kế toán liên tiếp; đánh giá tác động định lượng của việc ứng dụng phần mềm kế toán đối với hiệu suất xử lý thông tin tài chính và kiểm soát dòng tiền tại doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xây dựng đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911), sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và các bước hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn để tính giá vốn hàng xuất kho, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản nào? Doanh nghiệp theo dõi các chi phí này trên TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó TK 6421 phản ánh chi phí bán hàng và TK 6422 phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Khóa luận đưa ra những kiến nghị hoàn thiện chính nào cho Công ty Minh Phương? Tác giả đề xuất 3 kiến nghị: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại; (2) Theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/nhóm hàng; (3) Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng (kế toán máy).

5. Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí tại công ty được xác định như thế nào? Doanh thu và chi phí được hạch toán theo lĩnh vực hoạt động; kết quả kinh doanh được hạch toán chung cho mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị; kỳ hạch toán được thực hiện theo năm Dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thanh Thu Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển Minh Phương trong năm 2017. Các kiến nghị về chiết khấu thương mại, chi tiết hóa doanh thu và ứng dụng phần mềm kế toán xuất phát từ thực tế hạch toán tại đơn vị, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.