Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, công tác quản lý vốn đầu tư và kiểm soát chi phí sản xuất đòi hỏi tính chính xác cao nhằm hạn chế tối đa tình trạng thất thoát, lãng phí vật tư, lao động và tiền vốn. Trong cơ chế quản trị doanh nghiệp, hạch toán kế toán – đặc biệt là phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính để người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát định mức và đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD, mặc dù ban lãnh đạo đã chú trọng công tác kế toán chi phí và giá thành, thực tiễn thi công cho thấy nhiều dự án kéo dài qua nhiều năm. Sự biến động về chính sách tiền lương tối thiểu, tiền sử dụng đất, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, lãi suất vay vốn và thuế suất đã gây khó khăn lớn cho việc tập hợp, phân bổ chi phí, xác định giá vốn đối với diện tích đất chuyển nhượng cho nhà đầu tư thứ cấp, khách hàng mua lẻ cũng như tính toán giá vốn của toàn bộ dự án. Xuất phát từ thực tế này, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lí dự án HTD" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý đặt ra tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD; chỉ ra những kết quả đạt được cùng các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty, đảm bảo tính khoa học và tính khả thi trong thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán tài chính kết hợp định hướng kế toán quản trị chi phí xây lắp, dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các tài liệu nội bộ của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí - giá thành đặc thù của ngành xây lắp:
Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng:
- Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Quy định nguyên tắc cơ sở dồn tích (chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền) và nguyên tắc giá gốc (tài sản, chi phí được ghi nhận theo giá trị thực tế đã chi ra).
- Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Hướng dẫn xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; quy định các chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất khác phát sinh vượt mức bình thường không được tính vào giá gốc công trình mà phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chuẩn mực số 15 (Hợp đồng xây dựng): Phân loại chi phí hợp đồng thành 3 nhóm (chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ cho các hợp đồng, chi phí khác có thể thu hồi từ khách hàng); hướng dẫn ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng theo phương pháp tỷ lệ phần trăm hoàn thành hoặc theo khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
- Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay): Quy định nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay khi liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang đủ điều kiện, hoặc ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh.
Khung lý thuyết phân loại chi phí và phương pháp kế toán:
- Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích và công dụng kinh tế (4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ); theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); theo cách ứng xử của chi phí (biến phí tỷ lệ, biến phí không tỷ lệ, định phí tuyệt đối, định phí tương đối, định phí bắt buộc, định phí tùy ý và chi phí hỗn hợp); theo thẩm quyền quản lý (chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được).
- Tập hợp và phân bổ chi phí: Áp dụng phương pháp ghi trực tiếp đối với chi phí riêng biệt của từng công trình/hạng mục; phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ ($H = C / T$) đối với các chi phí dùng chung cho nhiều đối tượng.
- Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá thành xây lắp chủ yếu bao gồm phương pháp giản đơn, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính giá thành theo định mức.
| Tiêu chí phân loại chi phí |
Các nhóm chi phí cụ thể trong xây lắp |
Mục đích quản lý và hạch toán |
| Theo nội dung kinh tế |
5 yếu tố: NVL, Nhân công, Khấu hao TSCĐ, Dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền |
Lập Thuyết minh BCTC, xây dựng dự toán và phân tích định mức vốn lưu động |
| Theo mục đích, công dụng |
4 khoản mục: CPNVLTT (TK 621), CPNCTT (TK 622), CPSDMTC (TK 623), CPSXC (TK 627) |
Tính giá thành theo khoản mục, xây dựng kế hoạch giá thành và kiểm soát theo đối tượng thi công |
| Theo quan hệ BCTC |
Chi phí sản phẩm (tính vào hàng tồn kho/giá vốn) và Chi phí thời kỳ (CP bán hàng, CPQLDN) |
Xác định giá vốn hàng bán trên Báo cáo KQKD và giá trị dở dang trên Bảng CĐKT |
| Theo cách ứng xử chi phí |
Biến phí (CPNVLTT, CPNCTT, máy thi công...), Định phí (khấu hao, lương quản lý...), Chi phí hỗn hợp |
Phân tích điểm hòa vốn, thiết kế mô hình chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), ra quyết định |
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành, các đề tài nghiên cứu liên quan, cùng hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán của Công ty CP Xây dựng & Quản lý dự án HTD.
- Phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng, kế toán viên và cán bộ kỹ thuật nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình tổ chức thi công, ghi nhận chi phí phát sinh tại hiện trường và bộ máy làm việc tại phòng kế toán.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân tích, tổng hợp số liệu thực tế năm 2020 kết hợp vận dụng 4 phương pháp kế toán nghiệp vụ: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp sổ sách kế toán và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc hạch toán chi phí và tính giá thành trong ngành XDCB – ngành chiếm gần 30% tổng vốn đầu tư toàn quốc nhưng thường xuyên đối mặt với rủi ro lãng phí và thất thoát vốn. Tác giả tiến hành tổng quan 7 công trình nghiên cứu đi trước:
- Luận văn của Nguyễn Thị Thu Trang (2012, ĐH Thương mại) về kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng;
- Luận văn của Nguyễn Ngọc Anh (2015) về chi phí và giá thành may mặc tại Công ty CP May II Hải Dương;
- Luận văn của Nguyễn Thị Liễu (2019, ĐH Thương mại) tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Hạ tầng AVL;
- Luận văn của Phạm Thu Hương (2017, Học viện Tài chính) tại Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Phú Xuân;
- Luận văn của Nguyễn Ngọc Ánh (2018, Học viện Tài chính) tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 306;
- Luận văn của Phạm Thùy Linh (2013, ĐH Kinh tế Quốc dân) tại Công ty CP Hạ tầng - Xây dựng Tiến Thịnh;
- Luận văn của Nguyễn Hoàng Nghiêm (2012, ĐH Đà Nẵng) tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Bình Định.
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước đây chưa phân định rõ ranh giới giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, chưa làm rõ quy trình lập dự toán chi phí sản xuất xây lắp chi tiết, và chưa xác định rõ các trung tâm chi phí để kiểm soát trách nhiệm quản lý của từng bộ phận. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi thời gian (năm 2020), không gian (Công ty HTD) và hệ thống phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về chi phí, chi phí sản xuất và các tiêu thức phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp. Nội dung chương phân tích sâu việc vận dụng 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 15, VAS 16) trong ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng và xử lý các khoản chi phí vượt định mức.
Dưới góc độ kế toán tài chính, chương trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên các tài khoản tổng hợp:
- Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Phản ánh giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Công thức tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế:
$$\text{Chi phí NVLTT} = \text{Trị giá NVL đưa vào sử dụng} - \text{Trị giá phế liệu thu hồi} - \text{Trị giá NVL còn lại chưa sử dụng}$$
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương chính, phụ cấp lương và tiền thuê lao động ngoài trực tiếp thi công xây lắp.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Hạch toán chi phí thường xuyên (lương lái máy, nhiên liệu, khấu hao ca máy) và chi phí tạm thời (tháo lắp, di chuyển máy, lán trại tạm thời) theo hình thức tự thi công hoặc thuê ngoài máy.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí quản lý đội, chi phí nhân viên phân xưởng, khấu hao tài sản cố định dùng chung, các khoản trích theo lương (17%) và chi phí dịch vụ mua ngoài tại công trường.
- Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên để tính giá thành thực tế công trình hoàn thành hoặc bàn giao theo tiến độ.
Đồng thời, chương 2 phân tích các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 4 phương pháp tính giá thành công trình (giản đơn, đơn đặt hàng, tổng cộng chi phí, định mức). Dưới góc độ kế toán quản trị, chương nêu rõ kỹ thuật lập định mức chi phí (về lượng và về giá đối với NVL, nhân công, ca máy), lập dự toán chi phí, phân tích chênh lệch chi phí và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lí dự án HTD
Chương 3 khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD, mô tả quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị. Chương tập trung phản ánh thực trạng áp dụng các quy định, nguyên tắc kế toán chi phí và giá thành tại công ty:
- Quy trình lập chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng thuê máy, hóa đơn dịch vụ...) và luân chuyển chứng từ về phòng kế toán.
- Thực tế hạch toán trên các tài khoản chi phí trực tiếp (TK 621, TK 622, TK 623) và tài khoản chi phí gián tiếp (TK 627) cho từng hạng mục công trình.
- Quy trình tập hợp chi phí trên sổ cái, sổ chi tiết TK 154, phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp đã hoàn thành nghiệm thu trong năm 2020.
- Thực trạng công tác kế toán quản trị: mức độ lập dự toán, xây dựng định mức nội bộ và việc cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ ban giám đốc ra quyết định.
- Thảo luận, đánh giá ưu điểm và chỉ rõ các hạn chế còn tồn đọng: việc phân bổ chi phí gián tiếp chưa thực sự tối ưu; gặp nhiều vướng mắc trong xác định giá vốn đối với các dự án kéo dài nhiều năm do biến động tiền lương, tiền sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, thuế suất và lãi suất; kế toán quản trị chưa được tách biệt rõ ràng so với kế toán tài chính.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lí dự án HTD
Chương 4 xác định rõ các quan điểm, yêu cầu và nguyên tắc cần tuân thủ khi hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty HTD. Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Hoàn thiện dưới góc độ kế toán tài chính:
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu nhằm đảm bảo tính kịp thời và hợp lệ của chi phí phát sinh tại các đội thi công.
- Chuẩn hóa quy trình mở sổ kế toán chi tiết theo dõi chi phí riêng biệt cho từng công trình, từng hạng mục công trình và từng giai đoạn dự toán.
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phân bổ phản ánh sát thực tế hao phí.
- Chuẩn hóa phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành thực tế và phương pháp tính giá thành công trình.
-
Hoàn thiện dưới góc độ kế toán quản trị:
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ (định mức lượng và định mức giá đối với vật tư chính, nhân công, ca máy) phù hợp với năng lực thi công thực tế của công ty thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào định mức chung của Nhà nước.
- Thiết lập quy trình lập dự toán chi phí sản xuất chi tiết cho từng đội thi công, từng công trình; phân định rõ chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được theo từng cấp quản lý.
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí định kỳ và báo cáo phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán/định mức nhằm kịp thời kiểm soát lãng phí.
Chương 4 kết thúc bằng việc đề xuất các điều kiện thực hiện giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, chuẩn mực kế toán) và đối với nội bộ Công ty HTD (nâng cao trình độ nhân sự kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán và tăng cường sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật với phòng kế toán).
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích thực tiễn và số liệu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD thông qua dữ liệu hạch toán năm 2020.
- Khóa luận phản ánh trung thực khó khăn đặc thù tại doanh nghiệp: đối với các dự án thực hiện qua nhiều năm, thời gian kéo dài dẫn đến sự thay đổi chính sách về mức lương tối thiểu, chi phí giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất, lãi suất vay và thuế suất. Điều này gây khó khăn phức tạp cho việc xác định giá vốn diện tích đất bán cho nhà đầu tư thứ cấp, bán lẻ cho khách hàng và tính toán giá vốn của toàn bộ dự án.
- Phân định rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán xây lắp (TK 621, 622, 623, 627, 154) theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện song hành trên cả hai phương diện: kế toán tài chính (tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách chi tiết, tiêu thức phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành) và kế toán quản trị (xây dựng định mức nội bộ, lập dự toán chi tiết, phân loại biến phí - định phí, lập báo cáo phân tích chênh lệch chi phí phục vụ ra quyết định).
- Nêu rõ các điều kiện tiền đề cần thiết từ phía các cơ quan chức năng Nhà nước và các biện pháp tổ chức nội bộ tại Công ty HTD để đảm bảo tính khả thi của các giải pháp.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
Tác giả đã chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu trước đây (như các luận văn của Nguyễn Thị Thu Trang 2012, Nguyễn Thị Liễu 2019, Nguyễn Ngọc Ánh 2018) chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính, các giải pháp kế toán quản trị còn mang tính chung chung, chưa làm rõ cách lập dự toán chi tiết và chưa phân chia các trung tâm chi phí theo trách nhiệm quản lý. Khóa luận này đã khắc phục các hạn chế đó bằng cách kết hợp nghiên cứu đồng thời cả kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí, gắn liền với điều kiện thực tế của các dự án xây dựng kéo dài nhiều năm tại Công ty HTD.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian bị giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD), do đó một số đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa bao quát được toàn diện các loại hình doanh nghiệp xây lắp khác trên thị trường.
- Về phạm vi thời gian, các dữ liệu thực tế và số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2020, dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp sẵn có tại công ty.
- Tác giả tự nhận định do năng lực lý luận và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên bài viết chưa thể phân tích sâu toàn bộ các tình huống biến động phức tạp phát sinh ngoài thực địa.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây lắp có quy mô và loại hình công trình đa dạng hơn (như công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng công nghiệp).
- Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán quản trị tự động trong việc kiểm soát chi phí thời gian thực (real-time cost control) đối với các dự án tổng thầu EPC và các dự án bất động sản phức hợp nhiều giai đoạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản lý xây dựng: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu một đề tài hoàn thiện kế toán chi phí - giá thành trong ngành xây lắp; tham khảo cách trình bày hệ thống tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154), sơ đồ luân chuyển chứng từ và kỹ thuật phân bổ chi phí.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp, quản lý dự án: Tham khảo khung phân loại chi phí theo chuẩn mực VAS (VAS 01, VAS 02, VAS 15, VAS 16), phương pháp xây dựng định mức nội bộ, kỹ thuật phân tích biến động chi phí và các giải pháp xử lý vướng mắc trong hạch toán giá vốn đối với các dự án xây dựng hạ tầng, đất nền kéo dài qua nhiều năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng số liệu thực tế tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng và số liệu chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm năm 2020 tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD (Thanh Hóa).
2. Những Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào được tác giả sử dụng làm căn cứ lý luận chính?
Tác giả sử dụng 4 chuẩn mực kế toán then chốt:
- VAS 01: Chuẩn mực chung (nguyên tắc cơ sở dồn tích, giá gốc);
- VAS 02: Hàng tồn kho (xác định giá gốc, loại trừ chi phí vượt định mức);
- VAS 15: Hợp đồng xây dựng (phân loại chi phí hợp đồng, phương pháp tỷ lệ hoàn thành);
- VAS 16: Chi phí đi vay (nguyên tắc vốn hóa và ghi nhận chi phí lãi vay).
3. Đối với doanh nghiệp xây lắp thi công kết hợp cả thủ công và máy móc, chi phí sản xuất được chia thành những khoản mục nào?
Theo lý luận trình bày trong khóa luận, chi phí sản xuất được chia thành 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627). Trường hợp thi công hoàn toàn bằng máy thì chia thành 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung.
4. Khó khăn thực tế nổi bật nhất trong công tác tập hợp chi phí và tính giá vốn tại Công ty HTD được khóa luận nêu ra là gì?
Do có nhiều dự án thực hiện qua nhiều năm, thời gian kéo dài dẫn đến việc phát sinh thay đổi về mức lương tối thiểu, chi phí giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất, lãi suất vay và thuế suất. Điều này khiến việc phân bổ chi phí và xác định giá vốn đối với diện tích đất bán cho nhà đầu tư thứ cấp, khách hàng lẻ và tính giá vốn tổng thể của toàn bộ dự án gặp nhiều khó khăn, phức tạp.
5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý dữ liệu?
Tác giả đã kết hợp các phương pháp: nghiên cứu tài liệu/văn bản chuẩn mực kế toán, điều tra khảo sát, phỏng vấn trực tiếp (ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên), quan sát thực tế tại đơn vị; đồng thời xử lý số liệu bằng phương pháp tổng hợp, phân tích và 4 phương pháp nghiệp vụ kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách và so sánh đối chiếu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Hồng Đức đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức kế toán tài chính và định hướng kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Quản lý dự án HTD thông qua số liệu năm 2020, chỉ ra các vướng mắc thực tế trong phân bổ chi phí và tính giá vốn dự án kéo dài. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chứng từ, sổ sách, tiêu thức phân bổ chi phí, xây dựng định mức và dự toán nội bộ, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác kế toán ngành xây lắp.