Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi phải tự chủ về tài chính, lấy thu nhập bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Đối với ngành xây dựng cơ bản, hoạt động thi công mang tính đặc thù cao, quy trình kéo dài và diễn ra ngoài trời, dẫn đến tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư còn tương đối lớn nếu công tác quản lý chi phí không được kiểm soát chặt chẽ. Bên cạnh việc tìm kiếm và ký kết hợp đồng xây dựng, mục tiêu tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp xây lắp. Mối quan hệ giữa giá thành và lợi nhuận là quan hệ tỷ lệ nghịch; do đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu trọng tâm trong hệ thống quản trị nội bộ.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm xây lắp và cơ cấu quản lý liên quan đến chi phí tại doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp thông qua hồ sơ, số liệu chứng từ thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo (địa chỉ trụ sở: Nhà 4F, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội; thực hiện khảo sát tại Đội Xây dựng số 4).
- Thời gian và dữ liệu khảo sát: Số liệu thực tế phát sinh trong năm 2015 (minh họa trọng tâm qua kỳ hạch toán tháng 8/2015) tại công trình Đường nối QL 70 trung tâm xã Phú Thịnh – huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái (khởi công từ tháng 2/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy định kế toán
Nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán được đối chiếu trực tiếp với các quy định hiện hành đối với doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:
- Quy tắc hạch toán các tài khoản tập hợp chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ Cái (Mẫu S03b-DN).
- Chế độ chứng từ kế toán lao động tiền lương (Mẫu 01a-LĐTL, Mẫu 02-LĐTL, Mẫu 11-LĐTL), vật tư (Mẫu 01-VT, Mẫu 02-VT), tiền tệ (Mẫu 03-TT) và hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và quan sát tài liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, bảng chấm công, phiếu xuất kho, bảng kê chi phí, sổ chi tiết và sổ cái kế toán tại phòng Kế toán và hiện trường Đội Xây dựng số 4.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng trung tâm; phân loại từng khoản mục chi phí theo yếu tố và theo công trình; đối chiếu các số liệu kế toán chi tiết với sổ tổng hợp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để tái hiện và đánh giá chu trình kế toán giá thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo
Chương 1 làm rõ các yếu tố môi trường nội bộ và đặc thù ngành ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí của công ty:
- Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông có tính chất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, thiết kế và dự toán riêng; mang tính cố định tại địa điểm thi công, không thể dịch chuyển; quá trình thi công diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên và thời tiết; thời gian sử dụng dài hạn đòi hỏi giám sát chất lượng chặt chẽ; sản phẩm được thanh toán theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu thỏa thuận trước. Do phương thức thanh toán toàn bộ sau khi hoàn thành, chi phí dở dang cuối kỳ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh lũy kế từ khi khởi công.
- Quy trình thi công và công nghệ: Khảo sát, lập dự toán, thi công móng rầm, đổ cột, xây hoàn thiện và hạ tầng kỹ thuật.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất: Công ty áp dụng phương pháp khoán gọn các hạng mục cho 05 đội thi công xây dựng và 02 đội máy thi công. Tại mỗi đội có bộ máy gồm Giám đốc công trình, Ban kế toán, Ban vật tư, Ban kỹ thuật, Ban bảo vệ và các tổ sản xuất trực tiếp.
- Phân định chức năng quản lý chi phí: Xác định rõ nhiệm vụ của Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất), Phòng Vật tư, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (lập định mức, nghiệm thu khối lượng), Bộ phận Tài chính - Kế toán (ghi nhận, kiểm soát định mức, tính giá thành) và các Đội xây dựng (quản lý chi phí giao khoán, đối chiếu thanh quyết toán).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp cho từng khoản mục chi phí tại công trình Đường nối QL 70 (xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái) do Đội Xây dựng số 4 thực hiện trong tháng 8/2015:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ phản ánh |
Trình tự ghi sổ và số liệu minh họa chính (Tháng 8/2015) |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 (chi tiết TK 62113 - CT QL70) |
Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Phiếu chi (PC0310125: 50.000.000đ), Hóa đơn GTGT (HĐ005671: 44.000.000đ, HĐ00580: 132.000.000đ...), Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (PXK72: 82.000.000đ), Bảng kê chi phí NVLTT. |
Đội trưởng lập đề nghị tạm ứng, mua vật tư nhập kho hoặc chuyển thẳng công trường. Kế toán đội lập bảng kê gửi về công ty. Kế toán công ty ghi Sổ chi tiết TK 621, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621. Tổng kết chuyển sang TK 154 trong kỳ: 704.600.000 VNĐ. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 (chi tiết theo công trình) |
Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL). |
Áp dụng 2 hình thức trả lương: lương thời gian (cán bộ gián tiếp) và lương khoán sản phẩm (công nhân trực tiếp). Các khoản trích theo lương gồm: BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) tính trên lương công nhân biên chế. Tổng chi phí lương và trích theo lương tháng 8/2015 kết chuyển sang TK 154: 323.000.000 VNĐ. |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 623 (gồm TK 6231, 6233, 6234, 6237, 6238...) |
Giấy đề nghị tạm ứng nhiên liệu, Phiếu xuất kho nhiên liệu (PXK66: 240 lít dầu Diezen), Bảng thanh toán lương tổ lái máy, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ máy thi công (MTC), Bảng tổng hợp chi phí SDMTC. |
Công ty không lập đội máy riêng rẽ mà điều động luân chuyển máy móc theo lệnh. Khấu hao máy áp dụng phương pháp đường thẳng (phân bổ CT QL70: 48.000.000đ, CT TTLC: 17.550.000đ). Tổng chi phí SDMTC kết chuyển sang TK 154: 300.400.000 VNĐ. |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 (gồm TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) |
Bảng kê CCDC (HĐ001513, HĐ106152, HĐ025613: tổng 4.039.000đ), Bảng chấm công NVQL, Bảng thanh toán lương NVQL, Bảng kê DVMN (tiền điện, nước, dọn vệ sinh: 18.969.000đ), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (ô tô: 5.734.000đ), Bảng tổng hợp CPSXC. |
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp. Trường hợp đội chỉ thi công một công trình trong tháng (Đội 4 chỉ thi công CT QL70) thì tập hợp toàn bộ cho công trình đó. Phân bổ CCDC xuất dùng hết một lần vào chi phí trong kỳ. |
Quy trình tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí sản xuất sau khi tập hợp trên các TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển định kỳ cuối tháng sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo từng công trình để xác định giá trị sản phẩm dở dang và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả nêu rõ:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, gắn liền với mô hình quản lý khoán đội; việc mở sổ chi tiết theo từng công trình giúp theo dõi chi phí sát với tiến độ thi công.
- Nhược điểm: Việc phân loại và hạch toán một số khoản mục chi phí còn chưa đồng nhất (như việc trích bảo hiểm cho nhân công thuê ngoài chưa phù hợp, phân bổ công cụ dụng cụ giá trị lớn một lần làm biến động giá thành kỳ phát sinh, phương pháp phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa thực sự khoa học).
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Về chi phí NVLTT: Kiểm soát chặt chẽ định mức xuất tiêu hao vật tư tại công trường, hạn chế tình trạng xuất thẳng không kiểm nghiệm đầy đủ.
- Về chi phí NCTT: Hoàn thiện việc lập bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và tách bạch rõ giữa lao động thường xuyên trong biên chế và lao động thuê ngoài thời vụ để thực hiện đúng nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn và bảo hiểm.
- Về chi phí SDMTC: Hoàn thiện phương pháp theo dõi ca máy hoạt động, tính toán chi phí sửa chữa lớn và khấu hao máy chính xác hơn theo số giờ/ca làm việc thực tế.
- Về chi phí sản xuất chung: Áp dụng phương pháp phân bổ tiêu thức chi phí sản xuất chung hợp lý hơn giữa các hạng mục khi đội thi công nhiều công trình; thực hiện phân bổ dần chi phí công cụ dụng cụ có giá trị lớn qua tài khoản chi phí trả trước thay vì tính hết một lần vào chi phí trong tháng.
Kết quả và đóng góp
- Khảo sát hệ thống hóa thực tế hạch toán: Công trình đã làm rõ toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, phương pháp định khoản, ghi sổ chi tiết và tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) đối với 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang TK 154).
- Minh chứng số liệu thực nghiệm: Toàn bộ quy trình hạch toán được chứng minh bằng hệ thống biểu mẫu thực tế của công trình Đường nối QL 70 (xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái) trong tháng 8/2015:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): kết chuyển 704.600.000 VNĐ.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): kết chuyển 323.000.000 VNĐ.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): kết chuyển 300.400.000 VNĐ.
- Các khoản mục chi phí sản xuất chung (TK 627) gồm CCDC (4.039.000 VNĐ), dịch vụ mua ngoài (18.969.000 VNĐ), khấu hao TSCĐ ô tô (5.734.000 VNĐ).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về quản lý chứng từ mua ngoài, định mức vật tư, trích nộp bảo hiểm nhân công, khấu hao máy thi công và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh đúng giá thành sản phẩm xây lắp của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu tại một đơn vị thi công cụ thể (Đội Xây dựng số 4) trên một công trình xây dựng hạ tầng giao thông (Công trình Đường nối QL 70 – xã Phú Thịnh), chủ yếu lấy số liệu minh họa trong tháng 8/2015, chưa bao quát toàn bộ các loại hình công trình khác của công ty như xây dựng dân dụng hay công nghiệp.
- Hạn chế về phương pháp tính giá thành: Do công trình tại thời điểm khảo sát chưa hoàn thành bàn giao toàn bộ, việc nghiên cứu phương pháp tính giá thành thực tế mới dừng lại ở khâu tập hợp chi phí dở dang và mô hình lý thuyết của thẻ tính giá thành, chưa phản ánh đầy đủ số liệu quyết toán giá thành công trình hoàn tất nghiệm thu với chủ đầu tư.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán giá thành trên toàn bộ các đội thi công; khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý chi phí dự án xây dựng cơ bản.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp trình bày một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình chuẩn 3 chương.
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán (giấy đề nghị tạm ứng, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng phân bổ máy thi công) và cách thức mở sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
2. Công ty tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý thi công theo phương thức nào?
Công ty áp dụng phương pháp khoán gọn các hạng mục công trình cho các đội xây dựng và đội máy thi công. Tại thời điểm khảo sát, công ty có 05 đội thi công xây dựng và 02 đội máy thi công; mỗi đội có bộ máy quản trị riêng gồm Giám đốc công trình, Ban kế toán, Ban vật tư, Ban kỹ thuật, Ban bảo vệ và các tổ sản xuất.
3. Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty được quản lý và tập hợp như thế nào?
Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng biệt cho từng công trình mà luân chuyển thiết bị giữa các đội theo lệnh điều động của Ban lãnh đạo. Chi phí máy được tập hợp trên TK 623 (chi tiết qua các tài khoản cấp 2: 6231, 6233, 6234, 6237, 6238) gồm nhiên liệu (dầu Diezen), tiền lương công nhân điều khiển máy và chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
4. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty được quy định ra sao?
Chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân bổ cho từng công trình theo tỷ lệ chi phí trực tiếp phát sinh:
$$\text{Chi phí phân bổ cho công trình } i = \frac{\text{Tổng chi phí đội cần phân bổ}}{\text{Tổng chi phí trực tiếp phát sinh}} \times \text{Chi phí trực tiếp tại công trình } i$$
Trong trường hợp một đội chỉ thi công một công trình duy nhất trong tháng (như Đội 4 thi công CT QL70 trong tháng 8/2015), toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp trực tiếp cho công trình đó.
5. Số liệu chi phí tập hợp trên công trình Đường nối QL 70 trong tháng 8/2015 là bao nhiêu?
Trong tháng 8/2015, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển sang TK 154 là 704.600.000 VNĐ; chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển là 323.000.000 VNĐ; chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) kết chuyển là 300.400.000 VNĐ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Tống Thị Hà đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hoàng Đạo. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống chứng từ thực tế từ công trình Đường nối QL 70 – Phú Thịnh – Yên Bái, bài viết đã phân tích chi tiết quy trình ghi sổ các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 và 154. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn quản lý khoán đội, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và xác định giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.