Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển và luân chuyển dòng vốn của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật ô tô, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, chính xác và kịp thời là điều kiện tiên quyết để kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí, đồng thời cung cấp thông tin quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Hoàng Anh Minh (lớp Kế toán K49, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Thu Trang) tập trung giải quyết bài toán tổ chức và hoàn thiện hạch toán bán hàng tại Công ty TNHH Toyota Hải Phòng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, danh mục mặt hàng và cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Toyota Hải Phòng.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, bao gồm kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu lên báo cáo tài chính.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại công ty và đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Toyota Hải Phòng (địa chỉ tại Số 274 Lạch Tray, Phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập và minh họa chi tiết trong kỳ kế toán năm 2019 (trọng tâm là tháng 03/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hệ thống chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và hàng tồn kho (TK 156).
- Cơ sở pháp lý về giao dịch thương mại: Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
Phương pháp kế toán và quy trình xử lý dữ liệu tại đơn vị
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính có cài đặt phần mềm kế toán FAST.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân theo tháng).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Tiếp cận trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản giữa các phòng ban (Phòng Kinh doanh, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Kho, Phòng Kế toán).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu kế toán: Thu thập chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu thu, phiếu chi), đối chiếu số liệu ghi chép trên sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Toyota Hải Phòng
Công ty TNHH Toyota Hải Phòng được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201658078 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 01/12/2016. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lắp ráp, phân phối các dòng xe thương mại Toyota (xe tải nhẹ, xe tải trung, xe tải nặng, khung gầm xe bus, xe bán tải, xe du lịch như Yaris G CTV, Wigo 4AT/MT, Vios 1.5E 5MT) cùng dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cung ứng phụ tùng chính hãng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Toyota Nhật Bản.
Thị trường mục tiêu của công ty tập trung chủ yếu tại khu vực phía Bắc (trọng tâm là Hải Phòng) và định hướng mở rộng sang thị trường các nước lân cận. Phương thức bán hàng là bán trực tiếp, khách hàng liên hệ trực tiếp với chuyên viên tư vấn/cố vấn dịch vụ và Phòng Kinh doanh.
Quy trình quản lý hoạt động bán hàng có sự phân định trách nhiệm rõ ràng:
- Ban Giám đốc: Xem xét, ký duyệt hợp đồng kinh tế và ban hành các chính sách bán hàng.
- Phòng Kinh doanh & Bộ phận Bán hàng: Lập kế hoạch bán buôn/bán lẻ, tiếp thị trực tuyến, lập đơn hàng/hóa đơn, kiểm soát số lượng, chủng loại hàng xuất bán và xử lý khiếu nại khách hàng.
- Bộ phận Kho: Kiểm tra chứng từ hợp lệ, đối chiếu số lượng thực xuất, ghi chép thẻ kho.
- Phòng Kế toán: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ phải thu (TK 131), lập báo cáo thuế và xác định kết quả kinh doanh định kỳ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Toyota Hải Phòng
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng tại doanh nghiệp trên phần mềm FAST theo ba mảng trọng yếu:
1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hệ thống chứng từ sử dụng bao gồm: Hợp đồng kinh tế (ví dụ Hợp đồng số 02032019-09/HP ký ngày 02/03/2019 với Công ty TNHH Linh Lực), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, Ký hiệu HP/18P, số 0002001 ngày 19/03/2019), Yêu cầu giao hàng kiêm lệnh xuất hàng (số HP/01-1461), Biên bản giao nhận (số 1903/BBGN/TYT) và Phiếu thu (số 635/QĐHP ngày 19/03/2019 thu 72.600.000 đồng tiền mặt còn lại sau đặt cọc).
Số liệu doanh thu được hạch toán chi tiết cho từng mã phụ tùng trên các sổ chi tiết bán hàng tháng 03/2019:
- Phớt dầu trục trước: Xuất bán 22 bộ, doanh thu thuần đạt 193.000.000 đồng.
- Phớt hộp số: Xuất bán 33 cái, doanh thu thuần đạt 64.000.000 đồng.
- Phớt dầu trục sau: Xuất bán 10 cái, doanh thu thuần đạt 117.000.000 đồng.
- Phớt cầu: Xuất bán 9 cái, doanh thu thuần đạt 105.000.000 đồng.
- Thiết bị sửa chữa khác: Doanh thu thuần đạt 30.000.000 đồng.
- Tổng doanh thu thuần tháng 03/2019: 510.000.000 đồng.
Hạch toán tổng hợp: Định kỳ, dữ liệu từ hóa đơn GTGT được kế toán nhập vào phần mềm FAST, tự động chuyển vào Sổ Nhật ký chung và ghi Có TK 511, Có TK 3331, Nợ TK 131/111/112. Cuối kỳ ngày 31/03/2019, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911 với tổng số tiền 510.000.000 đồng.
| Nghiệp vụ bán hàng tháng 03/2019 |
Số lượng |
Doanh thu thuần (VNĐ) |
Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
| Phớt dầu trục trước |
22 bộ |
193.000.000 |
176.000.000 |
| Phớt hộp số |
33 cái |
64.000.000 |
59.000.000 |
| Phớt dầu trục sau |
10 cái |
117.000.000 |
90.000.000 |
| Thiết bị, phụ tùng sửa chữa khác |
- |
136.000.000 |
97.000.000 |
| Tổng cộng |
- |
510.000.000 |
422.000.000 |
2. Kế toán giá vốn hàng bán
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị xuất kho. Ví dụ đối với sản phẩm Phớt dầu trục trước:
- Tồn đầu kỳ ngày 01/03/2019: 50 sản phẩm, đơn giá 9.000.000 đồng.
- Nhập trong kỳ ngày 15/03/2019: 100 sản phẩm, đơn giá 8.000.000 đồng.
- Đơn giá bình quân xuất kho: $\frac{(50 \times 9.000.000) + (100 \times 8.000.000)}{50 + 100} = 8.333.333 \approx 8.000.000$ đồng/sản phẩm (theo giá trị hạch toán thực tế trên phần mềm).
Căn cứ vào Phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 10 ngày 19/03/2019 cho đơn hàng Linh Lực), kế toán ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 632 và tổng hợp lên Sổ cái TK 632. Tổng phát sinh Nợ TK 632 trong tháng 03/2019 là 422.000.000 đồng; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 422.000.000 đồng.
3. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng được tập hợp trên TK 641 bao gồm các khoản mục: chi phí nhân viên bán hàng (lương, BHXH, BHYT, BHTN theo Bảng tính lương ngày 29/03/2019 số tiền 24.000.000 đồng), chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài (Hóa đơn GTGT cước vận chuyển số 1023451 ngày 31/03/2019 từ Công ty Nam Hải số tiền chưa thuế 15.000.000 đồng, thuế GTGT 1.500.000 đồng) và các chi phí bằng tiền khác (điện thoại, tiếp khách, quảng cáo). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí bán hàng hợp lý được tổng hợp và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Toyota Hải Phòng
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tiến hành đánh giá hệ thống kế toán bán hàng của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phần mềm FAST giúp tự động hóa quá trình lên sổ và giảm thiểu sai sót; chứng từ ban đầu được lập theo mẫu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa kho và kế toán.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối tháng khiến kế toán không thể xác định chính xác giá vốn tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin quản trị tức thời.
- Quy trình luân chuyển chứng từ ở một số khâu còn phụ thuộc vào thủ tục phê duyệt thủ công nhiều bước.
- Việc phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng, chiết khấu và giảm trừ doanh thu chưa được hạch toán tách bạch trên các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng: Tăng cường liên kết thông tin giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán trong việc theo dõi hạn mức công nợ khách hàng và thời hạn thu hồi nợ.
- Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 641 theo từng nhóm sản phẩm xe và phụ tùng cụ thể; nghiên cứu chuyển đổi hoặc kết hợp phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn trên phần mềm FAST để phản ánh giá vốn kịp thời.
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt điện tử đối với lệnh xuất hàng và hóa đơn; rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Định kỳ rà soát, in và lưu trữ khoa học hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp nhằm phục vụ tốt công tác thanh tra, quyết toán thuế và kiểm toán độc lập.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa thực trạng kế toán bán hàng: Công trình đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp phân phối ô tô thực tế, trình bày chi tiết từ biểu mẫu chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu thu, lệnh xuất kho, biên bản giao nhận) đến quy trình ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 641.
- Cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm hoàn chỉnh: Toàn bộ số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03/2019 được trích dẫn cụ thể (tổng doanh thu thuần 510.000.000 đồng, tổng giá vốn hàng bán 422.000.000 đồng, lãi gộp đạt 88.000.000 đồng), tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các nhận định chuyên môn.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị về tổ chức luân chuyển chứng từ, mở tài khoản chi tiết và tận dụng tối đa tiện ích của phần mềm FAST bám sát thực tiễn hoạt động và mô hình quản lý của Công ty TNHH Toyota Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh họa và biểu mẫu hạch toán chi tiết trong nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ tiêu thụ nhóm hàng phụ tùng xe (phớt dầu, phớt hộp số, phớt cầu) trong phạm vi kỳ kế toán tháng 03/2019, chưa phản ánh đầy đủ chu trình tiêu thụ đối với toàn bộ các dòng xe nguyên chiếc có giá trị lớn.
- Hạn chế về chiều sâu quản trị: Đề tài chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị bán hàng và phân tích biến động chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí bán hàng và xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh (KPI) cho bộ phận bán hàng tại các đại lý phân phối ô tô.
Giá trị tham khảo
Bản chuyên đề thực tập là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình chuẩn về một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ, cách trình bày hệ thống sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và phụ tùng ô tô: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phương pháp theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng mã sản phẩm và cách tổ chức hạch toán chi phí bán hàng theo quy định pháp luật hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Toyota Hải Phòng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán FAST.
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại Công ty TNHH Toyota Hải Phòng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân tháng). Đơn giá xuất kho của từng mặt hàng phụ tùng được tính toán tổng hợp vào cuối tháng dựa trên giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ.
3. Trong tháng 03/2019, tổng doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của công ty đạt bao nhiêu?
Theo Sổ cái TK 511 và Sổ cái TK 632 trích dẫn trong văn bản, tổng phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được kết chuyển sang TK 911 là 510.000.000 đồng, và tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 422.000.000 đồng.
4. Quy trình ghi nhận doanh thu đối với hợp đồng bán hàng trả chậm hoặc đặt cọc diễn ra như thế nào?
Theo quy trình tại công ty, việc ký kết hợp đồng kinh tế và nhận tiền đặt cọc (ví dụ Hợp đồng số 02032019-09/HP đặt cọc 40%) chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh thu chỉ được kế toán chính thức ghi nhận khi công ty đã xuất hàng, bàn giao cho khách hàng kèm Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của bên mua.
5. Chi phí bán hàng tại công ty bao gồm những khoản mục chính nào?
Chi phí bán hàng (hạch toán trên TK 641) bao gồm 5 khoản mục chính: chi phí nhân viên bán hàng (lương, phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bảo quản và bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài (cước vận chuyển, thuê bốc xếp, sửa chữa) và các chi phí bằng tiền khác (quảng cáo, tiếp khách, điện thoại).
Kết luận
Chuyên đề thực tập "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Toyota Hải Phòng" của tác giả Hoàng Anh Minh đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại ô tô. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế trên phần mềm FAST, đề tài đã làm rõ các ưu điểm cũng như hạn chế trong quy trình xử lý thông tin tài chính tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng và chất lượng công tác kế toán tại doanh nghiệp.