Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đều thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tự quyết định đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, tiết giảm chi phí, kiểm soát giá mua và đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa. Kế toán nghiệp vụ bán hàng giữ vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư đạt hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ vai trò trọng yếu của khâu tiêu thụ đối với doanh nghiệp thương mại ngành dược phẩm, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế" (tiêu đề tài liệu: Cải Tiến Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty Dược TW Huế).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Dược TW Huế, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán đến quy trình ghi sổ kế toán.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị và đề xuất các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng phù hợp với đặc thù quản lý của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận kế toán và thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi không gian: Công ty Dược TW Huế cùng hệ thống kho, chi nhánh và quầy thuốc trực thuộc (tiêu biểu như Chi nhánh Hà Nội, quầy thuốc số 7 Ngọc Khánh).
- Phạm vi thời gian dữ liệu: Khảo sát số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 – 2003 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầu năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính cùng các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành 4 chuẩn mực kế toán đợt 1 và Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện bắt buộc đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Các khái niệm và mô hình xác định giá bán
- Khái niệm bán hàng: Là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh thương mại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền.
- Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho, gửi hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng chuyển thẳng).
- Phương thức bán lẻ: Gồm các hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ và bán hàng trả góp.
- Phương thức đại lý: Giao hàng cho cơ sở đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
- Công thức định giá bán hàng hóa:
$$\text{Giá bán hàng hóa} = \text{Giá gốc} + \text{Thặng số thương mại} = \text{Giá gốc} \times (1 + %\text{TSTM})$$
(Trong đó thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí kinh doanh và hình thành lợi nhuận định mức).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; phương pháp quan sát và mô tả thực tế quy trình hạch toán; phương pháp đối chiếu, đối ứng tài khoản và tổng hợp số liệu kế toán; phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế tài chính so sánh biến động.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002 - 2003 của Công ty Dược TW Huế; các biểu mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Thẻ kho, Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu); sổ kế toán chi tiết, Bảng kê số 8, Bảng kê số 11, Sổ Nhật ký chứng từ số 8, số 10 và Sổ cái các tài khoản liên quan tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:
- Đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý: Quản lý đồng thời hai mặt giá trị và hiện vật, theo dõi doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và công nợ phải thu khách hàng.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chi tiết 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114).
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ: Chi tiết TK 5121, TK 5122, TK 5123.
- Các tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại - 3 tài khoản cấp 2), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Tài khoản hàng tồn kho và giá vốn: TK 156 (TK 1561 - Giá mua, TK 1562 - Chi phí mua), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Tài khoản thanh toán và các tài khoản liên quan: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112, TK 138, TK 338, TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
- Quy trình hạch toán theo 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: Trình bày chi tiết định khoản cho phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng), bán lẻ, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả góp có lãi trả góp phản ánh vào TK 3387 và kết chuyển định kỳ vào TK 515.
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) để tập hợp giá trị hàng hóa và kết chuyển giá vốn vào TK 632 vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức sổ kế toán theo quy định Nhà nước (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ). Đi sâu vào mô hình Nhật ký chứng từ với việc sử dụng Nhật ký chứng từ số 8, các Bảng kê số 1, 2, 8, 10, 11 và Sổ cái tài khoản.
Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế vận dụng kế toán bán hàng tại Công ty Dược TW Huế:
1. Tổng quan về Công ty Dược TW Huế
- Lịch sử: Tiền thân thành lập năm 1975 từ xưởng rượu Bình - Trị - Thiên. Năm 1989 đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Dược TT - Huế với số vốn ban đầu 200 triệu đồng. Ngày 19/9/1996 đổi tên thành Công ty Dược phẩm TT - Huế theo Quyết định số 2484 QĐ/UBND. Tháng 2/1999 tách xí nghiệp nước khoáng để lập Công ty Cổ phần Thanh Tân. Ngày 02/02/1999, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 340/1999/QĐ-BYT tiếp nhận công ty vào làm thành viên Tổng công ty Dược Việt Nam và đổi tên thành Công ty Dược TW Huế.
- Vốn pháp định: 5.650 triệu đồng (trong đó vốn cố định là 3.000 triệu đồng).
- Cơ cấu bộ máy quản trị: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kỹ thuật, Phòng KCS, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh), Xưởng sản xuất, Tổng kho và hệ thống chi nhánh, hiệu thuốc quận/huyện.
- Quy mô nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên là 370 người, trong đó khối nhân viên quản lý là 92 người.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 - 2003:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Chênh lệch (Số tiền) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
220.089 tr.đ (bảng ghi 220.791) |
245.982 tr.đ |
+25.893 tr.đ |
+11,74% |
| 2 |
Lợi nhuận trước thuế |
353 tr.đ |
455 tr.đ |
+102 tr.đ |
+28,90% |
| 3 |
Nộp ngân sách |
10.620 tr.đ |
— |
— |
+14,86% |
| 4 |
Tổng quỹ lương |
6.360 tr.đ |
4.595.719 nghìn đ |
-1.859.895 nghìn đ |
-67,90% |
| 5 |
Thu nhập bình quân |
1,2 tr.đ/người/tháng |
1,5 tr.đ/người/tháng |
+518.827 đ |
+82,15% |
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy và chế độ kế toán áp dụng
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm gồm 8 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán XNK và TSCĐ, Thủ quỹ, Kế toán xưởng sản xuất, Kế toán kho, Kế toán quầy thuốc và chi nhánh.
- Chế độ kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ); tỷ giá quy đổi ngoại tệ: tỷ giá thực tế.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xác định giá trị tồn kho theo giá thực tế; đánh giá TSCĐ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.
3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại đơn vị
- Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 giao thủ kho làm căn cứ xuất hàng và chuyển kế toán ghi sổ sau 2–4 ngày), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (lập 2 liên), Thẻ kho mở theo từng danh mục mặt hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Phiếu thu tiền mặt (2 liên), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra.
- Hệ thống tài khoản chi tiết: Công ty mã hóa chi tiết tài khoản theo từng nhóm ngành hàng dược phẩm:
- Tài khoản Doanh thu (TK 511): TK 51101 (Thuốc mỡ), TK 51102 (Thuốc nhỏ mắt - mũi), TK 51103 (Hàng bó bột), TK 51104 (Thuốc viên), TK 51105 (Rượu thuốc - Siro), TK 51106 (Thuốc nước, ngoài da), TK 51107 (Trà hòa tan), TK 51108 (Bán hàng đại lý và dịch vụ khác).
- Tài khoản Giá vốn (TK 632): TK 63201 (Giá vốn thuốc mỡ), TK 63202 (Giá vốn thuốc nhỏ mắt - mũi), TK 63203 (Giá vốn hàng bó bột)...
- Tài khoản Hàng hóa (TK 1561): TK 156101 (Giá mua thuốc mỡ), TK 156102 (Giá mua thuốc nhỏ mắt - mũi)...
- Tài khoản Phải thu nội bộ (TK 1368): TK 136801 (Phải thu nội bộ cửa hàng số 1), TK 136802 (Phải thu nội bộ cửa hàng số 2)...
- Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
- Nghiệp vụ bán buôn qua kho: Ví dụ ngày 02/01/2004 xuất bán cho Bệnh viện Thanh Nhàn tại kho Hà Nội 200 kg thuốc bó bột (giá bán chưa thuế 5.000 đ/kg, giá mua 3.500 đ/kg, trả chậm đến 30/02/2004):
- Ghi nhận doanh thu và nợ phải thu: Nợ TK 131: 1.000.000 đ / Có TK 511 (51103): 1.000.000 đ.
- Ghi nhận giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 (63203): 700.000 đ / Có TK 156 (156103): 700.000 đ.
- Nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng: Hàng mua về chuyển bán ngay không qua kho nhưng kế toán vẫn hạch toán qua TK 1561 theo quy ước xuất kho giao bán thẳng. Ví dụ ngày 20/02/2004 mua 10 hộp thuốc mỡ của Công ty Dược Lạng Sơn (giá mua 2.000 đ, thuế GTGT 5%) bán thẳng cho Công ty Dược phẩm Phú Thọ (giá bán 3.000 đ, thuế GTGT 5%, trả chậm):
- Khi nhận hóa đơn mua: Nợ TK 1561 (156101): 2.000 đ / Nợ TK 1331: 100 đ / Có TK 331: 2.100 đ.
- Xuất bán thẳng: Nợ TK 131: 3.150 đ / Có TK 511 (51101): 3.000 đ / Có TK 33311: 150 đ.
- Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632 (63201): 2.000 đ / Có TK 1561 (156101): 2.000 đ.
- Nghiệp vụ cuối kỳ và xác định kết quả: Phân bổ chi phí mua hàng (Nợ TK 632 / Có TK 1562); kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 911); kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632); kết chuyển chi phí kinh doanh (Nợ TK 911 / Có TK 641, TK 642); kết chuyển lãi (Nợ TK 911 / Có TK 421) hoặc lỗ (Nợ TK 421 / Có TK 911).
- Quy trình luân chuyển sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
- Hóa đơn GTGT và chứng từ xuất kho $\rightarrow$ Sổ chi tiết bán hàng (chi tiết từng mặt hàng) $\rightarrow$ cuối tháng tập hợp tổng doanh thu, giá vốn vào Nhật ký chứng từ số 8 (ghi Có TK 511, TK 512, TK 632).
- Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Sổ chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) $\rightarrow$ Bảng kê số 11 $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 8 (ghi Có TK 131).
- Hóa đơn và chứng từ nhập kho $\rightarrow$ Bảng kê số 8 (TK 156) $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 8 (ghi Có TK 156).
- Phiếu xuất điều chuyển nội bộ $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 1368 $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 10 $\rightarrow$ Sổ cái TK 1368.
- Số liệu tổng hợp cuối tháng từ Nhật ký chứng từ số 8 được ghi sang Sổ cái các tài khoản 511, 512, 632, 156, 131.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế
Chương 3 đặt trọng tâm vào việc đánh giá tổng quát thực trạng kế toán tại công ty và định hình phương hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản cấp hai, cấp ba rất chi tiết, phục vụ tốt cho việc theo dõi doanh thu và giá vốn theo 8 nhóm mặt hàng dược phẩm đặc thù. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán ban đầu tuân thủ đúng chế độ kế toán.
- Những tồn tại cần khắc phục: Do địa bàn hoạt động rộng (trải dài Bắc - Nam, có chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các hiệu thuốc huyện) nhưng công ty chưa trang bị hệ thống mạng vi tính kết nối trực tuyến với các đơn vị trực thuộc. Việc gửi chứng từ về công ty thực hiện định kỳ theo quý, dẫn đến công tác kiểm tra, giám sát số liệu công nợ và doanh thu định kỳ còn có độ trễ nhất định.
- Phương hướng hoàn thiện: Tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát tài chính định kỳ; chuẩn hóa hơn nữa phương thức xử lý kế toán đối với hàng chuyển bán thẳng và từng bước tin học hóa mạng lưới kế toán toàn công ty.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản
- Kết quả tăng trưởng kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của Công ty Dược TW Huế đạt mức tăng trưởng tốt trong 2 năm 2002 - 2003: Doanh thu năm 2003 đạt 245.982 triệu đồng (tăng 11,74% so với năm 2002 đạt 220.089 triệu đồng); Lợi nhuận trước thuế năm 2003 đạt 455 triệu đồng (tăng gần 1,3 lần so với mức 353 triệu đồng năm 2002); Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1,2 triệu đồng/tháng lên 1,5 triệu đồng/tháng.
- Hệ thống hóa mô hình kế toán Nhật ký chứng từ trong ngành dược: Tài liệu phản ánh chi tiết việc ứng dụng hình thức Nhật ký chứng từ trong một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô 370 lao động, phản ánh đầy đủ mối quan hệ giữa chứng từ gốc - bảng kê (Bảng kê 8, Bảng kê 11) - nhật ký chứng từ (NKCT số 8, NKCT số 10) và sổ cái các tài khoản.
- Mã hóa tài khoản quản trị chuyên sâu: Đưa ra giải pháp tổ chức hệ thống tài khoản cấp hai, cấp ba tương ứng giữa TK 511, TK 632 và TK 1561 theo 8 nhóm sản phẩm dược (thuốc mỡ, thuốc nhỏ mắt - mũi, hàng bó bột, thuốc viên, rượu thuốc - siro, thuốc nước ngoài da, trà hòa tan, hàng đại lý) và tài khoản công nợ nội bộ TK 1368 theo từng cửa hàng, chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn của sinh viên nên phạm vi khảo sát thực tế chủ yếu phản ánh tại phòng kế toán trung tâm và mẫu biểu nghiệp vụ tại Chi nhánh Hà Nội, chưa bao quát toàn diện quy trình xử lý tại tất cả các điểm bán lẻ, hiệu thuốc huyện vùng sâu vùng xa.
- Số liệu thực nghiệm tập trung vào các năm tài chính 2002 – 2003 và chứng từ quý 1/2004 theo chế độ kế toán Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT cũ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu giải pháp thiết lập mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) kết nối dữ liệu kế toán trực tiếp giữa văn phòng công ty tại Thừa Thiên Huế với các chi nhánh Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và hiệu thuốc trực thuộc nhằm chuyển đổi kỳ kiểm tra chứng từ từ định kỳ theo quý sang giám sát tức thời.
- Cập nhật quy trình hạch toán theo các chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán mới ban hành ở các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp phân phối Dược phẩm: Tham khảo phương pháp thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3) để theo dõi doanh thu và giá vốn đồng bộ cho nhiều nhóm dược phẩm đặc thù.
- Người nghiên cứu lịch sử kế toán Việt Nam: Nắm bắt quy trình vận hành thực tế của hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ – một hình thức kế toán thủ công quy chuẩn trước thời kỳ phổ cập phần mềm kế toán ERP.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Dược TW Huế áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Theo số liệu tại Chương 2, công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chứng từ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (xác định giá trị tồn kho theo giá thực tế); và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Hệ thống tài khoản Doanh thu (TK 511) tại Công ty Dược TW Huế được chi tiết thành các tài khoản nào?
Để quản lý doanh thu từng mặt hàng, công ty mở 8 tài khoản cấp hai:
- TK 51101: Doanh thu bán thuốc mỡ
- TK 51102: Doanh thu bán thuốc nhỏ mắt - mũi
- TK 51103: Doanh thu bán hàng bó bột
- TK 51104: Doanh thu bán thuốc viên
- TK 51105: Doanh thu bán rượu thuốc - Siro
- TK 51106: Doanh thu bán thuốc nước, ngoài da
- TK 51107: Doanh thu bán trà hòa tan
- TK 51108: Doanh thu bán hàng đại lý và dịch vụ khác
3. Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng tại công ty có đặc điểm gì đáng chú ý?
Đối với nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng (hàng mua từ nhà cung cấp giao thẳng cho khách hàng không qua nhập kho), kế toán công ty vẫn quy ước hạch toán nhập kho và xuất kho qua TK 1561 (coi như xuất bán từ kho giao bán thẳng), sau đó phản ánh doanh thu (ghi Có TK 511), thuế GTGT đầu ra (TK 33311) và kết chuyển giá vốn vào Nợ TK 632 / Có TK 1561 tương ứng.
4. Bảng kê số 8 và Bảng kê số 11 trong quy trình ghi sổ Nhật ký chứng từ tại công ty có chức năng gì?
- Bảng kê số 8: Dùng để tổng hợp số phát sinh bên Có của TK 156 (giá vốn hàng nhập, xuất kho) căn cứ theo Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng kê số 11: Dùng để tổng hợp số phát sinh bên Có của TK 131 (thanh toán công nợ người mua) căn cứ theo số liệu tổng cộng cuối tháng từ Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng.
Số liệu tổng cộng cuối tháng từ hai bảng kê này được chuyển trực tiếp vào Nhật ký chứng từ số 8.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dược TW Huế" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ theo chế độ kế toán hiện hành và Chuẩn mực kế toán số 14. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Dược TW Huế giai đoạn 2002 – 2004, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, mã hóa tài khoản chi tiết theo 8 nhóm sản phẩm dược phẩm và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ. Công trình mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho việc tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm.