Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, hoạt động lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh, đóng vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, tái đầu tư, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và đảm bảo lợi nhuận. Để kiểm soát và thúc đẩy hiệu quả quá trình này, công tác tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý tài chính thiết yếu nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban điều hành.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Jade M – Tech, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Jade M - Tech".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Vận dụng hệ thống lý luận về nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Jade M – Tech.
  3. Chỉ ra những ưu điểm, phát hiện các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán và quản lý chứng từ, sổ sách.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Jade M – Tech (Địa chỉ: Số 18, đường K1A, Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012 và tháng 01 năm 2013 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống quy định kế toán hiện hành của Nhà nước Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng hóa; phương pháp Thẻ song song đối với kế toán chi tiết hàng hóa.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) kết hợp phương pháp giá thực tế đích danh theo dõi theo từng mặt hàng/lô hàng nhập khẩu.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán và các bộ phận liên quan của Công ty TNHH Jade M – Tech.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định của chế độ kế toán ban hành với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Chứng từ gốc: Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/báo Nợ ngân hàng, Thẻ kho, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
  • Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 156, TK 511, TK 515, TK 5212, TK 632, TK 635, TK 6421, TK 6422, TK 911), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131), Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn.
  • Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DNN) tháng 12/2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Jade M – Tech

Công ty TNHH Jade M – Tech là doanh nghiệp thương mại hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị, dụng cụ, máy móc công nghiệp. Các mặt hàng kinh doanh chủ lực phục vụ cho các ngành: gia công cơ khí, kết cấu thép, khai thác khoáng sản, sửa chữa lắp ráp ô tô xe máy, sản xuất bao bì, điện và điện tử. Hàng hóa được nhập khẩu trực tiếp từ các quốc gia: Italia, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan.

Về mô hình và mạng lưới phân phối, công ty kinh doanh trên quy mô toàn quốc, cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như VIEXIM, Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Sài Gòn. Các phương thức bán hàng gồm:

  • Bán buôn: Gồm bán buôn vận chuyển thẳng (chuyển thẳng từ đối tác cung ứng cho khách hàng theo kế hoạch) và bán buôn qua kho (xuất từ kho bảo quản của công ty).
  • Bán lẻ: Bán trực tiếp cho các cửa hàng nhỏ, xưởng sửa chữa, lắp ráp cơ khí, ô tô, xe máy đến mua trực tiếp tại trụ sở.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng (chủ yếu với khách lẻ); bán hàng trả chậm với thời hạn thông thường là một tháng hoặc thanh toán theo từng đợt giao nhận gối đầu.

Cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động bán hàng của công ty được phân định rõ ràng theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Giám đốc (Ông Thiệu Chí Dân): Điều hành toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm pháp lý.
  • Phó Giám đốc (Ông Đặng Văn Thành): Hỗ trợ giám đốc điều hành các hoạt động kinh doanh khi được ủy quyền.
  • Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tiếp thị, tham mưu chiến lược tiêu thụ và trực tiếp ký kết hợp đồng.
  • Phòng Kế toán: Tham mưu công tác tài chính, ghi chép sổ sách, theo dõi công nợ, quản lý dòng tiền và tính toán kết quả kinh doanh. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán tiền mặt/tiền gửi ngân hàng, Kế toán thanh toán/TSCĐ/tiền lương/BHXH/chi phí, và Kế toán tiêu thụ.
  • Bộ phận Bán hàng & Bộ phận Vật tư: Thực hiện xuất nhập kho, quản lý thẻ kho, bảo quản hàng hóa và triển khai giao nhận sản phẩm.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Jade M – Tech

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán các phần hành nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu thuần được xác định bằng Tổng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Công ty sử dụng TK 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ).

Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp: Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Lệnh xuất hàng (2 liên do Phòng Kinh doanh lập) $\rightarrow$ Phiếu xuất kho (3 liên do Bộ phận Vật tư lập) $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT (3 liên do Phòng Kế toán phát hành: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu nội bộ kê khai thuế).

Nghiệp vụ minh họa: Ngày 01/01/2013 (Hóa đơn GTGT số 0060393), công ty xuất bán cho DNTN Thương mại Ngọc Thanh lô hàng gồm 55 chiếc xi lanh cơ khí (đơn giá 4.275.000 đ/chiếc) và 11 chiếc thiết bị lắp ráp máy cơ khí (đơn giá 15.670.000 đ/chiếc).

  • Doanh số chưa thuế: 393.945.000 đồng.
  • Thuế GTGT 10%: 39.394.500 đồng (làm tròn trên hóa đơn là 39.440 đồng / tổng thanh toán 433.440.000 đồng).
  • Định khoản ghi nhận công nợ/doanh thu:
    • Nợ TK 131 (DNTN TM Ngọc Thanh): 433.440.000 đồng
    • Có TK 5111: 393.945.000 đồng
    • Có TK 3331: 39.440.000 đồng (hoặc 39.394.500 đồng theo hóa đơn chi tiết)

2. Kế toán giá vốn hàng bán

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hàng ngày, căn cứ Phiếu xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực xuất vào Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng). Cuối tháng, chứng từ được chuyển lên phòng kế toán để tính thành tiền và phản ánh vào sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632, TK 156.

  • Bút toán xuất kho: Nợ TK 632 / Có TK 156.
  • Bút toán kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 911 / Có TK 632.

Nghiệp vụ minh họa: Ngày 02/01/2013, Phiếu xuất kho số 12/12 xuất bán xi lanh cho DNTN Thương mại Ngọc Thanh, tổng giá vốn ghi nhận là 564.327.000 đồng (gồm 25 chiếc xi lanh loại I và 10 chiếc loại II). Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 564.327.000 đồng.

3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty theo dõi hàng bán bị trả lại qua TK 5212.

  • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 01/01/2013, Công ty TNHH Duy Thái trả lại 09 chiếc xi lanh cơ khí do không đúng quy cách trong hợp đồng, trị giá 37.000.000 đồng. Căn cứ biên bản trả lại hàng và Phiếu nhập kho số 12/12, kế toán định khoản:
    • Nợ TK 5212: 37.000.000 đồng
    • Có TK 131 (Công ty TNHH Duy Thái): 37.000.000 đồng
  • Cuối tháng, kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 5212: 37.000.000 đồng.

4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Theo chế độ kế toán QĐ 48, công ty không sử dụng TK 641 (Chi phí bán hàng) mà tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào các tiểu khoản của TK 642:

  • TK 6421: Chi phí bán hàng (phí bốc dỡ linh kiện, phí hải quan, tiếp khách, phí thanh toán L/C ngân hàng, khấu hao, lương bộ phận bán hàng...).
  • TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ khối văn phòng, lương nhân viên quản lý...).

Quy chế tính lương nhân viên: $$\text{Lương thực nhận} = \left(\frac{\text{Lương CB}}{\text{Ngày công chuẩn}} \times \text{Ngày công thực tế}\right) + \text{Phụ cấp ăn trưa} + \text{Thưởng} - (\text{Tạm ứng} + \text{BHXH, BHYT})$$ Trong đó phụ cấp ăn trưa là 25.000 đ/ngày; mức đóng BHXH, BHYT khấu trừ 7% theo mức quy định (nhân viên: 860.000 đồng; cấp phó/trưởng phòng: 1.000.000 đồng).

5. Kế toán hoạt động tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh

  • Chi phí tài chính (TK 635): Phí chuyển tiền ngân hàng, lãi tiền vay (ví dụ: ngày 31/12/2012 trả phí chuyển tiền 450.000 đồng và lãi vay 60.510.000 đồng qua Ngân hàng Á Châu).
  • Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trả chậm (ví dụ: ghi nhận 10.000.000 đồng lãi tiền gửi).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính sang TK 911 để tính toán Lợi nhuận trước thuế và Chi phí thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Jade M – Tech

Chương 3 tổng hợp đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty và nêu bật các ưu điểm cùng các hạn chế cần khắc phục:

1. Đánh giá ưu điểm:

  • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các nhân viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, thực hiện mô hình kiêm nhiệm giúp tiết kiệm chi phí quản lý.
  • Hệ thống chứng từ ban đầu thực hiện đúng mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ.
  • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số lượng vật tư - hàng hóa chính xác giữa kho và phòng kế toán.
  • Ứng dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính giúp kết hợp tốt giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

2. Đánh giá hạn chế còn tồn tại:

  • Về nhân sự bộ máy: Việc một kế toán kiêm nhiệm quá nhiều phần hành tạo áp lực công việc lớn, tiềm ẩn nguy cơ sai sót khi khối lượng chứng từ phát sinh tăng cao và gây gián đoạn khi có nhân sự nghỉ phép, bàn giao.
  • Về chính sách tiêu thụ: Phương thức bán hàng chủ yếu vẫn là bán trực tiếp, chưa đa dạng hóa kênh bán buôn/bán lẻ; chưa áp dụng linh hoạt các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
  • Về hạch toán tài khoản: Doanh nghiệp chưa mở chi tiết đầy đủ các tiểu khoản của chi phí quản lý kinh doanh; việc gộp chung chi phí bán hàng vào TK 642 gây khó khăn cho việc phân tích, kiểm soát định mức chi phí theo từng hoạt động.
  • Về phương pháp hạch toán:
    • Quy mô giá trị hàng tồn kho lớn nhưng công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính.
    • Hạch toán sai bản chất đối với các khoản chi phí bị phạt vi phạm hành chính (công ty đưa vào chi phí quản lý kinh doanh TK 642 thay vì phải hạch toán vào TK 811 - Chi phí khác).

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả số liệu thực tế tại doanh nghiệp

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 – DNN) tại thời điểm tháng 12 năm 2012 của Công ty TNHH Jade M – Tech phản ánh các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

Mã số Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)
01 Doanh thu bán hàng hoá 18.552.000.000
02 Các khoản giảm trừ doanh thu 0
10 Doanh thu thuần ($10 = 01 - 02$) 18.552.000.000
11 Giá vốn hàng bán 18.000.000.000
20 Lợi nhuận gộp ($20 = 10 - 11$) 552.000.000
21 Doanh thu hoạt động tài chính 95.000.000
22 Chi phí hoạt động tài chính 115.500.000
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 55.000.000
24 Chi phí quản lý doanh nghiệp 434.500.000
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 98.000.000
31 Các khoản thu nhập khác 0
32 Chi phí hoạt động khác 0
40 Lợi nhuận khác ($40 = 31 - 32$) 0
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ($50 = 30 + 40$) 98.000.000
51 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17.763.000
60 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ($60 = 50 - 51$) 81.027.000

2. Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, xuất kho, lập hóa đơn, theo dõi công nợ cho đến kết chuyển kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị cơ khí.
  • Chỉ rõ sự khác biệt giữa quy định lý thuyết và thực tiễn áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), đặc biệt là việc không sử dụng TK 641 mà theo dõi chi phí bán hàng qua TK 6421.
  • Định vị chính xác các sai lệch nghiệp vụ thực tế (như việc hạch toán phạt vi phạm hành chính vào TK 642) để đưa ra kiến nghị điều chỉnh theo đúng chuẩn mực kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Jade M – Tech), số liệu minh họa tập trung trong giai đoạn cuối năm 2012 và đầu năm 2013. Các nội dung hạch toán ngoại tệ trong khâu nhập khẩu và các phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi chưa được phân tích sâu do giới hạn dữ liệu phát sinh tại thời điểm thực tập.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với công tác phân tích tài chính chuyên sâu, đánh giá hiệu quả sinh lời theo từng dòng sản phẩm nhập khẩu và ứng dụng phần mềm kế toán ERP hiện đại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cần tham khảo quy trình lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung theo quy định Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống 25 biểu mẫu kế toán thực tế (Biểu số 01 đến Biểu số 25), bao gồm Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất/nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, Sổ Cái TK 642, Bảng phân bổ lương và Báo cáo kết quả kinh doanh (B 02 – DNN).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Jade M - Tech áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Doanh nghiệp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào?
Theo quy định áp dụng của QĐ 48/2006/QĐ-BTC, công ty không mở tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) riêng biệt mà hạch toán chi phí bán hàng vào tiểu khoản TK 6421 và chi phí quản lý vào TK 6422 thuộc tài khoản cấp 1 là TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

3. Doanh nghiệp xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ra sao?
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại do không đúng chủng loại hợp đồng (cụ thể là nghiệp vụ nhận lại 9 xi lanh cơ khí từ Công ty TNHH Duy Thái), công ty lập biên bản trả hàng, viết Phiếu nhập kho số 12/12 và định khoản Nợ TK 5212 / Có TK 131 với số tiền 37.000.000 đồng, sau đó cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang TK 511.

4. Công thức tính lương của người lao động tại công ty được quy định như thế nào?
Lương thực nhận được tính bằng Lương cơ bản chia ngày công chuẩn nhân ngày công thực tế, cộng phụ cấp ăn trưa (25.000 đ/ngày), cộng thưởng tết dương lịch, sau đó trừ các khoản tạm ứng và trừ 7% mức tiền lương đóng BHXH, BHYT.

5. Tác giả đã phát hiện điểm sai lệch nào trong công tác hạch toán chi phí tại công ty?
Tác giả chỉ ra rằng khi phát sinh các khoản chi phí bị phạt vi phạm hành chính, kế toán công ty đã hạch toán nhầm vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) thay vì phải hạch toán vào TK 811 (Chi phí khác) do đây là khoản chi phí bất thường ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh tương đối đầy đủ và có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Jade M – Tech trong điều kiện áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế tháng 12/2012 và tháng 01/2013, tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ luân chuyển hàng hóa, ghi nhận doanh thu, giá vốn và chi phí. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong việc hạch toán tài khoản và quản lý chi phí, làm cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa bộ máy và quy trình kế toán quản trị.