Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất là chức năng khởi đầu và đóng vai trò tạo ra giá trị, của cải vật chất cho xã hội cũng như nguồn thu cho doanh nghiệp và người lao động. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công nghiệp, kế hoạch sản xuất là công cụ quản trị giúp tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Công ty Cổ phần LILAMA 10 là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA). Được hình thành từ năm 1960 với tiền thân là Xí nghiệp Lắp máy số 1 Hà Nội, công ty đã tham gia thi công nhiều hạng mục công trình công nghiệp và dân dụng trọng điểm quốc gia. Bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường, bên cạnh các nhiệm vụ do Tổng công ty giao, đơn vị phải chủ động tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng xây lắp thông qua đấu thầu. Thực tiễn này đòi hỏi công tác lập kế hoạch sản xuất phải đổi mới liên tục từ khâu lập kế hoạch tổng thể, kế hoạch chỉ đạo sản xuất, kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu đến kế hoạch công suất và điều độ tiến độ. Tuy nhiên, công tác kế hoạch hóa tại đơn vị vẫn tồn tại một số vấn đề cần được tiếp tục hoàn thiện. Từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần LILAMA 10".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế hoạch và quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất cùng tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần LILAMA 10 trong giai đoạn 2005 - 2009.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất và quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần LILAMA 10 (trụ sở tại số 989 Giải Phóng, quận Hoàng Mai, Hà Nội cùng các xí nghiệp, chi nhánh, đội công trình và ban quản lý dự án trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản trị sản xuất và kế hoạch hóa doanh nghiệp, phân biệt rõ bản chất giữa hai khái niệm:

  • Kế hoạch: Văn bản thể hiện mục đích, kết quả, phương thức và giải pháp thực hiện cho một hoạt động trong tương lai (trả lời các câu hỏi: làm gì, làm như thế nào, khi nào làm, ai làm và làm để làm gì).
  • Kế hoạch hóa: Quá trình liên tục bao gồm xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp tổ chức sử dụng nguồn lực và triển khai kiểm tra thực hiện để biến mục tiêu thành hiện thực (tham chiếu định nghĩa của Diana Conyers & Peter Hills; định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD năm 1971; quan điểm của PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh và định nghĩa trong Từ điển bách khoa Việt Nam).

Tác giả vận dụng các khung lý thuyết và mô hình chuyên ngành:

  • Chu trình quản lý P-D-C-A: Quy trình 4 bước gồm Lập kế hoạch (Plan) $\rightarrow$ Thực hiện (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra (Check) $\rightarrow$ Điều chỉnh (Act).
  • Hệ thống chức năng và nguyên tắc kế hoạch: Ba chức năng cốt lõi (ra quyết định, giao tiếp, quyền lực) và ba nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tham gia, nguyên tắc linh hoạt).
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất 8 bước: Căn cứ lập kế hoạch $\rightarrow$ Kế hoạch sản xuất tổng thể $\rightarrow$ Kế hoạch chỉ đạo sản xuất $\rightarrow$ Kế hoạch nhu cầu vật liệu (Material Requirements Planning - MRP) $\rightarrow$ Kế hoạch nhu cầu công suất $\rightarrow$ Xác định tính khả thi của công suất $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch công suất $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch vật liệu, kết hợp cơ chế kiểm tra và điều chỉnh ngược.
  • Các kỹ thuật và công cụ lập tiến độ: Phương pháp đồ thị 5 bước; các mô hình toán học (hệ số quản lý, mô hình quyết định tuyến tính, mô phỏng); phương pháp điều kiện sớm, điều kiện muộn và sơ đồ mạng thanh ngang (biểu đồ Gantt).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các giáo trình chuyên ngành (chủ yếu là Giáo trình Kế hoạch kinh doanh của TS. Bùi Đức Tuân) và các tài liệu khoa học về quản trị tác nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo của Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương của LILAMA 10 để so sánh chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện giai đoạn 2005 - 2009.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp: Mô tả mối quan hệ chức năng giữa các phòng ban, xí nghiệp thành viên và luồng luân chuyển thông tin trong công tác lập kế hoạch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận về kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ vai trò, bản chất và hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp với các luận điểm chính:

  1. Bản chất của kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường: Chuyển đổi từ mô hình kế hoạch hóa tập trung chỉ tiêu pháp lệnh sang kế hoạch hóa định hướng thị trường. Kế hoạch đóng vai trò định hướng sự chú ý của doanh nghiệp vào mục tiêu, ứng phó với rủi ro bất định của thị trường và tối ưu hóa chi phí tác nghiệp.
  2. Phân loại hệ thống kế hoạch:
    • Theo thời gian: Kế hoạch dài hạn (10 năm đối với chiến lược doanh nghiệp; 3 - 5 năm đối với nhóm/họ sản phẩm sản xuất), kế hoạch trung hạn (3 - 5 năm nhằm điều tiết khối lượng sản xuất) và kế hoạch ngắn hạn (năm, quý, tháng, tuần, ngày gắn với điều độ và phân giao công việc).
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Kế hoạch sản xuất giữ vai trò trung tâm và là căn cứ đầu tiên để phối hợp với kế hoạch marketing, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự và kế hoạch nghiên cứu phát triển sản phẩm mới (R&D).
  3. Quy trình và phương pháp kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất: Xác định 6 nội dung cơ bản (khối lượng sản xuất, phương pháp sản xuất, yếu tố sản xuất, cung ứng vật tư và nhân lực, dự toán chi phí, ưu thế cạnh tranh). Phân tích chi tiết phương pháp xác định năng lực sản xuất thông qua mức độ sử dụng và hiệu suất sử dụng; kỹ thuật hoạch định nhu cầu vật liệu MRP; các phương pháp điều độ tiến độ (điều kiện sớm, điều kiện muộn, biểu đồ Gantt).

Chương II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần LILAMA 10

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác kế hoạch tại đơn vị qua các phân mục:

  1. Lịch sử phát triển và pháp lý doanh nghiệp: Thành lập năm 1960; chuyển đổi qua các mốc 1983, 1990, 1991, 1993 (theo Nghị định 338/HĐBT và Nghị định 156/HĐBT), 1996, tiếp nhận Nhà máy Cơ khí Nông nghiệp số 3 năm 1997 và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần LILAMA 10 vào tháng 01/2007. Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 được chứng nhận bởi Lloyd's Register.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (Tổng Giám đốc và 3 Phó Tổng Giám đốc), 8 phòng ban nghiệp vụ (Hành chính tổng hợp, Tổ chức - Lao động tiền lương, Tài chính - Kế toán, Kinh tế - Kỹ thuật, Vật tư - Thiết bị, Dự án và Đối ngoại, Đầu tư, Ban Quản lý máy, Trung tâm Tư vấn thiết kế) cùng các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp 10-1, 10-2, 10-4, Chi nhánh Sơn La, Nhà máy Chế tạo thiết bị & Kết cấu thép, các đội chuyên trách và Ban Quản lý dự án).
  3. Năng lực sản xuất và trang thiết bị:
    • Quy mô nhân sự: Tổng số 2.420 cán bộ công nhân viên; trong đó có 319 cán bộ, kỹ sư kỹ thuật và 2.101 công nhân kỹ thuật phân theo các ngành nghề và bậc thợ chi tiết.
    • Cơ sở vật chất: 02 nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép; 1 xưởng mạ kẽm nhúng nóng công suất 5.000 tấn/năm; dây chuyền sản xuất dầm thép (300 - 1.200 mm); dây chuyền gia công cột thép tự động CNC; máy lốc tôn thủy lực 4 trục có khả năng uốn tôn dày tới 60 mm; 284 chủng loại máy móc thi công hiện đại (cẩu bánh xích 65 tấn, 100 tấn, 250 tấn) cùng hệ thống thiết bị đo kiểm không phá hủy (NDT, siêu âm mối hàn, chụp X-quang, máy trắc đạc điện tử).
  4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2009:
Năm Chỉ tiêu kế hoạch sản lượng (triệu đồng) Thực hiện giá trị sản lượng (triệu đồng) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng (%) Tổng doanh thu SXKD (triệu đồng)
2005 170.000 186.133 109,14% Số liệu tổng hợp
2006 200.000 228.330 114,86% Số liệu tổng hợp
2007 251.000 276.115 110,59% 235.000
2008 398.000 401.520 100,27% Số liệu tổng hợp
2009 550.200 600.000 109,81% 195.000

Ghi chú về công trình tiêu biểu: Tham gia lắp đặt các dự án lớn như Thủy điện Hòa Bình, Yaly, Vĩnh Sơn, Sê San 3, Sơn La; Nhiệt điện Phả Lại II, Na Dương (tổng thầu 2x50MW), Uông Bí mở rộng 300MW; Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch 2, Chinfon Hải Phòng, Bút Sơn 2 (công suất 1,4 triệu tấn/năm), Nghi Sơn, Hoàng Mai, Kampot (Campuchia); Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Trung tâm Hội nghị Quốc gia; Đường dây và Trạm biến áp 500kV Bắc - Nam, Hòa Bình, Thường Tín; làm chủ đầu tư dự án Thủy điện Nậm Công 3 (2x4MW) và Tòa nhà văn phòng cao cấp LILAMA 10 (15 tầng, diện tích sàn 16.000 m² tại Từ Liêm, Hà Nội).

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần LILAMA 10

Chương III định hướng xây dựng các biện pháp khắc phục những hạn chế phát hiện trong khâu lập kế hoạch sản xuất:

  1. Đẩy mạnh ứng dụng các mô hình toán học và phần mềm quản lý tiến độ nhằm nâng cao độ chính xác trong dự báo nhu cầu công suất và nhu cầu nguyên vật liệu (MRP).
  2. Tăng cường phối hợp thông tin liên phòng ban (giữa Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Vật tư - Thiết bị và các ban chỉ huy công trường) để rút ngắn độ trễ khi điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo sản xuất.
  3. Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ phù hợp với các công nghệ chế tạo mới (dây chuyền CNC, kết cấu thép phi tiêu chuẩn).
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kế hoạch thông qua đào tạo nghiệp vụ quản trị dự án xây lắp hiện đại.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và tổng hợp bức tranh toàn cảnh về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của LILAMA 10 trong 5 năm (2005 - 2009). Giá trị sản lượng tăng trưởng hơn 3 lần, từ 186,133 tỷ đồng (năm 2005) lên 600 tỷ đồng (năm 2009), liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch giao hàng năm từ 100,27% đến 114,86%.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu 2.420 lao động của doanh nghiệp, làm rõ tỷ trọng các nhóm thợ tay nghề cao phục vụ công tác xây lắp chuyên sâu: 577 thợ hàn (trong đó có 118 thợ hàn TIG 6G, 79 thợ hàn MIG 2G~3G, 60 thợ hàn tự động), 420 thợ điện, 378 thợ lắp máy, 128 thợ lắp ống, 113 thợ xây dựng/xây lò, 94 thợ sửa chữa vận hành, cùng lực lượng kiểm định chất lượng chuyên sâu (10 thợ siêu âm và chụp X-quang mối hàn).
  • Làm rõ năng lực công nghệ và cơ sở vật chất của đơn vị: Sở hữu 284 chủng loại máy móc thi công nhập khẩu từ Nhật, Mỹ, Liên Xô cũ, Đức, Thụy Điển; hệ thống cẩu trục tải trọng lớn (250 tấn, 100 tấn, 65 tấn) và 2 nhà máy chế tạo kết cấu thép có xưởng mạ kẽm 5.000 tấn/năm.

2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa các căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn chuyển đổi phương pháp lập kế hoạch sản xuất truyền thống sang mô hình tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa kế hoạch tiến độ, kế hoạch vật tư và kế hoạch công suất máy móc.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về mô hình tổ chức điều hành phân cấp của LILAMA 10, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho việc đánh giá hiệu quả kế hoạch hóa tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty LILAMA Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu thống kê tổng hợp giai đoạn 2005 - 2009 tại Công ty Cổ phần LILAMA 10; các phân tích chi tiết về sai số dự báo định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại từng công trường cụ thể chưa được lượng hóa đầy đủ do giới hạn thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin tích hợp (như hệ thống ERP chuyên ngành xây lắp) vào công tác lập và theo dõi tiến độ kế hoạch sản xuất theo thời gian thực tại các công trường phân tán trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề về lập kế hoạch sản xuất, điều độ công trình và quản trị dự án xây lắp.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân bổ nguồn lực lao động kỹ thuật, tổ chức các phòng ban chức năng và quy trình liên kết kế hoạch giữa các xí nghiệp, đội công trình và công ty mẹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động kỹ thuật của LILAMA 10 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có quy mô 2.420 cán bộ công nhân viên, trong đó có 319 kỹ sư kỹ thuật và 2.101 công nhân. Lực lượng công nhân kỹ thuật tập trung đông nhất ở ngành thợ hàn điện, hàn hơi (577 người, gồm 118 thợ hàn công nghệ cao TIG 6G), tiếp theo là thợ điện (420 người), thợ lắp máy (378 người) và thợ lắp ống (128 người).

2. Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản lượng của công ty giai đoạn 2005 - 2009 diễn biến ra sao?
Giá trị sản lượng của công ty tăng trưởng liên tục từ 186,133 tỷ đồng (năm 2005) lên 228,330 tỷ đồng (2006), 276,115 tỷ đồng (2007), 401,520 tỷ đồng (2008) và đạt 600 tỷ đồng (năm 2009). Trong toàn bộ giai đoạn này, doanh nghiệp đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra hàng năm.

3. Quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 8 bước: (1) Xác định căn cứ lập kế hoạch; (2) Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể; (3) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất; (4) Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu; (5) Xác định kế hoạch nhu cầu công suất; (6) Xác định tính khả thi của công suất so với thiết bị thực tế; (7) Thực hiện kế hoạch công suất; (8) Thực hiện kế hoạch vật liệu, kết hợp cơ chế kiểm tra và điều chỉnh.

4. Ngoài vai trò nhà thầu thi công lắp máy, LILAMA 10 đã triển khai những dự án nào với vai trò chủ đầu tư?
Công ty đã và đang trực tiếp làm chủ đầu tư các dự án gồm: Nhà máy Thủy điện Nậm Công 3 tại tỉnh Sơn La (công suất 2x4MW) và Tòa nhà văn phòng cao cấp LILAMA 10 cao 15 tầng với tổng diện tích sàn 16.000 m² tại xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.


Kết luận

Báo cáo nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế hoạch hóa và quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp kinh tế thị trường. Thông qua việc phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn 2005 - 2009, đề tài đã làm nổi bật năng lực công nghệ, cơ cấu nhân sự chuyên môn hóa cao và kết quả tăng trưởng sản lượng của đơn vị. Các định hướng hoàn thiện quy trình kế hoạch sản xuất được tác giả đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực máy móc, vật tư và nhân lực, đáp ứng yêu cầu thi công các công trình xây lắp công nghiệp trọng điểm.