Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình mỏ, việc tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của hệ thống quản lý tài chính, phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ việc lập dự toán, định mức và kiểm soát chi phí.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Lê Thủy (Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Anh Dũng) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị sản xuất, xây lắp và dịch vụ kỹ thuật.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy kế toán, cùng quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế tại Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và các hạn chế, tồn tại trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật (trực thuộc Công ty Than Nội Địa – Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam; địa chỉ: 30B Đoàn Thị Điểm, Đống Đa, Hà Nội) cùng các công trình, tổ đội thi công trực thuộc (như công trình Xây dựng xưởng thực hành nghề mỏ tại Trường Đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm – Thái Nguyên và công trình Khảo sát trữ lượng mỏ Núi Hồng).
    • Về thời gian: Dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2003 – 2005 và hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết trong Quý 3 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật tổ chức công tác kế toán dựa trên hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính).
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.

Phương pháp kế toán và quy trình hạch toán

  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc; tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh (vật liệu xuất thẳng đến công trường).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí máy thi công (TK 623); phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) vào cuối quý cho từng công trình theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp.
  • Phương pháp tính giá thành: Sử dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh kinh tế và phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành (chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối).
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2005; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2005; hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính lương trực tiếp thi công, Bảng thanh toán lương, Nhật trình xe máy thi công, Hợp đồng thuê máy, Biên bản thanh lý hợp đồng); hệ thống Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và Sổ Cái các tài khoản liên quan trong Quý 3 năm 2006.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.

Quá trình hình thành và phát triển

  • Tiền thân từ những năm 1960 là bộ phận khảo sát địa chất thuộc Viện Thiết kế tổng hợp (Bộ Công nghiệp Nặng).
  • Đầu những năm 1970, tách ra thành lập Viện Khảo sát địa chất và đổi tên thành Công ty Khảo sát Thăm dò than.
  • Tháng 10/1988, sáp nhập vào Công ty Khảo sát Thiết kế than. Bộ Năng lượng ra Quyết định số 1265/NL/TCCB ngày 26/10/1988 thành lập Xí nghiệp Dịch vụ Khảo sát Thăm dò than trực thuộc Công ty Khảo sát Thiết kế than; từ tháng 4/1992 trực thuộc Công ty Than III (nay là Công ty Than Nội Địa).
  • Ngày 24/02/1994, Bộ trưởng Bộ Năng lượng ra Quyết định số 101/NL/TCCB-LĐ sáp nhập Xí nghiệp Dịch vụ Khảo sát Thăm dò than với Xí nghiệp Thăm dò Sản xuất than Yên Viên thành Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật trực thuộc Công ty Than Nội Địa.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 – 2005

Theo bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2005, tổng tài sản của Xí nghiệp là 8.050,5 triệu đồng, trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đạt 6.218,35 triệu đồng (chiếm 77% tổng tài sản).

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Doanh thu Triệu đồng 8.306,0 8.806,7 13.306,0
2 Thu nhập bình quân Triệu đồng/người/tháng 1,965 2,265 2,978
3 Tổng số lao động Người 106 114 124
4 Lợi nhuận thực tế Triệu đồng 499,1 738,5 1.350,9
5 Nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước Triệu đồng 813,7 906,8 1.457,5

Nhận xét số liệu: Doanh thu năm 2004 tăng 9% so với năm 2003; năm 2005 tăng 51% so với năm 2004. Lợi nhuận thực tế năm 2005 tăng 612,4 triệu đồng so với năm 2004. Thu nhập bình quân năm 2004 tăng 15,3% so với 2003; năm 2005 tăng 31,5% so với 2004.

Đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình sản xuất

  • Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình quản lý trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó Giám đốc giúp việc, cùng 10 phòng ban và phân xưởng trực thuộc:
    1. Phòng Tổ chức hành chính – lao động tiền lương
    2. Phòng Kế hoạch vật tư
    3. Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính
    4. Phòng Thiết kế
    5. Phòng Thí nghiệm
    6. Phòng Kỹ thuật địa chất
    7. Phòng Kỹ thuật trắc địa
    8. Đội Địa chất và Xây dựng (gồm các Tổ Địa chất 1, 2, 3, 4 và Tổ Xây dựng 1, 2)
    9. Phòng Cơ điện – an toàn bảo hộ lao động
    10. Phân xưởng cơ khí, sản xuất phụ
  • Đặc điểm sản phẩm: Mang tính trừu tượng, là sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật (báo cáo khảo sát địa chất, hồ sơ thiết kế công trình mỏ, kết quả phân tích hóa nghiệm mẫu) kết hợp thi công xây dựng công trình chuyên ngành.

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 9 nhân sự có trình độ 100% đại học và cao đẳng:

  • 01 Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng Kế toán)
  • 01 Kế toán tổng hợp
  • 03 Kế toán thanh toán
  • 01 Kế toán ngân hàng
  • 01 Kế toán TSCĐ và vật tư
  • 01 Kế toán thuế
  • 01 Thủ quỹ

Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật

Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí phát sinh trong Quý 3 năm 2006, minh họa qua công trình Xây dựng xưởng thực hành nghề mỏ của Trường Đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm – Thái Nguyên (khởi công tháng 4/2006, hoàn thành tháng 11/2006).

Đặc điểm hạch toán tại đơn vị

  • Xí nghiệp giao khoán theo kế hoạch sản xuất cho từng phòng, tổ đội.
  • Nguyên vật liệu phục vụ thi công được chuyển thẳng từ nhà cung cấp tới chân công trình (không qua kho trung tâm Xí nghiệp). Giá xuất dùng tính theo phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Dự toán công trình được lập chi tiết theo từng khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí máy thi công, Chi phí sản xuất chung.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154.

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Tỷ trọng: Chiếm 62% – 68% tổng giá thành công trình.
  • Nội dung: Gồm nguyên vật liệu chính (xi măng, cát vàng, sắt thép, bê tông tươi), vật liệu phụ (dây thép, đinh vít, sơn) và nhiên liệu (dầu chạy máy).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ hóa đơn hoặc phiếu xuất kho chuyển đến, thủ kho tại công trường lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), sau đó lập Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT) cho đội thi công. Định kỳ cuối tháng, kế toán công trình lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ số 28 ngày 30/07/2006:
    • Nợ TK 621 (CT Trường Hồng Cẩm): 172.000.000 đồng / Nợ TK 621 (Khảo sát mỏ Núi Hồng): 88.000.000 đồng / Có TK 152: 261.000.000 đồng.
    • Vận chuyển vật liệu: Nợ TK 621 / Có TK 142 (hoặc TK 331).
  • Kết chuyển cuối quý: Nợ TK 154 / Có TK 621 (Tổng phát sinh Quý 3/2006 chuyển sang TK 154 là 847.000.000 đồng; lũy kế 6 tháng đạt 1.500.000.000 đồng).

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Tỷ trọng: Chiếm 12% – 17% tổng giá thành công trình.
  • Phân loại lao động:
    1. Lao động trực tiếp của xí nghiệp: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp. Tiền lương một công nhân được xác định: $$\text{Tiền lương tháng} = \text{Tổng ngày công quy đổi} \times \text{Đơn giá lương bình quân ngày}$$ Trong đó: $$\text{Tổng ngày công quy đổi} = K \times G \times N$$ ($K$: hệ số bậc thợ; $G$: hệ số đóng góp; $N$: tổng ngày công thực tế). $$\text{Đơn giá lương bình quân ngày} = \frac{\text{Tổng chi phí nhân công trực tiếp}}{\text{Tổng ngày công quy đổi}}$$ Lưu ý: Đối với khối lượng công việc do đội tự làm, đơn giá tiền lương được nhân với hệ số ưu đãi 1,2 của Xí nghiệp.
    2. Lao động thuê ngoài (thời vụ): Trả lương theo khối lượng công việc giao khoán trên hợp đồng.
    3. Lao động gián tiếp (quản lý đội): Khoán quỹ lương theo tháng dựa trên tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng.
  • Hạch toán thực tế tháng 07/2006:
    • Bảng tính lương trực tiếp thi công CT Hồng Cẩm: Phần đội tự làm là 22.300.000 đồng; công thuê ngoài (xây tường bao, đặt sắt, ép cọc) là 25.000.000 đồng.
    • Chứng từ ghi sổ số 24 ngày 30/07/2006 ghi nhận: Nợ TK 622 (CT Hồng Cẩm: 22.300.000 đồng; CT Núi Hồng: 16.700.000 đồng; khoán ngoài: 25.000.000 đồng), Nợ TK 627 (Quản lý đội: 11.000.000 đồng), Nợ TK 622 (Ăn giữa ca: 5.000.000 đồng) / Có TK 334, TK 338.
    • Tổng phát sinh Nợ TK 622 Quý 3/2006 là 171.000.000 đồng (lũy kế 6 tháng đạt 358.000.000 đồng), cuối quý kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622.

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Máy thi công thuộc Xí nghiệp: Hạch toán chi phí nhiên liệu chạy máy (Nợ TK 623 / Có TK 152, 331), chi phí khấu hao TSCĐ thông báo từ Công ty Than Nội Địa (Nợ TK 623 / Có TK 214) và chi phí sửa chữa.
  • Máy thi công thuê ngoài: Chiếm tỷ trọng chủ yếu. Minh họa qua Hợp đồng thuê máy số 22/HĐTM ngày 06/07/2006 với Công ty Xây dựng số 4 thuê Máy ép cọc cừ (đơn giá 800.000 đồng/ca):
    • Nhật trình theo dõi máy xác nhận khối lượng hoạt động: 26 ca (208 giờ).
    • Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy ngày 30/09/2006: Giá trị thực hiện 26 ca $\times$ 800.000 đồng = 20.800.000 đồng (tạm ứng 13.000.000 đồng, số còn lại thanh toán 9.600.000 đồng).
    • Hạch toán: Nợ TK 623 (CT Hồng Cẩm) / Có TK 331: 20.800.000 đồng.
  • Tổng phát sinh Nợ TK 623 Quý 3/2006 là 84.000.000 đồng (lũy kế 6 tháng đạt 227.000.000 đồng), cuối quý kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 623.

Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành

  • Tập hợp các khoản chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ đội, chi phí dịch vụ mua ngoài trên sổ chi tiết TK 627.
  • Cuối quý, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp: $$\text{Hệ số phân bổ } (H) = \frac{\text{Tổng CP sản xuất chung phát sinh trong quý}}{\sum \text{CP nhân công trực tiếp các công trình}}$$ $$\text{CP SXC phân bổ cho CT } i = H \times \text{CP nhân công trực tiếp của CT } i$$
  • Kết chuyển chi phí vào TK 154 để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành.

Chương 3: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, chương này đưa ra các đánh giá và phương hướng giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, trình độ chuyên môn đồng đều (100% đại học, cao đẳng); việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với mô hình quản lý phân tán tại nhiều tổ đội công trình; phân loại chi phí bám sát dự toán xây lắp.
  • Tồn tại cần khắc phục: Thủ tục xuất nhập kho vật tư chuyển thẳng đến công trường còn mang tính hình thức; việc phân bổ chi phí sản xuất chung thuần túy theo chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh mức độ hao phí thực tế đối với các công trình sử dụng nhiều máy móc; công tác kiểm tra, đối chiếu định mức giao khoán và nhật trình xe máy thuê ngoài cần được kiểm soát chặt chẽ hơn.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tinh giản thủ tục lập chứng từ vật tư chuyển thẳng nhưng tăng cường kiểm nghiệm thực tế tại chân công trình; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp kết hợp giữa nhân công và máy thi công; hoàn thiện quy chế khoán quỹ lương và kiểm soát chi phí thuê ngoài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ đặc thù hoạt động khảo sát, thăm dò, thiết kế mỏ là ngành có độ rủi ro cao, điều kiện thi công phụ thuộc lớn vào thời tiết, địa hình, sản phẩm mang tính chất phi vật thể và tổng hợp.
  2. Mô tả quy trình hạch toán toàn diện từ chứng từ gốc, bảng phân bổ, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết đến sổ Cái các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) trong Quý 3 năm 2006.
  3. Làm rõ cơ chế phân bổ chi phí nhân công theo hệ số $K, G, N$ cùng chính sách nhân hệ số ưu đãi 1,2 đối với khối lượng do đội nội bộ tự thi công.
  4. Trình bày quy trình kiểm soát chi phí máy thuê ngoài thông qua hợp đồng kinh tế, nhật trình xe máy và biên bản thanh lý hợp đồng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Chuyên đề cung cấp một bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một đơn vị xây lắp - khảo sát mỏ quy mô vừa và nhỏ trực thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính giai đoạn 2003 – 2005 và chứng từ chi tiết trong Quý 3 năm 2006 của một công trình cụ thể (Xưởng thực hành mỏ Hồng Cẩm). Các giải pháp hoàn thiện dừng lại ở mức độ đề xuất nguyên lý nghiệp vụ theo quy định hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong hình thức Chứng từ ghi sổ; hoàn thiện phương pháp tính giá thành phân bước cho các công trình khảo sát - thiết kế kết hợp thi công xây lắp phức tạp kéo dài qua nhiều niên độ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp, kỹ thuật định khoản, lập chứng từ ghi sổ và luân chuyển sổ kế toán chi phí xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình: Tham khảo quy trình quản lý vật tư xuất thẳng, công thức tính lương theo hệ số đóng góp kết hợp hệ số ưu đãi, và hồ sơ thanh quyết toán máy thi công thuê ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán chi phí?

Sản phẩm của Xí nghiệp mang tính trừu tượng, là kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (bản vẽ thiết kế, báo cáo địa chất, kết quả phân tích mẫu) kết hợp thi công xây lắp. Địa bàn thi công trải rộng, phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên rủi ro cao. Kế toán phải tập hợp chi phí riêng biệt theo từng công trình/hạng mục công trình dựa trên dự toán được duyệt và áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh cho vật tư chuyển thẳng công trường.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp chiếm tỷ trọng bao nhiêu và được tính giá theo phương pháp nào?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 62% – 68% tổng giá thành công trình. Do vật tư mua về thường chuyển thẳng tới chân công trình để sử dụng ngay mà không qua kho trung tâm Xí nghiệp, đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh (nhập giá nào xuất giá đó theo hóa đơn người bán, không có thuế GTGT).

3. Công thức tính tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tại Xí nghiệp được quy định như thế nào?

Tiền lương của một công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng được tính theo công thức: $$\text{Tiền lương tháng} = \text{Tổng ngày công quy đổi của công nhân} \times \text{Đơn giá tiền lương bình quân ngày}$$ Trong đó:

  • $\text{Tổng ngày công quy đổi} = K \times G \times N$ ($K$: hệ số bậc thợ; $G$: hệ số đóng góp; $N$: tổng ngày công theo bảng chấm công).
  • $\text{Đơn giá lương bình quân ngày} = \frac{\text{Tổng CP nhân công trực tiếp}}{\text{Tổng ngày công quy đổi toàn đội}}$.
  • Phần việc do đội tự làm được áp dụng hệ số ưu đãi 1,2 nhân vào đơn giá tiền lương Nhà nước quy định.

4. Chi phí sử dụng máy thi công tại Xí nghiệp bao gồm những bộ phận nào và theo dõi máy thuê ngoài bằng chứng từ gì?

Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) gồm: chi phí máy của Xí nghiệp (xăng dầu, khấu hao do Công ty Than Nội Địa phân bổ xuống, chi phí sửa chữa) và chi phí máy thuê ngoài (chiếm tỷ trọng chủ yếu). Máy thuê ngoài được theo dõi và thanh toán căn cứ vào: Hợp đồng thuê máy, Nhật trình xe máy thi công (ghi nhận số ca/giờ hoạt động thực tế) và Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy.

5. Chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân bổ cho các công trình theo tiêu thức nào?

Định kỳ cuối quý, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung tập hợp trên TK 627 cho từng công trình, hạng mục công trình dựa theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong quý của công trình đó.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Lê Thủy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Thăm dò Khảo sát Thiết kế & Dịch vụ kỹ thuật theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Bằng việc sử dụng số liệu thực tế Quý 3 năm 2006 tại các công trình xây dựng và khảo sát cụ thể, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với từng khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt nghiệp vụ kế toán chi phí giá thành trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế và thi công chuyên ngành mỏ.