Luận văn thạc sĩ về cải tiến giải thuật phát triển chiều sâu điểm ảnh cho camera stereo

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật cơ điện tử cải tiến giải thuật phát triển chiều sâu điểm ảnh cho stereo camera, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

63
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải thuật chiều sâu

Giải thuật chiều sâu điểm ảnh cho camera stereo là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật cơ điện tử. Việc cải tiến các giải thuật chiều sâu truyền thống nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu suất xử lý là một yêu cầu cần thiết. Các nghiên cứu hiện nay chỉ ra rằng, mặc dù nhiều giải thuật đã được phát triển, nhưng độ chính xác và thời gian quét vẫn là hai vấn đề lớn chưa được giải quyết triệt để. Luận văn này sẽ tập trung vào việc cải tiến các giải thuật hiện có thông qua việc áp dụng các phương pháp hiện đại như học sâuphân tích superpixel. Đặc biệt, việc sử dụng camera stereo cho phép thu thập thông tin chiều sâu một cách hiệu quả hơn, tạo điều kiện cho việc xây dựng các mô hình 3D chính xác hơn.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động của camera stereo

Camera stereo hoạt động dựa trên nguyên lý thị giác hai mắt, cho phép ghi nhận chiều sâu thông qua việc so sánh độ chênh lệch giữa hai hình ảnh. Nguyên lý này đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y học đến tự động hóa. Để tối ưu hóa việc tìm kiếm các cặp điểm tương ứng, các thuật toán hiệu chỉnh ảnh như Rectification được áp dụng nhằm đảm bảo rằng các đường epipolar song song, giảm thiểu độ phức tạp trong quá trình tìm kiếm disparity. Việc sử dụng phương pháp này không chỉ giúp tăng độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian xử lý, điều này là rất quan trọng trong các ứng dụng thời gian thực.

1.2. Phân tích các phương pháp truyền thống

Các phương pháp truyền thống trong tái dựng 3D thường gặp phải nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc xử lý các bề mặt có đặc trưng thấp. Các thuật toán như SAD (Sum of Absolute Differences) mặc dù phổ biến, nhưng thường không đạt được độ chính xác cao trong các điều kiện ánh sáng phức tạp. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp học sâu có thể cải thiện đáng kể độ chính xác của các thuật toán này. Bên cạnh đó, việc sử dụng superpixel trong quá trình tiền xử lý giúp tăng cường khả năng nhận diện các đặc trưng quan trọng, từ đó cải thiện chất lượng của bản đồ độ sâu.

II. Phương án cải tiến giải thuật

Luận văn đề xuất một phương án cải tiến cho giải thuật chiều sâu bằng cách kết hợp nhiều thuật toán hiện đại. Đầu tiên, việc phân tích các phương pháp truyền thống giúp xác định các điểm yếu cần khắc phục. Tiếp theo, các thuật toán như HED (Holistically-nested Edge Detection) được áp dụng để cải thiện việc phát hiện các cạnh trong hình ảnh. Cuối cùng, việc sử dụng superpixel cho phép tối ưu hóa quá trình khớp điểm, từ đó tạo ra bản đồ độ sâu chính xác hơn. Phương pháp này không chỉ nâng cao độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian tính toán, một yếu tố quan trọng trong các ứng dụng thực tế.

2.1. Chi tiết thuật toán

Thuật toán cải tiến được chia thành nhiều bước, bắt đầu từ tiền xử lý hình ảnh, tính toán bản đồ cạnh và tạo superpixel cho các ảnh trái và phải. Mỗi bước đều được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian tính toán. Việc sử dụng các ràng buộc từ bản đồ cạnh trong quá trình khớp superpixel giúp tăng cường độ chính xác của các điểm tương ứng. Điều này đặc biệt quan trọng khi làm việc với các bề mặt có đặc trưng thấp, nơi mà các phương pháp truyền thống thường thất bại.

2.2. Đánh giá và kết quả thực nghiệm

Các kết quả thực nghiệm cho thấy phương án cải tiến này đã đạt được những cải thiện đáng kể về độ chính xác so với các phương pháp truyền thống. Việc sử dụng camera stereo trong các thí nghiệm đã chứng minh khả năng thu thập dữ liệu chiều sâu một cách hiệu quả. Kết quả đạt được không chỉ có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng mô hình 3D mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực như tự động hóarobot.

III. Kết luận và hướng phát triển

Luận văn này đã chỉ ra rằng việc cải tiến giải thuật chiều sâu cho camera stereo không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian xử lý. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hơn nữa các thuật toán này. Hơn nữa, việc nghiên cứu sâu hơn về các ứng dụng của phương pháp cải tiến trong các lĩnh vực khác nhau sẽ góp phần mở rộng khả năng ứng dụng của công nghệ này trong thực tiễn.

3.1. Định hướng nghiên cứu tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán mới, sử dụng các công nghệ như machine learning để cải thiện khả năng nhận diện và xử lý hình ảnh. Việc tích hợp các cảm biến khác nhau cũng có thể tạo ra những mô hình 3D chính xác hơn và hiệu quả hơn trong các ứng dụng thực tế.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Qua phần tổng quan ta có thể thấy khả năng ứng dụng to lớn và đa dạng của công nghệ quét 3D, từ đó ta cũng thấy nhu cầu cần có một thuật toán cải thiện về độ chính xác và thời gian thực thi. Tuy nhiên, với rất nhiều thuật toán được phân tích trên, ta cần có một định hướng nghiên cứu rõ ràng. Trong quét 3D Bị động ta chia thành 2 phương pháp chính là Cục bô (Local) và Toàn cục (Global) và sẽ được phân tích chi tiết ở mục sau. Rõ ràng hai vấn đề cần quan tâm của quét và tái dựng 3D chính là độ chính xác và thời gian quét.

Mặc dù các thuật toán Toàn cục cho kết quả chính xác nhưng tài nguyên tính toán cao và khó để chuyển đổi thành các thuật toán song song. Đó là lí do trong khoảng thập niên gần đây, ta thấy sự chậm lại trong các công bố nghiên cứu cho giải thuật Toàn cục, tham khảo nền tảng trực tuyến Middleburry [6] để cập nhật các thuật toán mới. Ngược lại, ta lại thấy rất nhiều cải tiến được áp dụng cho các phương pháp Cục bộ, lí do bản thân các phương pháp này cần ít tài nguyên tính toán, thích hợp cho các ứng dụng thời gian thực, cùng với sự phát triển của các camera phân giải cao giúp tăng độ chính xác hơn rất nhiều. Vì lí do đó, luận văn tập trung vào nghiên cứu cải tiến phương pháp Cục bộ, cụ thể là sử dụng stereo camera.

Cho đến hiện nay, nhược điểm của stereo camera là khi quét những chi tiết có 4 Luận văn thạc sĩ Đỗ Ngọc Bình Phương đặc trưng bề mặt không rõ ràng sẽ cho kết quả không chính xác. Đồng thời, thời gian tính toán cho phương pháp cục bộ truyền thống khi áp dụng vào stereo camera cũng khá lâu do khoảng so sánh độ sâu (disparity range) khá lớn và phải được ước tính bởi người dùng. Bằng cách đề xuất một phương án kết hợp nhiều thuật toán hiện đại như: thuật toán dời ảnh [7], thuật toán học sâu HED (Holistically-nested- edge) [8] và phân tích superpixel [9] để tiền xử lý. Từ đó ứng dụng phương pháp Cục bộ lên kết quả đó để tận dụng khả năng tính toán đơn giản của phương pháp Cục bộ, và đồng thời cải thiện độ chính xác bằng cách tạo ra thêm nhiều đặc trưng trên bề mặt vật cũng như giảm thời gian tính toán.3 Chi tiết một số công trình nghiên cứu về stereo camera 1.

Định nghĩa stereo camera Nguyên lý chính của stereo camera là sử dụng “Thị giác hai mắt” (Binocular vision) [1]. Trong sinh học, đây là một dạng thị giác mà hai mắt người nhận biết chiều sâu dựa trên độ chồng lấp của hình ảnh ghi nhận từ mỗi mắt. Trong những năm gần đây, có rất nhiều các ứng dụng khai thác nguyên lý này, ví dụ như Thực tế ảo (Virtual reality) và được nhiều hãng công nghệ tên tuổi phát triển như Sony, Microsoft, Google, hay Facebook. Dựa trên nguyên lý này, stereo-camera sử dụng (a) (b) Hình 1.

Cách sắp xếp stereo camera (a) Trục các camera giao nhau (b) Trục các camera song song 5 Luận văn thạc sĩ Đỗ Ngọc Bình Phương hai cảm biến hình ảnh để ghi nhận chiều sâu của vật thể.5 cho thấy có hai cách sắp xếp stereo-camera như sau: Trong hai cách trên, cách sắp xếp hai camera song song với nhau được đề nghị vì sẽ cho độ chồng lấp hình ảnh nhiều nhất cũng như thuận tiện cho thuật toán tìm độ sâu. Khi hai camera không song song với nhau, một bước tiền xử lý cần được thực hiện gọi là Hiệu chỉnh (Rectification) để đưa cặp ảnh stereo về góc nhìn song song nhau. Sau khi hiệu chỉnh, công thức tìm độ sâu, theo [10] được đưa ra như sau: Hình 1. Biểu diễn hình học cho tính toán mô hình stereo camera Trong đó một điểm P bất kì trong không gian sẽ được chiếu tương ứng lên hai mặt phẳng ảnh của stereo-camera là PL và PR tương ứng ở ảnh trái và ảnh phải.

Hai điểm này được gọi là một cặp điểm tương ứng (corresponding points). Mặt phẳng được hình thành bởi tâm của hai camera và P là một mặt phẳng epipole. Các giao điểm của mặt phẳng này với hai mặt phẳng ảnh được gọi là đường epipolar. Ta có thể thấy một cặp điểm tương ứng của điểm P nằm trên các đường epipolar tương ứng ở mỗi ảnh.

Tuy nhiên, sẽ có một sự dịch chuyển vị trí, được gọi là độ chênh lệch (disparity). Giả sử gốc của hệ tọa độ nằm ở tâm của camera bên trái. Không mất tính tổng quát, áp dụng định lý Thales cho tam giác và đường song song với cạnh của tam giác, chúng ta có: 6 Luận văn thạc sĩ Đỗ Ngọc Bình Phương x xL (1. z f Áp dụng tương tự cho tam giác và đường thẳng x  b xR (1.

z f Cuối cùng độ sâu được tính bằng công thức: bf bf (1.2 Hiệu chỉnh ảnh (Rectification) Như đã thể hiện ở trên, cặp điểm tương ứng của một điểm P tùy ý trên đối tượng sẽ nằm trên cặp đường thẳng epipolar tương ứng ở ảnh trái và phải. Tuy nhiên, trong Hình 1.7a, việc tìm các đường epipole tương ứng trong toàn bộ ảnh là một nhiệm vụ khó khăn. Quá trình hiệu chỉnh sẽ giúp biến đổi các hình ảnh sao cho các đường epipolar tương ứng sẽ song song với nhau (cùng tọa độ y), Hình 1. Do đó, vấn đề tìm kiếm disparity giảm từ việc tìm kiếm toàn bộ hình ảnh thành tìm kiếm trên từng dòng (có cùng toạ độ y).

Sẽ có những trường hợp không thể hiệu chỉnh ảnh, ví dụ các ảnh pushroom [11]. Các đường epipolar không thẳng mà là hyperbola. Tác giả [11] đã đề xuất phương pháp cộng gộp chi phí để khớp điểm từ 16 hướng để bao phủ hình ảnh 2 chiều. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đều khả thi và nên hiệu chỉnh để giảm độ phức tạp tính toán.

Ảnh stereo (a) trước (b) sau hiệu chỉnh 7 Luận văn thạc sĩ Đỗ Ngọc Bình Phương Nghiên cứu cho thấy có nhiều phương pháp khác nhau để hiệu chỉnh hình ảnh. [12] liệt kê một số thuật toán như thuật toán Robert et al. [13] giảm thiểu sự biến dạng của tính trực giao xung quanh tâm của các bức ảnh; Hartley [14] giảm thiểu thị sai trong các điểm tương ứng được sử dụng cho quá trình hiệu chỉnh, phương pháp này được áp dụng cho thư viện stereoRectify-Uncalibrated () trong OpenCV; ngoài ra Loop và Zhang [15], đề xuất phân tách phép biến đổi thành ba bước nhỏ hơn: Biến đổi projective, Biến đổi similarity và biến đổi shearing, sau đó tối thiểu biến dạng của mỗi biến đổi. Mức độ biến dạng của ảnh khác nhau ở từng phương pháp.

Tuy nhiên, nhìn chung tất cả các thuật toán đều cố gắng hiệu chỉnh ảnh với độ biến dạng ít nhất và làm cho các đường epipolar ngang hàng với nhau (cùng toạ độ y).8 cho thấy kết quả thử nghiệm khi sử dụng phương pháp Hartley và Zhang, phương pháp Zhang cho độ biến dạng ít hơn, vì vậy ta sẽ sử dụng phương pháp Zhang để hiệu chỉnh và được trình bày chi tiết ở chương sau. Phương pháp (a) Hartley cho biến dạng (được khoanh tròn) (b) Zhang không cho biến dạng trên cùng ảnh đầu vào 1.3 Tìm các cặp điểm tương ứng Tìm kiếm đại lượng disparity là một quá trình tìm các cặp điểm tương ứng trong cặp ảnh stereo và ghi nhận độ lệch từ vị trí của chúng ở hai ảnh của camera trái và camera phải (Tạm gọi là trùng khớp điểm). Vấn đề này đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ rất lâu trong lĩnh vực thị giác máy tính [16-17]. Số lượng các phương pháp vẫn đang tăng lên và được nền tảng trực tuyến được Middlebury stereo ghi nhận và đánh giá.

Việc đánh giá các phương pháp thường được thực hiện bằng cách so sánh disparity từ các ảnh ground truth (nghĩa là các hình ảnh có chiều sâu 8 Luận văn thạc sĩ Đỗ Ngọc Bình Phương thực tế) với disparity lấy được từ các thuật toán. Cách đánh giá này cũng sẽ được áp dụng ở phần đánh giá phương pháp trong luận văn này. Hiện tại, vẫn chưa có một phương pháp nào mang lại kết quả nhanh nhất và đáng tin cậy nhất, điều này mở ra cơ hội cho các nghiên cứu cải thiện hiệu suất và tốc độ của nó. Theo nghiên cứu của Scharstein [17] đã tổng quát hóa quy trình khớp điểm thành bốn bước: 1.

Tính toán chi phí để trùng khớp điểm, 2. Cộng gộp chi phí, 3. Tính toán chênh lệch / Tối ưu hóa và 4. Tinh chỉnh chênh lệch; trong khi Fuhr et al.

Tuy nhiên, dù cho là giải thuật Cục bộ hay Toàn cục thì cũng đều phải thực thi bốn bước trên. Kỹ thuật Cục bộ sử dụng thông tin xung quanh một pixel để tính toán độ chênh lệch của nó. Theo bốn bước trên, trong bước đầu tiên và thứ hai, các thuật toán thường dùng là độ lệch bình phương của cường độ ảnh (Squared intensity differences), chênh lệch cường độ ảnh tuyệt đối (Absolute intensity differences), Bình thường hóa tương quan chéo (Normalized cross-correlation) và chi phí trùng khớp nhị phân (Binary matching cost) [16]. Nhìn chung, thuật toán đại diện cho bước này và chủ yếu được sử dụng là Sum of absolute intensity differences – SAD).

Ví dụ: [18] đã sử dụng kỹ thuật này để tính chi phí phù hợp cho robot di động của họ. Công thức cho SAD được thể hiện như bên dưới: SAD( x, y, D)   ( i , j )W ( x , y ) | I L (i, j )  IR (i  D, j ) | .4) Trong phương trình trên, W ( x, y ) là một cửa sổ hình chữ nhật tạo bởi các pixel xung quanh pixel cần được xét; do đó kích thước ( x, y) là số nguyên lẻ. I (i, j ) là cường độ của một pixel tại tọa độ (i, j ) ; là sự chênh lệch về vị trí ở ảnh trái và ảnh phải của một pixel.9 đưa ra một ví dụ trực quan về trùng khớp điểm bằng phương pháp SAD [18]. Chi phí trùng khớp điểm là sự khác biệt tuyệt đối (absolute difference) của giá trị cường độ giữa các pixel (các pixel này được chuyển đổi thành ảnh xám greyscale) trong các cửa sổ tìm kiếm và bước cộng gộp là lấy tổng của các khác biệt này, vì vậy được đặt tên SAD.

Cuối cùng, hai pixel ở ảnh trái và ảnh phải 9 Luận văn thạc sĩ Đỗ Ngọc Bình Phương có SAD nhỏ nhất (trong số các pixel nằm trong khoảng disparity range được xét) sẽ là hai pixel tương ứng (Phương pháp chọn này được gọi là phương pháp Winner- Take-all).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ về cải tiến giải thuật phát triển chiều sâu điểm ảnh cho camera stereo của tác giả Đỗ Ngọc Bình Phương, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Quốc Chí, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc cải tiến các giải thuật chiều sâu điểm ảnh cho camera stereo trong lĩnh vực kỹ thuật cơ điện tử. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc đo chiều sâu mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của camera stereo trong các hệ thống tự động hóa và robot.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực viễn thông và kỹ thuật điện tử thông qua những tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về thiết kế bộ tổng hợp tần số trong hệ thống GPS, nơi nghiên cứu các giải pháp thiết kế trong lĩnh vực điện tử. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn thạc sĩ về thiết bị mạng và phương pháp điều khiển tải điều hòa trong nhà máy điện cũng mang lại góc nhìn về các phương pháp điều khiển trong hệ thống điện. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ về thiết kế bộ tổng hợp tần số trong hệ thống GPS sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các ứng dụng thực tiễn của các giải thuật trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho những ai quan tâm đến sự phát triển công nghệ trong các lĩnh vực liên quan.