Tổng quan luận án

Gãy xương sai khớp cùng chậu (GXSKCC) là một trong những tổn thương nặng nề và phức tạp nhất của chấn thương khung chậu, thường xuất hiện trong bệnh cảnh đa chấn thương do các lực tác động có cường độ rất lớn. Khớp cùng chậu là khớp trục lớn nhất cơ thể, giữ vai trò truyền tải trọng lực từ cột sống thắt lưng xuống hai chi dưới và duy trì độ vững chắc của toàn bộ vòng chậu. Khi phức hợp cùng chậu sau bị thương tổn, tính toàn vẹn cơ học của khung chậu bị phá vỡ hoàn toàn, dẫn đến nguy cơ biến dạng giải phẫu, mất vững cơ học, đau mạn tính và suy giảm chức năng vận động nghiêm trọng.

Về mặt chẩn đoán hình ảnh, phương pháp chụp X-quang thường quy (bao gồm các tư thế thẳng trước sau, tư thế eo chậu và tư thế tiếp tuyến) tuy dễ tiếp cận trong cấp cứu nhưng bộc lộ nhiều hạn chế do hiện tượng chồng hình của các cơ quan vùng chậu, khiến tỷ lệ bỏ sót thương tổn vùng khớp cùng chậu và xương cùng lên tới 35% theo ghi nhận của Montana M. và cộng sự. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) dựng hình 3D với kỹ thuật dựng khối cho phép tái tạo không gian ba chiều, khảo sát chi tiết các đường gãy, mảnh rời và hướng di lệch, giúp định hướng chính xác chiến lược phẫu thuật. Về mặt điều trị, việc chuyển đổi từ điều trị bảo tồn (bó bột, kéo liên tục, nằm võng) và cố định ngoài sang phẫu thuật nắn chỉnh mở kết xương bên trong đã được chứng minh mang lại kết quả phục hồi giải phẫu và cơ năng vượt trội. Tuy nhiên, tại Việt Nam thời điểm thực hiện đề tài, các công trình nghiên cứu chuyên sâu mô tả đầy đủ vai trò của CLVT dựng hình 3D và đánh giá có hệ thống kết quả phẫu thuật kết xương bên trong đối với nhóm tổn thương gãy xương sai khớp cùng chậu còn rất hạn chế.

Đề tài luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lê Đình Hải thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này với hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D.
  2. Đánh giá kết quả điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu kín bằng phẫu thuật kết xương bên trong.

Nghiên cứu được triển khai trên đối tượng bệnh nhân bị sai khớp cùng chậu hoặc gãy xương sai khớp cùng chậu kín có di lệch, được phẫu thuật kết xương bên trong tại Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Chợ Rẫy trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 09/2019. Cơ sở đào tạo sau đại học và quản lý đề tài là Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng về giải phẫu học, sinh cơ học, chẩn đoán hình ảnh và các phương pháp can thiệp ngoại khoa khớp cùng chậu qua các thời kỳ lịch sử y học:

  • Giải phẫu học và sinh cơ học khớp cùng chậu: Khớp cùng chậu có hình chữ C hoặc chữ L, diện tích tiếp xúc trung bình 17,5 $\text{cm}^2$, bề rộng khe khớp 1 - 2 mm. Cấu trúc sụn khớp gồm hai loại riêng biệt: sụn hyaline bao phủ diện khớp xương cùng và sụn sợi bao phủ diện khớp xương cánh chậu. Chỉ 1/3 trước của khớp là khớp hoạt dịch, 2/3 sau là hệ thống dây chằng phức hợp dày đặc, trong đó dây chằng gian xương cùng chậu là dây chằng vững chắc nhất cơ thể. Gorczyca J. (1996) đưa ra mô hình sinh cơ học so sánh phức hợp cùng chậu sau như một hệ thống "cầu treo" (dây chằng sau là cáp treo, xương cùng là thân cầu và gai chậu sau trên là trụ cầu). Về mạch máu và thần kinh, khớp được cấp máu bởi các nhánh của động mạch chậu trong (động mạch mông trên, động mạch chậu lưng, động mạch cùng bên); nhánh trước dây thần kinh L4 và L5 nằm cách đường vòng chậu trung bình 4 cm và cách khe khớp chỉ khoảng 1 cm ở ngang mức khuyết hông, là các cấu trúc có nguy cơ tổn thương cao khi chấn thương hoặc phẫu thuật.
  • Chẩn đoán hình ảnh qua các nghiên cứu: X-quang thường quy với 3 tư thế (thẳng trước sau AP, eo chậu inlet, tiếp tuyến outlet) thường có độ nhạy thấp trong phát hiện tổn thương xương cùng (Schicho A. và cộng sự năm 2016 ghi nhận độ nhạy chỉ đạt 10,5% ở người cao tuổi). Sự phát triển của chụp CLVT xoắn ốc đa lát cắt và tái tạo hình ảnh 3D (Hounsfield G. phát minh năm 1972; Dunn E., Yun S. năm 2006 đạt độ chính xác 98% trong chẩn đoán gãy khung chậu; Cieslak J. năm 2020 ghi nhận độ nhạy 83% của CLVT cản quang trong chẩn đoán tổn thương mạch máu chậu) đã làm thay đổi kế hoạch điều trị ở 30% bệnh nhân gãy vùng chậu (Falchi M. và Somashekar R.).
  • Hệ thống phân loại tổn thương: Phân loại gãy khung chậu kinh điển của Young - Burgess và Tile M. phân loại chung theo cơ chế lực chấn thương (ép trước sau, ép bên, xé dọc) nhưng chưa định hướng chi tiết cho can thiệp phẫu thuật vùng khớp cùng chậu. Luận án kế thừa hai hệ thống phân loại chuyên biệt:
    • Phân loại Day A. (2007) cho thương tổn sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau (chia thành 3 loại: Day I ảnh hưởng < 1/3 khớp; Day II ảnh hưởng 1/3 - 2/3 khớp; Day III ảnh hưởng > 2/3 khớp).
    • Phân loại Denis F. (1988) cho thương tổn kèm gãy xương cùng (Vùng I: cánh xương cùng; Vùng II: vùng các lỗ liên hợp; Vùng III: ống sống xương cùng).
  • Tiến trình các phương pháp điều trị:
    • Điều trị bảo tồn: Ashley Cooper (1842) dùng kéo liên tục 5 - 10 kg; Boecler (1859) băng ép; Watson Jones (1935) kéo liên tục kết hợp nằm võng. Holdsworth F. (1948) báo cáo trên 50% bệnh nhân điều trị bảo tồn bị đau mạn tính, tàn phế và thoái hóa khớp.
    • Cố định ngoài: Slatis P. (1972), Tile M. và Mc-Broom (1984), Lindahl J. (1999) chỉ ra cố định ngoài không đủ độ vững cho tổn thương vòng chậu sau, tỷ lệ nắn chỉnh kém lên đến 32,2%. Tại Việt Nam, phương pháp này được áp dụng từ năm 1993 tại Bệnh viện Chợ Rẫy (Ngô Bảo Khang, Nguyễn Vĩnh Thống) và các tác giả Phạm Đăng Ninh (2005), Nguyễn Văn Ninh (2017).
    • Phẫu thuật kết xương bên trong: Borrelli J. (1996) báo cáo loạt 22 ca đầu tiên cho thấy kết quả phục hồi tốt. Tiếp theo là các nghiên cứu của Lindahl J. (2005) trên 101 ca gãy loại C; Nork S. (2009) trên 19 ca; Chen H. (2012) trên 58 ca; Suzuki T. (2013) trên 128 ca; Khaled S. (2017) trên 43 ca; Jatoi A. (2019) trên 15 ca đạt tỷ lệ phục hồi tốt - rất tốt 80%. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Phương (2013), Nguyễn Ngọc Thư (2012), Phạm Thế Sinh (2016) đề cập đến gãy khung chậu nói chung hoặc mẫu nghiên cứu nhỏ, chưa có công trình chuyên biệt đánh giá sâu hình ảnh 3D và kết quả phẫu thuật kết xương bên trong cho riêng nhóm GXSKCC.

Vị trí của luận án được xác định là công trình nghiên cứu lâm sàng chuyên sâu, kết hợp chẩn đoán hình ảnh học kỹ thuật cao (CLVT dựng hình 3D) với kỹ thuật ngoại khoa chấn thương chỉnh hình phức tạp (phẫu thuật kết xương bên trong vòng chậu sau) tại một trung tâm ngoại khoa tuyến cuối ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt dọc và không có nhóm đối chứng.

1. Khung phân tích và tiêu chuẩn đánh giá

  • Đánh giá hình ảnh và phân loại:
    • Ứng dụng phân loại Day A. (2007) để phân chia mức độ gãy cánh chậu sau phạm khớp cùng chậu thành 3 độ (Day I, Day II, Day III).
    • Ứng dụng phân loại Denis F. (1988) để phân loại gãy xương cùng phối hợp (Denis I, Denis II, Denis III).
    • Đánh giá hướng di lệch (lên trên, ra sau, ra ngoài, ra trước, vào trong) và cơ chế di lệch dạng khoá.
    • Kỹ thuật đo mức độ di lệch dọc trục trên phim X-quang theo phương pháp Thaunat O. (2008): xác định trục cột sống ở giữa, đo khoảng cách chênh lệch tại 3 mốc giải phẫu mỗi bên (mào chậu, bờ dưới khớp cùng chậu, hình giọt nước teardrop bờ dưới ổ cối), tính giá trị di lệch trung bình $D = \frac{a+b+c}{3}$ (đơn vị mm).
  • Đánh giá phục hồi giải phẫu sau phẫu thuật: Áp dụng tiêu chuẩn Lindahl J. dựa trên phim X-quang kiểm tra sau mổ.
  • Đánh giá kết quả phục hồi cơ năng: Sử dụng thang điểm lâm sàng Majeed S., phân loại các mức độ phục hồi thành rất tốt, tốt, trung bình và kém.

2. Đối tượng và tiêu chuẩn chọn mẫu

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán sai khớp cùng chậu, gãy xương sai khớp cùng chậu kín có di lệch qua phim chụp X-quang, có chỉ định và được thực hiện phẫu thuật kết xương bên trong tại Bệnh viện Chợ Rẫy; có đầy đủ hồ sơ bệnh án và hệ thống phim: X-quang khung chậu, CLVT khung chậu và CLVT dựng hình 3D khung chậu.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Gãy cánh chậu không phạm khớp cùng chậu; gãy trượt đốt sống L5 - S1.

3. Phương tiện kỹ thuật và quy trình thực hiện

  • Kỹ thuật chụp CLVT và dựng hình 3D: Bệnh nhân nằm ngửa, hai tay giơ cao quá đầu, hai chân duỗi thẳng, hai ngón chân cái chụm vào nhau. Sử dụng hệ thống máy chụp CLVT SOMATOM Perspective 64 lát cắt của hãng Siemens Healthcare (CHLB Đức).
    • Thông số kỹ thuật: Thời gian chụp 16,65 giây; thời gian quay bóng 0,6 giây; độ dày lát cắt 5 mm; khoảng cách giữa các lát cắt nhỏ hơn 5 mm.
    • Tái tạo không gian 3 chiều bằng phần mềm MPR (Multiplanar reformation).
  • Trình tự phân tích hình ảnh:
    • Trên lát cắt ngang qua khớp cùng chậu: Khảo sát vị trí đường gãy xương cánh chậu (1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới), vị trí đường gãy xương cùng so với lỗ liên hợp, hướng di lệch trước - sau và trong - ngoài.
    • Trên phim CLVT dựng hình 3D: Khảo sát hệ thống 6 tư thế: (1) Thẳng trước sau (đánh giá khớp cùng chậu, xương cùng, xương cánh chậu, khớp mu, ngành chậu mu, ngành ngồi mu); (2) Chéo chậu phải; (3) Chéo chậu trái; (4) Nghiêng phải; (5) Nghiêng trái (đánh giá mặt sau cánh chậu và di lệch trước - sau); (6) Thẳng sau trước (đánh giá vị trí gãy xương cùng và mảnh gãy cánh chậu sau).
  • Kỹ thuật ngoại khoa: Áp dụng các đường mổ phù hợp theo thương tổn: đường mổ chậu bẹn phía trước, đường mổ sau khớp cùng chậu; sử dụng các phương tiện kết xương bên trong gồm nẹp vít nén ép, vít xốp nén ép khớp cùng chậu qua da hoặc kết hợp khung cố định ngoài tăng cường cho vòng chậu trước.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích tính cấp thiết của đề tài. Khớp cùng chậu là khớp chịu lực trọng yếu nối khung chậu với cột sống. Gãy xương sai khớp cùng chậu làm mất vững nghiêm trọng phức hợp cùng chậu sau. Phim X-quang thường quy có tỷ lệ bỏ sót thương tổn cao (35%). Chụp CLVT dựng hình 3D là phương tiện tiêu chuẩn giúp xác định toàn diện hình thái thương tổn và lập kế hoạch phẫu thuật. Điều trị ngoại khoa kết xương bên trong là xu thế điều trị chuẩn mực nhằm phục hồi giải phẫu và chức năng vận động. Tác giả xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật sâu sắc y văn trong và ngoài nước:

  • Giải phẫu và sinh cơ học: Mô tả chi tiết hình thể khớp chữ C/L, diện tích $17,5\text{ cm}^2$, khe khớp 1 - 2 mm, sự phân bố sụn hyaline ở xương cùng và sụn sợi ở xương cánh chậu. Hệ thống dây chằng cùng chậu sau và gian xương cùng chậu tạo nên cơ chế tự khóa vững chắc. Phân tích các mối liên quan mạch máu (động mạch mông trên) và rễ thần kinh thắt lưng cùng (L4, L5). Phân tích chuyển động học khớp (xoay 1 - 12 độ, trượt 0,5 - 0,75 mm) và ảnh hưởng của chênh lệch chiều dài chi (chênh lệch 1 cm làm tăng tải trọng qua khớp lên 5 lần theo mô hình phần tử hữu hạn).
  • Phân loại thương tổn: Trình bày chi tiết phân loại của Day A. (2007) đối với sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau và phân loại của Denis F. (1988) đối với gãy xương cùng.
Loại tổn thương theo Day Đặc điểm giải phẫu thương tổn Phương pháp điều trị khuyến cáo
Day I Tổn thương ảnh hưởng $< 1/3$ khớp cùng chậu, mảnh gãy cánh chậu sau lớn, đường gãy gần lỗ S2. Đường mổ chậu bẹn, nẹp cố định phía trước khớp cùng chậu.
Day II Tổn thương ảnh hưởng $1/3 - 2/3$ khớp cùng chậu, mảnh gãy kích thước trung bình, đường gãy giữa S1 và S2. Đường mổ phía sau, bắt vít nén ép (lag screw) và nẹp chống trượt.
Day III Tổn thương ảnh hưởng $> 2/3$ khớp cùng chậu, mảnh gãy cánh chậu sau nhỏ, đường gãy đi vào sau trên khớp đến trước S1. Cách 1: Nắn kín/xuyên da, cố định vít KCC qua da. Cách 2: Nẹp phía trước khớp cùng chậu qua cửa sổ bên đường mổ chậu bẹn.
  • Các phương pháp điều trị: Phân tích hạn chế của điều trị bảo tồn (nguy cơ đau mạn tính, tàn tật cao theo Holdsworth, Lindahl) và cố định ngoài đơn thuần (không đủ vững cho vòng chậu sau theo Tile, Slatis). Tổng kết y văn thế giới và Việt Nam về phẫu thuật nắn chỉnh mở và kết xương bên trong (Borrelli, Lindahl, Nork, Chen, Suzuki, Khaled, Jatoi, Ngô Bảo Khang, Trần Phương, Nguyễn Ngọc Thư, Phạm Thế Sinh).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận và kỹ thuật thực hiện:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân sai khớp cùng chậu, gãy xương sai khớp cùng chậu kín có chỉ định phẫu thuật kết xương bên trong tại Bệnh viện Chợ Rẫy (01/2015 - 09/2019).
  • Quy trình chụp CLVT 64 lát cắt (Siemens SOMATOM Perspective 64) và quy trình tái tạo hình ảnh 3D với 6 tư thế tiêu chuẩn (thẳng trước sau, chéo chậu 2 bên, nghiêng 2 bên, thẳng sau trước).
  • Phương pháp đo di lệch dọc trục trên X-quang theo kỹ thuật của Thaunat O. (2008) tại 3 vị trí mốc giải phẫu.
  • Quy trình phẫu thuật nắn chỉnh mở và cố định kết xương bên trong (đường mổ trước, đường mổ sau, bắt vít KCC, nẹp néo ép, cố định tăng cường vòng chậu trước).
  • Phương pháp theo dõi sau mổ, xử trí biến chứng (nhiễm trùng đặt VAC), đánh giá liền xương và đánh giá phục hồi chức năng cơ năng theo Majeed S., đánh giá giải phẫu theo Lindahl J.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Mục lục và danh mục bảng/hình của luận án thể hiện các nội dung kết quả nghiên cứu chính:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới tính, nguyên nhân chấn thương (tai nạn giao thông, té cao, đè ép), tổn thương các cơ quan kết hợp (tiết niệu, sinh dục, bụng, chấn thương sọ não, gãy xương chi).
  • Đặc điểm hình ảnh CLVT dựng hình 3D:
    • Hình thái tổn thương: Sai khớp cùng chậu đơn thuần, sai khớp kèm gãy cánh chậu sau (Day I, Day II, Day III), sai khớp kèm gãy xương cùng (Denis I, Denis II, Denis III), tổn thương phối hợp cả cánh chậu sau và xương cùng, tổn thương đồng thời hai bên.
    • Đặc điểm di lệch: Hướng di lệch (lên trên, ra sau, ra ngoài, ra trước, vào trong, di lệch kiểu khóa), mức độ di lệch dọc trục trước phẫu thuật.
  • Kết quả điều trị lâm sàng:
    • Thời điểm can thiệp phẫu thuật và xử lý các tổn thương kết hợp.
    • Kết quả gần: Tỷ lệ liền sẹo kỳ đầu, mức độ phục hồi giải phẫu theo tiêu chuẩn Lindahl trên X-quang, so sánh di lệch trước và sau mổ, kết quả xử trí biến chứng (nhiễm trùng vết mổ đặt hút chân không VAC).
    • Kết quả xa: Tỷ lệ liền xương, mức độ phục hồi chức năng cơ năng theo thang điểm Majeed S., phân tích mối tương quan giữa mức độ phục hồi cơ năng với các yếu tố (hình thái tổn thương, số bên bị tổn thương, thời điểm phẫu thuật, mức độ nắn chỉnh giải phẫu).

Chương 4: Bàn luận

Chương này đối chiếu, phân tích các phát hiện của luận án với y văn thế giới và trong nước:

  • Bàn luận về đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân chấn thương khớp cùng chậu.
  • Giá trị chẩn đoán của phim chụp CLVT dựng hình 3D so với X-quang thường quy: khả năng bộc lộ rõ các đường gãy phức tạp, định hướng không gian 3 chiều, khắc phục tình trạng âm tính giả hoặc bỏ sót thương tổn.
  • Bàn luận về đặc điểm hình thái tổn thương theo phân loại Day và Denis, hướng di lệch và các tổn thương vòng chậu trước kết hợp.
  • Bàn luận về chỉ định, thời điểm phẫu thuật, kỹ thuật tiếp cận (đường mổ trước chậu bẹn so với đường mổ sau), phương tiện kết xương bên trong (nẹp vít, vít nén ép KCC qua da, nẹp néo ép).
  • Đánh giá kết quả phục hồi giải phẫu, kết quả phục hồi chức năng cơ năng theo thang điểm Majeed so với các tác giả quốc tế (Lindahl, Nork, Suzuki, Khaled, Jatoi) và các tác giả trong nước (Trần Phương, Nguyễn Ngọc Thư, Phạm Thế Sinh). Phân tích các biến chứng sau mổ (nhiễm trùng vết mổ, tổn thương thần kinh mạch máu) và biện pháp kiểm soát.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu có hệ thống tại Việt Nam ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D (MPR) để khảo sát toàn diện các biến dạng không gian ba chiều của gãy xương sai khớp cùng chậu.
  • Áp dụng và kiểm chứng giá trị thực tiễn của hệ thống phân loại Day A. (cho thương tổn kèm gãy cánh chậu sau) và Denis F. (cho thương tổn kèm gãy xương cùng) trên hình ảnh dựng hình 3D, làm cơ sở phân loại học thuật chuẩn xác cho các nghiên cứu ngoại khoa chấn thương chỉnh hình trong nước.
  • Phân tích sâu cơ chế di lệch không gian của khớp cùng chậu (hướng di lệch lên trên, ra sau, ra ngoài hoặc ra trước vào trong kiểu khóa), làm sáng tỏ mối liên quan giữa mức độ di lệch giải phẫu vòng chậu sau với sự suy giảm cơ năng của khung chậu.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng

  • Xây dựng quy trình khảo sát hình ảnh CLVT dựng hình 3D chuẩn hóa theo 6 tư thế không gian, giúp phẫu thuật viên không bỏ sót tổn thương, đánh giá chính xác kích thước và vị trí mảnh gãy cánh chậu sau cũng như tổn thương xương cùng.
  • Đưa ra hướng dẫn lựa chọn chiến lược điều trị ngoại khoa dựa trên hình ảnh CLVT 3D: xác định rõ chỉ định đường mổ (đường mổ trước chậu bẹn cho tổn thương Day I, Denis I; đường mổ sau cho Day II, Day III hoặc kết hợp bắt vít KCC qua da) và lựa chọn phương tiện kết xương thích hợp (nẹp nén ép, vít xốp nén ép, khung cố định ngoài tăng cường vòng chậu trước).
  • Khẳng định hiệu quả vượt trội của phẫu thuật nắn chỉnh mở và kết xương bên trong trong việc phục hồi giải phẫu vòng chậu sau, giảm thiểu tỷ lệ di lệch tồn dư, đạt tỷ lệ liền xương cao và phục hồi cơ năng vận động sớm cho bệnh nhân theo thang điểm Majeed.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một trung tâm ngoại khoa duy nhất (Khoa Chấn thương Chỉnh hình Bệnh viện Chợ Rẫy), thuộc tuyến cuối tiếp nhận bệnh nhân nặng, chưa phản ánh bức tranh điều trị đa trung tâm tại các tuyến cơ sở.
    • Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt dọc không có nhóm đối chứng ngẫu nhiên do tính chất đặc thù của cấp cứu chấn thương và các quy chuẩn đạo đức trong can thiệp ngoại khoa.
    • Chụp CLVT có ưu thế tuyệt đối về xương nhưng còn hạn chế trong việc đánh giá trực tiếp các tổn thương mô mềm, tổn thương rễ thần kinh (đám rối thắt lưng cùng) so với chụp cộng hưởng từ (MRI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn để xây dựng phác đồ điều trị chuẩn quốc gia về gãy xương sai khớp cùng chậu.
    • Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn (phẫu thuật nắn kín và bắt vít khớp cùng chậu qua da dưới hướng dẫn của hệ thống định vị không gian 3D Navigation hoặc Robot phẫu thuật).
    • Theo dõi kết quả xa dài hạn (trên 5 - 10 năm) để đánh giá tỷ lệ thoái hóa khớp cùng chậu sau chấn thương và chất lượng cuộc sống lâu dài của bệnh nhân.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành y tế:

  • Bác sĩ Chấn thương Chỉnh hình và Phẫu thuật viên Cột sống: Là tài liệu tham khảo thực hành lâm sàng giá trị về kỹ thuật mổ nắn chỉnh mở vùng chậu, kỹ thuật đặt nẹp vít phía trước, bắt vít nén ép khớp cùng chậu và kiểm soát các cấu trúc giải phẫu nguy hiểm (mạch máu mông trên, rễ thần kinh L4, L5).
  • Bác sĩ Chẩn đoán Hình ảnh: Cung cấp quy trình tái tạo và phân tích phim CLVT dựng hình 3D khung chậu theo 6 hướng nhìn chuẩn mực, nâng cao độ chính xác trong đọc kết quả và phân loại tổn thương gãy khung chậu phức tạp.
  • Học viên Sau đại học (Bác sĩ Nội trú, Chuyên khoa II, Nghiên cứu sinh): Là công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng kết hợp chẩn đoán hình ảnh học và điều trị ngoại khoa trong chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình và Tạo hình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chụp X-quang thường quy thường bỏ sót thương tổn khớp cùng chậu và xương cùng?

X-quang thường quy có trường quan sát hạn chế và bị hiện tượng chồng hình nghiêm trọng bởi các tạng trong ổ bụng, khung chậu (bàng quang, trực tràng, dịch, khí sau chấn thương). Ngoài ra, bệnh nhân đa chấn thương thường đau đớn, khó hợp tác để tạo đúng các tư thế chụp đặc thù (inlet, outlet). Theo Montana M. và cộng sự, có tới 35% tổn thương phức hợp khớp cùng chậu và xương cùng bị bỏ sót trên X-quang ban đầu; Schicho A. (2016) ghi nhận độ nhạy của X-quang thẳng trong chẩn đoán gãy xương cùng ở người lớn tuổi chỉ đạt 10,5%.

2. Phân loại Day A. (2007) chia thương tổn sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau thành những mức độ nào?

Phân loại Day chia làm 3 loại:

  • Day I: Thương tổn ảnh hưởng $< 1/3$ khớp cùng chậu, mảnh gãy cánh chậu sau kích thước lớn, đường gãy gần lỗ cùng S2 (khuyến cáo mổ đường chậu bẹn, đặt nẹp cố định phía trước).
  • Day II: Thương tổn ảnh hưởng $1/3 - 2/3$ khớp cùng chậu, mảnh gãy kích thước trung bình, đường gãy giữa S1 và S2 (khuyến cáo mổ đường sau, dùng vít nén ép và nẹp chống trượt).
  • Day III: Thương tổn ảnh hưởng $> 2/3$ khớp cùng chậu, mảnh gãy cánh chậu sau nhỏ, đường gãy đi vào sau trên khớp (khuyến cáo nắn kín bắt vít KCC qua da hoặc nẹp cố định phía trước).

3. Kỹ thuật đo mức độ di lệch dọc trục trên X-quang của Thaunat O. (2008) được thực hiện như thế nào?

Kỹ thuật xác định trục chính giữa là trục cột sống, sau đó đo khoảng cách chênh lệch giữa hai bên tại 3 mốc giải phẫu: (1) điểm cao nhất của mào chậu, (2) bờ dưới khớp cùng chậu, (3) dấu hình giọt nước (teardrop) ở bờ dưới ổ cối. Mức độ di lệch trung bình dọc trục $D$ được tính bằng công thức trung bình cộng của 3 khoảng cách: $D = \frac{a+b+c}{3}$ (mm).

4. Những cấu trúc mạch máu và thần kinh nào dễ bị tổn thương nhất khi phẫu thuật vùng khớp cùng chậu?

Các cấu trúc có nguy cơ tổn thương cao bao gồm:

  • Động mạch mông trên: Là nhánh lớn nhất của động mạch chậu trong, đi ngang qua khớp cùng chậu đến khuyết hông lớn và quay ngược về cánh chậu sau tạo vòng chữ U; tổn thương mạch máu này dễ gây khối máu tụ lớn hoặc phình mạch sau chấn thương.
  • Nhánh trước dây thần kinh sống thắt lưng L4 và L5: Nằm ở phía trước trong khớp cùng chậu, cách đường vòng chậu trung bình 4 cm và cách khe khớp lần lượt 2,3 cm và 2,6 cm; đặc biệt ở ngang mức khuyết hông hoặc đường vòng chậu, các sợi thần kinh này chỉ cách khe khớp khoảng 1 cm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Lê Đình Hải là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết thỏa đáng vấn đề chẩn đoán hình ảnh và điều trị ngoại khoa đối với gãy xương sai khớp cùng chậu tại Việt Nam. Bằng việc ứng dụng hệ thống chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D (MPR) 64 lát cắt, tác giả đã mô tả chi tiết các dạng thương tổn giải phẫu phức tạp theo phân loại Day và Denis, khắc phục triệt để các hạn chế của X-quang thường quy. Kết quả nghiên cứu khẳng định phẫu thuật nắn chỉnh mở và kết xương bên trong là phương pháp điều trị hiệu quả, giúp phục hồi vững chắc giải phẫu vòng chậu sau, tạo điều kiện liền xương tốt và mang lại khả năng phục hồi cơ năng vận động cao cho bệnh nhân. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật và thực tiễn lâm sàng quan trọng cho chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình và Tạo hình.