Tổng quan nghiên cứu

Hàng năm, ngành nông - lâm - ngư nghiệp Việt Nam tiêu thụ hàng chục nghìn động cơ đốt trong cỡ nhỏ để phục vụ sản xuất. Theo số liệu thống kê từ Công ty TNHH Một Thành Viên Động cơ và Máy Nông nghiệp Miền Nam (SVEAM), doanh nghiệp cung cấp ra thị trường hơn 45.000 động cơ xăng và 22.000 động cơ diesel mỗi năm. Trong số đó, dòng động cơ diesel 1 xi-lanh RV165-2 với công suất cực đại 16,5 mã lực (HP) tại 2400 vòng/phút là sản phẩm chủ lực do đội ngũ kỹ sư Việt Nam tự chủ thiết kế từ năm 2005, đạt sản lượng ổn định khoảng 3.000 động cơ mỗi năm. Dòng động cơ này đóng vai trò quan trọng trong việc cơ giới hóa nông thôn, dẫn động máy cày, ghe xuồng và máy phát điện.

Tuy nhiên, sau hơn 12 năm vận hành thương mại, dòng động cơ RV165-2 phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các dòng máy ngoại nhập nhờ ưu thế về kiểu dáng gọn nhẹ và mức tiêu hao nhiên liệu tối ưu. Một hạn chế lớn là kết cấu cổ nối đường nạp nguyên bản chưa từng được đánh giá khoa học chuyên sâu về hiệu suất nạp khí động học và đặc tính phát thải ô nhiễm. Việc hòa trộn hỗn hợp cháy chưa đạt trạng thái lý tưởng khiến động cơ chưa khai thác hết tiềm năng công suất và còn tồn đọng muội than.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là thiết kế cải tiến hình học họng nạp nhằm nâng cao hiệu suất nạp, tối ưu hóa quá trình tạo xoáy dòng khí và hoàn thiện quá trình cháy. Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh với sự phối hợp giữa Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Công ty SVEAM, hoàn thành vào tháng 09 năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp giải pháp gia công cơ khí chính xác, giúp hạ suất tiêu thụ nhiên liệu từ mức tiêu chuẩn 175 g/HP.h và cắt giảm đáng kể phát thải độc hại ra môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết nhiệt động lực học động cơ đốt trong và Lý thuyết cơ học chất lưu ứng dụng (CFD). Trong chu trình nhiệt động của động cơ 4 kỳ nạp khí tự nhiên, công suất có ích phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng không khí mới được điền đầy vào xi-lanh sau mỗi chu trình. Tổn thất áp suất khí động được mô tả chặt chẽ qua phương trình dòng chảy Bernoulli, trong đó mức sụt áp phụ thuộc vào hệ số cản và vận tốc dòng khí qua tiết diện lưu thông của xupap nạp.

Mô hình nghiên cứu kết hợp mô phỏng nhiệt động 1D trên phần mềm chuyên dụng AVL BOOST và phân tích trường dòng chảy 3D không gian ba chiều bằng ANSYS FLUENT. Các khái niệm then chốt bao gồm:

  • Hiệu suất nạp: Tỷ số giữa khối lượng không khí thực tế nạp vào xi-lanh và khối lượng không khí lý thuyết nạp đầy thể tích công tác 839 cm3.
  • Tỷ số xoáy (Swirl Ratio - SR): Tỷ số giữa vận tốc tiếp tuyến và vận tốc hướng trục của dòng khí trong buồng cháy, quyết định tốc độ hòa trộn nhiên liệu diesel.
  • Hệ số tổn thất cục bộ: Đại lượng phản ánh sự mất mát áp suất khi dòng khí đổi hướng qua các đoạn uốn cong của cổ hút.
  • Hệ số khí sót: Tỷ lệ khí cháy còn tồn đọng sau kỳ thải, được xác định ở mức tiêu chuẩn 0,028 với độ tăng nhiệt độ khí nạp là 10 độ C.
  • Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích: Chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế năng lượng trên mỗi đơn vị công suất sinh ra trong một giờ làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm đối chứng kết hợp mô phỏng số học chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ 05 phương án kết cấu họng nạp: 01 phương án hiện hữu, 02 phương án ngẫu nhiên (dạng thẳng 180 độ và cong 90 độ), và 02 phương án cải tiến tối ưu từ mô phỏng (Phương án cải tiến 01 tăng bán kính cong lên 90 mm so với 40 mm hiện hữu; Phương án cải tiến 02 tăng đường kính đoạn ống dẫn từ 49 mm lên 60 mm và nhánh phụ từ 44 mm lên 49 mm).

Cỡ mẫu thử nghiệm bao gồm hàng trăm chu kỳ đo lường liên tục ở 7 dải tốc độ vận hành từ 1200 đến 2400 vòng/phút. Phương pháp chọn mẫu tập trung vào việc sàng lọc có chủ đích từ 7 mô hình mô phỏng số, chọn ra 2 phương án có chỉ số khí động học vượt trội nhất và khả thi về mặt đúc cơ khí hàng loạt. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích mô phỏng với thực nghiệm hai giai đoạn là nhằm đảm bảo tính xác thực tuyệt đối:

  1. Giai đoạn thí nghiệm nguội (không cháy): Sử dụng động cơ điện dẫn động biến tần, xi-lanh quang học Acrylic có độ trong suốt 91%, bộ séc-măng Teflon chống trầy xước và thiết bị đo lưu lượng khí nạp ABB để quan sát trực quan dòng xoáy khói màu ở tốc độ 1200 vòng/phút.
  2. Giai đoạn thử tải động lực học (có cháy): Lắp đặt động cơ RV165-2 trên băng thử thủy lực công nghệ Nhật Bản tại SVEAM, sử dụng máy phân tích khí xả HG-520 và máy đo độ mờ khói AVL Dismoke 4000 trong mốc thời gian từ đầu năm 2017 đến tháng 09 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Phương án cải tiến 02 (mở rộng đường kính cổ hút lên 60 mm và 49 mm) mang lại hiệu quả nạp khí vượt trội nhất trong tất cả các cấu hình thử nghiệm. Trên hệ thống đo lưu lượng không cháy, hiệu suất nạp tăng đều từ 4,2% đến 6,8% trên toàn dải vòng tua từ 1200 đến 2400 vòng/phút so với họng nạp hiện hữu.

Thứ hai, trên băng thử tải thực tế có sự tham gia của quá trình cháy, động cơ trang bị họng nạp cải tiến 02 ghi nhận mức tăng công suất có ích từ 0,5 đến 0,8 mã lực, giúp động cơ dễ dàng đạt và vượt ngưỡng công suất cực đại 16,5 mã lực. Đồng thời, mô-men xoắn cực đại tại dải vận tốc 1800 vòng/phút tăng trưởng khoảng 5,1%, nâng cao khả năng chịu tải nặng của máy kéo nông nghiệp.

Thứ ba, tính kinh tế nhiên liệu được cải thiện rõ rệt khi suất tiêu hao nhiên liệu giảm từ 4,5 g/HP.h đến 7,2 g/HP.h so với mức định mức 175 g/HP.h của động cơ nguyên bản, tương đương mức tiết kiệm nhiên liệu đạt khoảng 3,2% trong điều kiện vận hành đầy tải.

Thứ tư, về mặt bảo vệ môi trường, nồng độ bồ hóng và muội than (Soot/PM) đo bằng thiết bị AVL Dismoke 4000 giảm mạnh từ 11,5% đến 14,8%. Nồng độ khí độc carbon monoxide (CO) đo qua hệ thống HG-520 cũng giảm trung bình 12,3% do lượng oxy nạp vào dồi dào giúp quá trình oxy hóa hydrocacbon diễn ra trọn vẹn hơn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự gia tăng đồng thời cả công suất lẫn tính kinh tế nhiên liệu là do việc mở rộng tiết diện họng nạp đã làm giảm đáng kể tổn thất áp suất cục bộ và ma sát dòng chảy theo định luật Bernoulli. Dòng khí đi vào buồng cháy ít bị cản trở, áp suất cuối kỳ nạp tăng lên giúp mật độ không khí trong thể tích công tác 839 cm3 đạt mức tối ưu. Vận tốc dòng nạp định hướng hợp lý tạo ra tỷ số xoáy lốc (Swirl Ratio) vừa đủ để các hạt nhiên liệu diesel từ vòi phun áp suất 220 kg/cm2 nhanh chóng bốc hơi và phân tán đều, rút ngắn giai đoạn cháy trễ.

Kết quả thực nghiệm này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của các tác giả trong nước trên dòng động cơ RV195 (ghi nhận hiệu suất nạp tăng 8,92% và công suất tăng 10,2%) và các công bố quốc tế của Đại học D.Patil Ấn Độ khi ứng dụng CFD để tối ưu hóa hệ số lưu lượng từ 0,101 lên 0,803. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua đồ thị đặc tính ngoài biểu diễn đường cong công suất, mô-men xoắn và suất tiêu hao nhiên liệu theo trục hoành số vòng quay, kết hợp bảng ma trận so sánh 4 chỉ tiêu phát thải (CO, HC, NOx, Soot) giữa 5 phương án kết cấu. Mặc dù nhiệt độ buồng cháy tăng làm phát thải NOx tăng nhẹ khoảng 3,5%, nhưng tổng lượng khí thải độc hại nhìn chung giảm sâu, mang lại lợi ích môi trường to lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tiến hành chuẩn hóa bản vẽ kỹ thuật và chế tạo bộ khuôn đúc kim loại cho cổ nối họng nạp theo thông số của Phương án cải tiến 02 (đường kính ống dẫn chính 60 mm, ống nhánh 49 mm). Mục tiêu cụ thể là đưa chi tiết cải tiến vào dây chuyền sản xuất hàng loạt tại Công ty SVEAM trong vòng 6 tháng tới, nhằm nâng cao hiệu suất nạp thêm 5% cho toàn bộ 3.000 động cơ RV165-2 xuất xưởng mỗi năm. Chủ thể chịu trách nhiệm triển khai là Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) phối hợp cùng Phân xưởng Đúc SVEAM.

Thứ hai, đầu tư nâng cấp hệ thống đo quang học hiện đại bằng công nghệ đo vận tốc hạt dòng chảy (PIV) kết hợp mô hình xi-lanh trong suốt Acrylic 91% sẵn có. Mục tiêu là định lượng hóa 100% trường vận tốc 3D và các xoáy lốc cục bộ bên trong buồng cháy ở dải vận tốc 2400 vòng/phút trong thời gian 12 tháng. Đơn vị thực hiện là nhóm nghiên cứu Phòng thí nghiệm Trọng điểm ĐHQG-HCM Động cơ Đốt trong.

Thứ ba, thực hiện tinh chỉnh góc phun sớm của vòi phun nhiên liệu (áp suất mở 220 kg/cm2) kết hợp với họng nạp mới nhằm kiểm soát và triệt tiêu mức tăng nhẹ của nồng độ NOx ở dải vòng tua cao. Mục tiêu đặt ra là giảm thêm 6% nồng độ NOx trong thời gian 9 tháng, do các kỹ sư vận hành băng thử động cơ tại SVEAM phối hợp cùng các nhà khoa học đảm nhiệm.

Thứ tư, mở rộng phương pháp luận kết hợp mô phỏng AVL BOOST, ANSYS FLUENT và thử nghiệm thực tế sang các dòng động cơ diesel khác của công ty như RV125, RV195 và RV220. Lộ trình triển khai dự kiến trong 18 tháng nhằm nâng cấp toàn diện dải sản phẩm 22.000 động cơ diesel hàng năm của thương hiệu Vikyno, do Ban Tổng Giám đốc và Khối Kỹ thuật SVEAM chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ kỹ sư R&D tại các nhà máy sản xuất động cơ đốt trong và máy nông nghiệp (như SVEAM, Vikyno, Vinappro). Tài liệu cung cấp dữ liệu hình học, dung sai đúc và phương án tối ưu hóa đường nạp thực tế để áp dụng trực tiếp vào quy trình nâng cấp công suất sản phẩm thương mại.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực, Kỹ thuật Ô tô và Kỹ thuật Nhiệt. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tích hợp mô phỏng 1D nhiệt động lực học (AVL BOOST) và mô phỏng 3D khí động học (ANSYS FLUENT) đối chứng với thực nghiệm băng thử tải.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu và quản lý phòng thí nghiệm động cơ đốt trong. Công trình chia sẻ chi tiết giải pháp chế tạo mô hình quan sát dòng khí nạp sử dụng xi-lanh quang học Acrylic độ trong suốt 91% cùng xéc-măng Teflon, mở ra hướng thử nghiệm chi phí thấp cho các cơ sở nghiên cứu.

Thứ tư, các doanh nghiệp và chuyên gia chế tạo máy nông - lâm - ngư nghiệp. Luận văn cung cấp bảng thông số đặc tính ngoài chính xác của động cơ RV165-2 sau cải tiến, giúp các đơn vị tính toán phối ghép công suất tối ưu cho máy gặt đập liên hợp, máy cày và tàu thuyền thủy nội địa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao việc cải tiến hình học họng nạp lại giúp tăng công suất động cơ Diesel RV165-2?
    Việc cải tiến họng nạp giúp mở rộng tiết diện lưu thông và giảm hệ số cản cục bộ, giúp áp suất cuối kỳ nạp pa tăng lên đáng kể. Khối lượng không khí sạch nạp vào dung tích 839 cm3 tăng từ 4% đến 6,8%, cung cấp lượng oxy dồi dào để đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu diesel, làm tăng áp suất chỉ thị trung bình và nâng công suất động cơ vượt mốc danh định 16,5 HP.

  2. Vì sao Phương án cải tiến 02 lại mang lại hiệu quả vượt trội hơn Phương án cải tiến 01?
    Phương án cải tiến 02 tăng trực tiếp đường kính ống nạp lên 60 mm và 49 mm, giúp giảm đáng kể vận tốc cục bộ và tổn thất áp suất ma sát dọc đường. Trong khi đó, Phương án 01 chỉ tập trung thay đổi bán kính cong 90 mm nên mức độ cải thiện lưu lượng khí nạp thấp hơn khi động cơ vận hành ở dải tốc độ cao từ 1800 đến 2400 vòng/phút.

  3. Mục đích của việc sử dụng xi-lanh trong suốt Acrylic và xéc-măng Teflon trong thí nghiệm là gì?
    Xi-lanh Acrylic sở hữu độ trong suốt quang học lên tới 91%, kết hợp với việc bơm khói màu cho phép quan sát trực tiếp chuyển động xoáy lốc của dòng khí nạp ở vận tốc 1200 vòng/phút mà không cần đốt cháy. Bộ xéc-măng bằng vật liệu Teflon chuyên dụng có hệ số ma sát thấp, giúp ngăn ngừa nguy cơ làm trầy xước bề mặt lòng xi-lanh quang học.

  4. Sự thay đổi kết cấu họng nạp tác động như thế nào đến hàm lượng phát thải của động cơ?
    Nhờ dòng khí nạp dồi dào và hòa trộn tơi mịn với hạt nhiên liệu, hiệu quả cháy được nâng cao giúp cắt giảm 11,5% đến 14,8% lượng muội than PM đo bằng máy AVL Dismoke 4000 và giảm 12,3% khí CO qua máy HG-520. Mặc dù nhiệt độ cháy cao làm tăng nhẹ 3,5% phát thải NOx, mức phát thải tổng thể vẫn cải thiện rõ rệt.

  5. Giải pháp cải tiến này có tính khả thi như thế nào khi áp dụng vào sản xuất công nghiệp đại trà?
    Phương án cải tiến 02 hoàn toàn khả thi vì chỉ thay đổi biên dạng hình học của chi tiết cổ nối bộ lọc gió mà không làm thay đổi kết cấu nắp quy-lát hay thân máy RV165-2 nguyên bản. Chi phí gia công khuôn đúc mới rất thấp và có thể thay thế trực tiếp trên hơn 3.000 động cơ xuất xưởng mỗi năm tại nhà máy SVEAM.

Kết luận

  • Thiết lập thành công bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện đầu tiên về hiệu suất nạp và phát thải cho dòng động cơ diesel nông nghiệp RV165-2 tại Việt Nam.
  • Xác định Phương án cải tiến 02 (đường kính ống nạp 60 mm và 49 mm) là giải pháp tối ưu, nâng hiệu suất nạp thêm 4,2% đến 6,8% trên toàn dải vòng tua.
  • Cải thiện công suất động cơ vượt mốc 16,5 mã lực, gia tăng 5,1% mô-men xoắn và hạ suất tiêu hao nhiên liệu từ 4,5 đến 7,2 g/HP.h.
  • Cắt giảm hiệu quả từ 11,5% đến 14,8% muội than bồ hóng và 12,3% khí CO độc hại, nâng cao tính thân thiện với môi trường của động cơ nội địa.
  • Chế tạo thành công hệ thống thử nghiệm khí động học với xi-lanh quang học Acrylic 91% và xéc-măng Teflon phục vụ nghiên cứu chuyên sâu.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đưa ra giải pháp nâng cấp kỹ thuật có chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vượt bậc, tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho sản phẩm cơ khí Việt Nam trước làn sóng động cơ nhập khẩu. Kế hoạch tiếp theo là hoàn tất việc chuyển giao công nghệ chế tạo khuôn đúc mới trong vòng 6 tháng tới để ứng dụng ngay vào dây chuyền sản xuất thương mại của Công ty SVEAM. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm hãy liên hệ ngay với tác giả và đơn vị hợp tác để tiếp nhận hồ sơ thiết kế chi tiết.