Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh trên thị trường, công tác quản trị tài chính giữ vai trò then chốt nhằm duy trì sự ổn định, tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp. Phân tích tài chính là công cụ phản ánh thực trạng sức khỏe tài chính, hỗ trợ các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT, tác giả Ngô Thị Thu Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT".

Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT thông qua các báo cáo tài chính trong giai đoạn 2015 – 2016.
  3. Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính đặc trưng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT, có trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai, Thị trấn Quốc Oai, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và đánh giá trong 2 năm tài chính liên tiếp (năm 2015 và năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp căn bản:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả làm rõ bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Các mối quan hệ này bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, vốn góp); quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay, phát hành chứng khoán, đầu tư chứng khoán); quan hệ với thị trường khác (thị trường hàng hóa, lao động, dịch vụ); và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (phân phối thu nhập, chi trả tiền lương, quan hệ giữa các bộ phận). Ba chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp được phân tích gồm: tổ chức luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền và chức năng kiểm tra (giám đốc).
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) phản ánh quy mô, kết cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn tại một thời điểm; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong kỳ kế toán; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN); và Báo cáo tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian giữa kỳ phân tích (năm 2016) và kỳ gốc (năm 2015); so sánh theo chiều ngang để nhận diện xu hướng biến động của từng khoản mục; so sánh theo chiều dọc để xác định tỷ trọng cơ cấu của từng bộ phận trong tổng thể tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
    • Phương pháp tỷ lệ: Xây dựng và đánh giá hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính đặc trưng gồm: nhóm chỉ số khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát H1, hệ số thanh toán hiện thời H2, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay H4); nhóm chỉ số cơ cấu tài chính và đầu tư (hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn); nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản); nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).
    • Phương pháp Dupont: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời và các nhân tố cấu thành thông qua phương trình Dupont thứ nhất (tách ROA thành tích của ROS và vòng quay tổng tài sản) và phương trình Dupont thứ hai (tách ROE thành tích của ROA và hệ số đòn bẩy tài chính/hệ số tài trợ).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thức do Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT cung cấp cho các niên độ kế toán 2015 và 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp

Phần thứ nhất trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Làm rõ khái niệm, nhiệm vụ, chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc huy động vốn kịp thời, sử dụng vốn tiết kiệm, kích thích điều tiết kinh doanh và giám sát hoạt động doanh nghiệp.
  • Khái quát nội dung quản trị tài chính, bao gồm việc đánh giá dự án đầu tư, xác định nhu cầu vốn, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ và kiểm soát tài chính.
  • Nêu rõ mục tiêu, vai trò của phân tích tài chính đối với các đối tượng liên quan (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước).
  • Trình bày chi tiết phương pháp phân tích báo cáo tài chính (so sánh, tỷ lệ, mô hình Dupont) và xây dựng khung hệ thống các bảng phân tích mẫu: Bảng 1.1 (Kết cấu bảng cân đối kế toán), Bảng 1.2 (Cơ cấu tài sản), Bảng 1.3 (Cơ cấu nguồn vốn), Bảng 1.4 (Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn), Bảng 1.5 (Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).

Phần 2: Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT

Phần thứ hai đi sâu vào phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT thành lập ngày 01/06/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0500562303 (tiền thân là Công ty Cổ phần vật liệu viễn thông VPT, đổi tên năm 2014) do ông Nguyễn Ngọc Tiến làm Tổng Giám đốc. Vốn điều lệ/pháp định đăng ký là 30 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban kiểm soát (03 thành viên), Ban Tổng giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Khối xí nghiệp sản xuất). Lĩnh vực hoạt động chính gồm: xây dựng nhà, công trình viễn thông (tiêu biểu là các hợp đồng xây dựng trạm BTS loại 1 tại Thanh Hóa năm 2011, Hà Nội năm 2014, Thừa Thiên Huế năm 2016 cho các đối tác VNPT, Viettel, MobiFone), sản xuất dây cáp điện và thiết bị kim loại, kinh doanh bất động sản.
  • Phân tích cơ cấu tài sản: Tổng tài sản công ty tăng từ 46.478.517.908 đồng (2015) lên 49.132.499.959 đồng (2016), tương đương mức tăng 2.653.982.051 đồng (+5,71%). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 71% (32.961.605.727 đồng) lên 75% (36.661.601.701 đồng), tăng 11%. Tiền và tương đương tiền tăng 45% (đạt 6.998.261.254 đồng) nhờ chính sách thu tiền ngay. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 15% (đạt 16.550.000.000 đồng). Khoản phải thu ngắn hạn giảm 17% (từ 6.968.667.507 đồng xuống 5.809.180.197 đồng). Hàng tồn kho tăng 8% (đạt 7.250.290.250 đồng). Tài sản dài hạn giảm 8%, từ 13.516.912.181 đồng xuống 12.470.898.258 đồng do trích khấu hao tài sản cố định và thanh lý một số thiết bị văn phòng đã hết khấu hao.
Chỉ tiêu tài sản Năm 2015 (đồng) Tỷ trọng 2015 Năm 2016 (đồng) Tỷ trọng 2016 Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
A. Tài sản ngắn hạn 32.961.605.727 71% 36.661.601.701 75% +3.699.995.974 +11%
- Tiền và tương đương tiền 4.839.784.113 10% 6.998.261.254 14% +2.158.477.141 +45%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 14.425.500.000 31% 16.550.000.000 34% +2.124.500.000 +15%
- Phải thu ngắn hạn 6.968.667.507 15% 5.809.180.197 12% -1.159.487.310 -17%
- Hàng tồn kho 6.694.647.853 14% 7.250.290.250 15% +555.642.397 +8%
- Tài sản ngắn hạn khác 33.006.254 0% 53.870.000 0% +20.863.746 +63%
B. Tài sản dài hạn 13.516.912.181 29% 12.470.898.258 26% -1.046.013.923 -8%
- Tài sản cố định 12.723.639.004 27% 11.311.572.994 23% -1.412.066.010 -11%
- Đầu tư tài chính dài hạn 437.454.562 1% 664.442.560 1% +226.987.998 +52%
- Tài sản dài hạn khác 355.818.615 1% 494.882.704 1% +139.064.089 +39%
Tổng cộng Tài sản 46.478.517.908 100% 49.132.499.959 100% +2.653.982.051 +5,71%
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả tăng 11,05%, từ 13.075.414.395 đồng (chiếm 28,13%) lên 14,52 tỷ đồng năm 2016. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm chủ đạo, tăng từ 12.681.318.378 đồng (27,28%) lên trên 14,2 tỷ đồng (28,98%). Vay ngắn hạn giảm mạnh 46,97% (từ 647.431.343 đồng xuống 343 triệu đồng); phải trả người bán giảm 33,41% (từ 3,24 tỷ đồng xuống 2,1 tỷ đồng). Đáng chú ý, khoản mục người mua trả tiền trước tăng 35,9%, từ 8.182.658.760 đồng (17,61%) lên 11,1 tỷ đồng (22,63%) do công ty áp dụng chiết khấu thanh toán sớm. Nợ dài hạn giảm 28,47% (từ 394 triệu đồng xuống 281 triệu đồng). Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng nguồn vốn (năm 2015 đạt 33.403.103.513 đồng tương ứng 71,87%; năm 2016 đạt 34,6 tỷ đồng tương ứng 70,45%), thể hiện mức độ tự chủ tài chính cao của doanh nghiệp.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: Phân tích theo chiều ngang phản ánh sự tăng trưởng đồng bộ của doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2015 – 2016.
Khoản mục KQKD Năm 2015 (đồng) Năm 2016 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 35.522.824.281 47.375.847.847 +11.853.023.566 +33,37%
Các khoản giảm trừ doanh thu 840.249.311 1.001.523.842 +161.274.531 +19,19%
Doanh thu thuần 34.682.574.970 46.374.324.005 +11.691.749.035 +33,71%
Giá vốn hàng bán 30.872.166.782 40.312.031.304 +9.439.864.522 +30,58%
Lợi nhuận gộp 3.810.408.188 6.062.292.701 +2.251.884.513 +59,09%
Doanh thu tài chính 217.584.151 426.470.086 +208.885.935 +96,00%
Chi phí tài chính 441.212.126 652.257.017 +211.044.891 +47,83%
(Trong đó: Chi phí lãi vay) 287.472.335 331.208.346 +43.736.011 +15,21%
Chi phí bán hàng 1.477.191.862 1.723.169.874 +245.978.012 +16,65%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.581.112.109 2.159.420.569 +578.308.460 +36,58%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 528.476.242 1.953.915.327 +1.425.439.085 +269,73%
Lợi nhuận khác 20.312.543 27.240.917 +6.928.374 +34,11%
Tổng lợi nhuận trước thuế 548.788.785 1.981.156.244 +1.432.367.459 +260,99%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 126.514.581 288.563.922 +162.049.341 +128,09%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 422.274.204 1.692.592.322 +1.270.318.118 +300,83%

Doanh thu thuần năm 2016 tăng 33,71%, lợi nhuận gộp tăng 59,09%. Mặc dù các chi phí hoạt động tăng (chi phí tài chính tăng 47,83% do phí bảo lãnh và mở L/C nhập khẩu nguyên vật liệu; chi phí bán hàng tăng 16,65%; chi phí quản lý tăng 36,58% do chi phí đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn), lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng 300,83%, từ 422,27 triệu đồng lên 1,69 tỷ đồng.

Phần 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT

Phần thứ ba đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục các điểm nghẽn tài chính đã chỉ ra ở Phần 2:

  • Giải pháp 1: Thanh lý một số tài sản đã cũ hoặc không còn phù hợp yêu cầu sử dụng của quá trình kinh doanh. Cơ sở xuất phát từ việc tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhưng phát sinh chi phí khấu hao và một số phương tiện, thiết bị văn phòng không còn phục vụ tối ưu cho sản xuất. Mục tiêu giải pháp nhằm giải phóng nguồn vốn ứ đọng, giảm chi phí bảo quản và khấu hao vô ích, đồng thời tái tạo nguồn thu bổ sung cho vốn lưu động (chi tiết thực hiện qua Bảng 3.1 và đánh giá kết quả tại Bảng 3.2).
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu khách hàng. Cơ sở thực hiện dựa trên thực tế khoản phải thu tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tới 12% tổng tài sản (5,8 tỷ đồng năm 2016). Tác giả đề xuất xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các khách hàng trả sớm (Bảng 3.3), lập danh mục phân loại nợ và tiến độ thu hồi dự tính (Bảng 3.4), tính toán thời gian và chi phí phát sinh để đảm bảo tối ưu hóa dòng tiền vào doanh nghiệp (Bảng 3.5).
  • Các kiến nghị: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Ban điều hành doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch ngân sách, kiểm soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý, cùng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán - tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT:

  • Chứng minh quy mô hoạt động của công ty tiếp tục mở rộng trong giai đoạn 2015 – 2016: tổng tài sản tăng 5,71% (đạt 49,13 tỷ đồng), doanh thu thuần tăng 33,71% (đạt 46,37 tỷ đồng), và lợi nhuận sau thuế tăng vọt 300,83% (đạt 1,69 tỷ đồng).
  • Phản ánh cơ cấu vốn có độ an toàn và tự chủ cao khi vốn chủ sở hữu chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, nợ dài hạn ở mức thấp (dưới 1%). Doanh nghiệp đã cải thiện tốc độ luân chuyển dòng tiền nhờ giảm dư nợ vay ngắn hạn 46,97% và tận dụng được 11,1 tỷ đồng vốn ứng trước của khách hàng.
  • Chỉ ra các nguy cơ tiềm ẩn: áp lực chi phí tăng nhanh (chi phí tài chính tăng 47,83%, chi phí quản lý tăng 36,58%), hàng tồn kho tăng lên 7,25 tỷ đồng và khoản phải thu vẫn duy trì ở mức 5,8 tỷ đồng gây đọng vốn.
  • Tác giả tự nêu đóng góp ứng dụng thông qua việc thiết lập hai giải pháp kỹ thuật cụ thể: phương án thanh lý tài sản cố định dôi dư kèm bảng tính toán thu hồi vốn; và mô hình chiết khấu tỷ lệ thanh toán để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi được tác giả trình bày, khóa luận có các điểm giới hạn sau:

  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Khóa luận chỉ khai thác chuỗi số liệu tài chính trong phạm vi hẹp gồm 2 năm (2015 – 2016), chưa phản ánh được chu kỳ kinh tế dài hạn và xu hướng vận động tài chính nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về đối chuẩn ngành: Các phân tích so sánh mới dừng lại ở nội bộ số liệu của công ty qua 2 năm, chưa tiến hành đối sánh chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình của ngành xây lắp viễn thông hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung dữ liệu phân tích từ 3 đến 5 năm; tích hợp phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát chất lượng dòng tiền hoạt động kinh doanh; và lượng hóa cụ thể hơn rủi ro tín dụng của từng đối tượng khách hàng lớn (VNPT, Viettel, MobiFone).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu, phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp và sản xuất thiết bị viễn thông, bao gồm cả kỹ thuật phân tích chiều ngang, chiều dọc và hệ thống chỉ số.
  • Đối với người làm đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp: Tham khảo quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế (bảng CĐKT, bảng KQKD) để chuyển đổi thành các bảng phân tích chênh lệch tuyệt đối, tương đối và các giải pháp tài chính vi mô gắn liền với bảng tính toán hiệu quả cụ thể (bảng thanh lý tài sản và bảng chiết khấu công nợ).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nào?

Theo khóa luận, công ty hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, xây dựng công trình viễn thông (đặc thù là các trạm BTS loại 1); sản xuất thiết bị điện, dây cáp điện và điện tử, cấu kiện kim loại; bán buôn máy móc, phụ tùng, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.

2. Tình hình tài sản của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2016?

Tổng tài sản của công ty tăng từ 46,48 tỷ đồng năm 2015 lên 49,13 tỷ đồng năm 2016 (+5,71%). Trong đó, tài sản ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo, tăng từ 32,96 tỷ đồng (71%) lên 36,66 tỷ đồng (75%). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm từ 13,52 tỷ đồng (29%) xuống 12,47 tỷ đồng (26%), chủ yếu do giá trị còn lại của tài sản cố định giảm từ 12,72 tỷ đồng xuống 11,31 tỷ đồng vì trích khấu hao và thanh lý thiết bị.

3. Yếu tố nào đóng góp lớn nhất vào mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2016 của công ty?

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 300,83% (từ 422,27 triệu đồng lên 1,69 tỷ đồng). Động lực chính đến từ doanh thu thuần tăng trưởng 33,71% (từ 34,68 tỷ đồng lên 46,37 tỷ đồng), kéo theo lợi nhuận gộp tăng 59,09% (từ 3,81 tỷ đồng lên 6,06 tỷ đồng). Sự gia tăng lợi nhuận gộp đã bù đắp phần tăng của chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính trong năm.

4. Vì sao khoản mục "Người mua trả tiền trước" của công ty lại tăng mạnh trong năm 2016?

Khoản mục người mua trả tiền trước tăng từ 8,18 tỷ đồng (chiếm 17,61% nguồn vốn năm 2015) lên 11,1 tỷ đồng (chiếm 22,63% nguồn vốn năm 2016, tương ứng tốc độ tăng 35,9%). Nguyên nhân do công ty áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán và giảm giá cho các đối tác chấp thuận thanh toán trước, qua đó thu hút được nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp để phục vụ kinh doanh.

5. Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nào nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty?

Khóa luận đề xuất 2 nhóm giải pháp chính tại Phần 3: (1) Thanh lý một số tài sản cố định đã cũ, hết khấu hao hoặc không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí quản lý và thu hồi vốn; (2) Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ phải thu khách hàng thông qua chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt và phân loại thời hạn nợ để tránh đọng vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và triển khai đánh giá chi tiết trên số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2016 của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ VPT. Các kết quả phân tích cho thấy công ty duy trì được năng lực tài chính tự chủ với nguồn vốn chủ sở hữu trên 70% và kết quả kinh doanh tăng trưởng khả quan, song vẫn phải đối mặt với áp lực gia tăng chi phí hoạt động và tỷ trọng tài sản tồn đọng. Hai nhóm giải pháp về thanh lý tài sản cố định không hiệu quả và đẩy mạnh thu hồi nợ khách hàng được đề xuất có tính bám sát thực trạng, cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.