Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2007 đã chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ khi lượng khách quốc tế tăng trưởng gần 2 lần, từ 2,33 triệu lượt lên con số ấn tượng 4,1 triệu lượt. Thành tựu này giúp du lịch Việt Nam vinh dự xếp hạng 6 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển du lịch và lữ hành nhanh nhất toàn cầu theo đánh giá của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC). Tuy nhiên, sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh dịch vụ lữ hành phải đối diện với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Mặc dù các chiến dịch truyền thông cấp quốc gia như chương trình quảng bá trên kênh truyền hình quốc tế CNN trị giá hơn 4 tỷ đồng đã tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực, hoạt động xúc tiến ở cấp độ doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa khai thác tương xứng với tiềm năng của các thị trường nguồn cao cấp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán đổi mới tư duy tiếp thị và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến điểm đến của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa lý luận marketing du lịch, phân tích thực trạng công tác quảng bá của Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam tại Hà Nội (Vietnamtourism - Hanoi) giai đoạn 2000 - 2007, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2010. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân đoạn thị trường khách du lịch quốc tế Hoa Kỳ – thị trường trọng điểm hàng đầu có mức chi tiêu cao và thời gian lưu trú vượt trội. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm mức độ phụ thuộc vào đối tác gửi khách nước ngoài và gia tăng doanh thu lữ hành quốc tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ hiện đại kết hợp với các học thuyết chuyên sâu về Marketing du lịch của Robert Lanquar, Robert Hollier và Alastair Morrison. Bên cạnh mô hình Marketing hỗn hợp 4P truyền thống, nghiên cứu phát triển cấu trúc mô hình 8P đặc thù cho lĩnh vực lữ hành quốc tế, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Quảng bá (Promotion), Con người (People), Dịch vụ trọn gói (Packaging), Quan hệ đối tác (Partnership) và Lập trình chương trình du lịch (Programming). Trong đó, phối thức quảng bá du lịch được cấu thành từ 5 công cụ then chốt: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Quan hệ công chúng, Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp.

Nghiên cứu cũng ứng dụng mô hình truyền thông tiếp thị của Philip Kotler với chu trình khép kín gồm: Chủ thể gửi tin (Sender), Mã hóa (Encoding), Thông điệp (Message), Kênh truyền dẫn (Media Channels), Giải mã (Decoding), Người nhận (Receiver), Phản ứng đáp lại (Response) và Luồng phản hồi (Feedback), dưới sự tác động của cơ chế lọc nhiễu thông tin. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Sản phẩm du lịch (tổng thể các yếu tố hữu hình và vô hình tiêu dùng tại chỗ), Thị trường mục tiêu (tập hợp du khách tiềm năng có nhu cầu tương đồng) và Thị trường trọng điểm (phân đoạn mang lại giá trị gia tăng cao nhất và phù hợp với năng lực phục vụ của doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đa dạng các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp có hệ thống từ Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2000 - 2007 nhằm xác lập bức tranh tổng thể về biến động thị trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với tổng quy mô mẫu là 108 phiếu, bao gồm 91 phiếu khảo sát trực tiếp du khách quốc tịch Hoa Kỳ ngay sau chuyến du lịch tại Việt Nam (từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2008) và 17 phiếu điều tra gửi qua thư điện tử tới các chuyên viên phát triển thị trường của đối tác tại Hoa Kỳ.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp khảo sát trực tiếp tại điểm đến được ưu tiên áp dụng nhằm tiếp cận nhóm đối tượng đã trực tiếp trải nghiệm dịch vụ, đảm bảo độ chính xác cao cho kết quả điều tra. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia (gồm lãnh đạo Phòng Thị trường 2 phụ trách khách Bắc Mỹ, Bộ phận Xúc tiến và Cục Xúc tiến Du lịch) là để đối chiếu giữa số liệu định lượng với kinh nghiệm thực tiễn, từ đó giải thích thấu đáo hành vi tiêu dùng và đánh giá khách quan hiệu quả của các công cụ quảng bá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thị trường khách Hoa Kỳ và thực trạng quảng bá của doanh nghiệp: Thứ nhất, du khách Hoa Kỳ có thời gian lưu trú và mức độ chi tiêu vượt trội. Thời gian lưu trú trung bình của khách Mỹ tại Việt Nam đạt 27,9 ngày/lượt, cao gấp hơn 3,6 lần so với mức trung bình 7,7 ngày của khách quốc tế đi theo tour thông thường. Về cơ cấu mục đích, khoảng 60% du khách đến Việt Nam với mục đích tham quan thuần túy và nghỉ dưỡng, 14% kết hợp công vụ và 14% du lịch thăm thân nhân. Thứ hai, tốc độ tăng trưởng nguồn khách Mỹ đạt mức ấn tượng trên 10%/năm trong các thời kỳ kinh tế ổn định, liên tục nằm trong nhóm 2 thị trường gửi khách lớn nhất của Việt Nam năm 2007 với tỷ lệ tăng trưởng đạt 137,8% so với các giai đoạn trước đó. Thứ ba, công tác xúc tiến của Vietnamtourism - Hanoi dù giúp doanh nghiệp liên tục đạt danh hiệu Top Ten Lữ hành Việt Nam trong suốt 12 năm (1996 - 2007) nhưng vẫn phụ thuộc quá lớn vào kênh phân phối gián tiếp, khi hơn 75% lượng khách vẫn đến từ các đại lý trung gian nước ngoài. Thứ tư, nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp tại thị trường Bắc Mỹ còn hạn chế do tỷ lệ chi phí dành cho quảng bá du lịch quốc tế chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng doanh thu lữ hành, trong khi các ấn phẩm giới thiệu chưa được thiết kế chuyên biệt theo văn hóa bản địa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình tiếp thị truyền thống sang chiến lược truyền thông đa kênh tích hợp. Dữ liệu khảo sát từ 108 phiếu điều tra có thể được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu chi tiêu và biểu đồ phân tán hành vi tiếp cận thông tin của du khách. Biểu đồ này chỉ ra rằng phần lớn khách Mỹ tìm kiếm thông tin về điểm đến Việt Nam qua mạng Internet và các kênh truyền miệng uy tín, nhưng nền tảng thông tin điện tử của doanh nghiệp thời điểm đó còn sơ sài, thiếu tính tương tác và chưa tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.

So sánh với các nghiên cứu tiếp thị du lịch quốc tế, kết quả này hoàn toàn nhất quán với xu hướng toàn cầu khi du khách từ các quốc gia phát triển luôn đòi hỏi tính xác thực cao, dịch vụ chuyên nghiệp và khả năng cá nhân hóa lịch trình tour. Sau khi hoàn tất cổ phần hóa vào tháng 7 năm 2007 với cơ cấu vốn Nhà nước nắm giữ 51% và 49% thuộc về các cổ đông chiến lược cùng đại chúng, doanh nghiệp đã có quyền tự chủ tài chính linh hoạt hơn. Đây là tiền đề thuận lợi để tái cấu trúc ngân sách, chuyển dịch từ quảng bá thụ động sang chủ động thâm nhập trực tiếp vào thị trường Hoa Kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quảng bá du lịch đối với thị trường trọng điểm Hoa Kỳ đến năm 2010:

  1. Hiện đại hóa hệ thống truyền thông số: Nâng cấp toàn diện website doanh nghiệp bằng phiên bản tiếng Anh chuẩn hóa, tích hợp hệ thống đặt tour trực tuyến và phân bổ khoảng 25 - 30% ngân sách quảng bá cho các kênh marketing điện tử. Thời gian thực hiện từ quý I/2009 do Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Thị trường 2 chịu trách nhiệm chính.
  2. Bản địa hóa ấn phẩm và mở rộng hiện diện tại hội chợ quốc tế: Thiết kế lại toàn bộ catalogue, brochure, tài liệu đa phương tiện phù hợp với thị hiếu người Mỹ; tham gia định kỳ tối thiểu 2 hội chợ du lịch uy tín tại Hoa Kỳ (như ASTA, Pow Wow) mỗi năm nhằm tăng trưởng lượng khách liên hệ trực tiếp tối thiểu 15%/năm. Bộ phận Xúc tiến du lịch chủ trì triển khai trong giai đoạn 2008 - 2010.
  3. Thiết lập đại diện thương mại và liên minh hàng không: Thành lập các điểm liên lạc thường trực tại các bang tập trung đông kiều bào và du khách tiềm năng như California và New York, đồng thời ký kết hợp tác chiến lược với các hãng hàng không quốc tế để phát triển gói tour trọn gói ưu đãi, duy trì thời gian lưu trú bình quân của khách trên 28 ngày. Ban Giám đốc và Phòng Hợp tác Quốc tế thực hiện trước năm 2010.
  4. Đào tạo chuyên sâu lực lượng bán hàng cá nhân: Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế, nâng cao kiến thức liên văn hóa và năng lực ngoại ngữ chuẩn giọng Bắc Mỹ cho 100% đội ngũ điều hành tour và hướng dẫn viên quốc tế. Phòng Tổ chức cán bộ hoàn thiện lộ trình đào tạo trong hai năm 2008 - 2009.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban điều hành và nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp khung lý thuyết 8P và quy trình 5M để hoạch định chiến lược tiếp thị bài bản, tối ưu hóa chi phí quảng bá tại các thị trường xa có mức sinh lời cao.
  2. Chuyên viên nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm tour: Vận dụng số liệu thực chứng về thói quen chi tiêu và hành vi lưu trú 27,9 ngày của du khách Hoa Kỳ để thiết kế các chương trình tour văn hóa, sinh thái và nghỉ dưỡng chuyên biệt.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Tham khảo luận cứ khoa học để xây dựng chính sách hỗ trợ xúc tiến điểm đến quốc gia, định hướng phân bổ ngân sách xúc tiến và tổ chức các gian hàng quảng bá tại hội chợ quốc tế.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Marketing: Kế thừa phương pháp luận nghiên cứu thị trường trọng điểm, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và phương pháp phân tích thực trạng doanh nghiệp lữ hành trong giai đoạn đổi mới và cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao thị trường Hoa Kỳ được chọn là thị trường du lịch quốc tế trọng điểm của Việt Nam? Khách du lịch Hoa Kỳ có khả năng chi trả cao, thời gian lưu trú bình quân dẫn đầu với 27,9 ngày/lượt và cơ cấu chi tiêu đa dạng. Tốc độ tăng trưởng khách Mỹ luôn nằm trong nhóm đầu các thị trường gửi khách đến Việt Nam giai đoạn 2001 - 2007, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngành du lịch.

  2. Phương pháp chọn mẫu và quy mô điều tra của nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện không? Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu 108 phiếu điều tra, bao gồm 91 du khách Mỹ trực tiếp trải nghiệm tour tại Việt Nam và 17 chuyên viên thị trường tại Mỹ. Sự kết hợp giữa khảo sát xã hội học và phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giúp dữ liệu đạt độ tin cậy và tính đại diện cao.

  3. Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quảng bá du lịch của doanh nghiệp thời kỳ 2000 - 2007? Hạn chế lớn nhất là ngân sách dành cho quảng bá du lịch quốc tế còn thấp (dưới 5% doanh thu), hoạt động xúc tiến thiếu tính liên tục và phụ thuộc tới hơn 75% vào các đối tác trung gian nước ngoài, trong khi kênh tiếp thị số qua Internet chưa được đầu tư đúng mức.

  4. Cổ phần hóa năm 2007 tạo ra động lực gì cho hoạt động tiếp thị của Vietnamtourism - Hanoi? Việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần (Nhà nước sở hữu 51% vốn và 49% thuộc cổ đông đại chúng) giúp doanh nghiệp chủ động huy động nguồn lực tài chính, tinh gọn bộ máy quản trị và linh hoạt phân bổ ngân sách cho các chiến dịch tiếp thị trọng điểm.

  5. Doanh nghiệp cần ưu tiên giải pháp đột phá nào để tiếp cận khách Mỹ đến năm 2010? Doanh nghiệp cần ưu tiên phát triển hệ thống tiếp thị điện tử qua Internet kết hợp tham gia trực tiếp các hội chợ du lịch chuyên nghiệp tại Mỹ, từng bước xây dựng văn phòng đại diện để tiếp cận trực tiếp nguồn khách và cắt giảm chi phí trung gian.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quảng bá du lịch và xác lập quy trình phân đoạn thị trường quốc tế trọng điểm theo quan điểm Marketing dịch vụ hiện đại.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác xúc tiến của Vietnamtourism - Hanoi giai đoạn 2000 - 2007 dựa trên khảo sát thực chứng 108 mẫu điều tra đối với thị trường Hoa Kỳ.
  • Khẳng định vị thế chiến lược của nguồn khách Mỹ với thời gian lưu trú bình quân 27,9 ngày/lượt và mức chi tiêu vượt trội, mở ra cơ hội tăng trưởng lớn cho doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình thực thi rõ ràng đến năm 2010, tập trung vào truyền thông số, nâng cấp ấn phẩm, liên minh đối tác và chuẩn hóa nhân lực.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.

Các nhà quản lý lữ hành, chuyên gia tiếp thị và nhà nghiên cứu quan tâm đến chiến lược phát triển thị trường du lịch quốc tế cao cấp hãy tham khảo chi tiết công trình này để ứng dụng hiệu quả vào hoạt động thực tiễn của đơn vị.