Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam, cơ chế tự chủ tài chính đang trở thành đòn bẩy quyết định năng lực cạnh tranh của các trường công lập. Đối với Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang, sau hơn 12 năm xây dựng và phát triển kể từ ngày thành lập theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB, công tác quản lý tài chính đóng vai trò nòng cốt để duy trì hoạt động đào tạo của 26 ngành nghề thuộc các hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp. Nguồn lực tài chính của trường hiện nay hình thành từ hai kênh chính: nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp từ học phí, liên kết đào tạo cùng các hoạt động dịch vụ kỹ thuật.

Mặc dù đã ban hành đầy đủ quy chế chi tiêu nội bộ và quy trình mua sắm tài sản, việc vận hành tài chính tại trường trong giai đoạn 2013 - 2015 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cố hữu. Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ vẫn chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 65% đến 75% tổng dự toán thu, trong khi các nguồn thu dịch vụ đào tạo lái xe và liên kết đào tạo chưa thực sự bứt phá. Cơ chế quản lý tài chính còn mang tính cào bằng, chưa gắn kết chặt chẽ giữa khối lượng công việc thực tế với thu nhập tăng thêm của người lao động.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu, phân tích sâu thực trạng tài chính giai đoạn 2013 - 2015 và xây dựng các giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu trọng tâm là tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách, nâng cao tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 40% đến 45% tổng nguồn thu, đồng thời tiết kiệm 10% chi phí quản lý hành chính thường xuyên để tái đầu tư cơ sở vật chất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công tại các đơn vị sự nghiệp có thu và lý thuyết quản trị chi phí dựa trên kết quả đầu ra. Theo khuôn khổ pháp lý của Nhà nước về cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, mô hình quản lý tài chính của trường đại học, cao đẳng công lập vận hành xoay quanh việc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Bản chất của mô hình này đòi hỏi đơn vị phải chủ động cân đối giữa nguồn thu ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp để trang trải chi phí vận hành, đồng thời trích tối thiểu 40% nguồn thu sự nghiệp được để lại nhằm thực hiện cải cách tiền lương.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí thường xuyên, phương thức khoán chi ngân sách nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chỉ số cân đối thu - chi. Khung phân tích tập trung vào chu trình 3 giai đoạn khép kín: lập dự toán thu chi khoa học, tổ chức chấp hành dự toán nghiêm ngặt và quyết toán tài chính minh bạch, gắn liền với việc tuân thủ 4 nguyên tắc cốt lõi gồm hiệu quả kinh tế - xã hội, tính thống nhất, tập trung dân chủ và công khai minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo dự toán ngân sách và kế hoạch phát triển của nhà trường xuyên suốt mốc thời gian 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015. Bên cạnh đó, nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 30 cán bộ quản lý chủ chốt, bao gồm Ban Giám hiệu, trưởng, phó của 12 phòng, khoa, trung tâm và toàn bộ 5 chuyên viên thuộc phòng Tài chính - Kế toán.

Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được lựa chọn vì những nhân sự này trực tiếp tham gia lập kế hoạch, kiểm soát dòng tiền và thụ hưởng quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm tính xác thực và chiều sâu của thông tin khảo sát. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu chỉ số tuyệt đối, chỉ số tương đối. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, cơ cấu nguồn thu, tốc độ tăng trưởng chi thường xuyên và mức độ biến động quỹ dự phòng qua từng niên độ, đồng thời đối chiếu với các bài học kinh nghiệm từ Trường Đại học Tân Trào và Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Việt Trì.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân lực, phòng Tài chính - Kế toán của trường duy trì định biên gồm 5 nhân sự (01 trưởng phòng, 01 thủ quỹ và 03 nhân viên kế toán). Kết quả điều tra thực tế cho thấy 60% số người được hỏi (18/30 cán bộ) đánh giá bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, tuy nhiên 40% ý kiến còn lại phản ánh sự phối hợp giữa phòng tài chính với các khoa chuyên môn trong công tác lập dự toán còn chậm trễ và mang tính hình thức.

Thứ hai, về cơ cấu nguồn thu giai đoạn 2013 - 2015, nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp vẫn giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng nguồn tài chính của trường. Nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí của 26 ngành nghề đào tạo và các hoạt động dịch vụ chỉ đóng góp khoảng 30% tổng nguồn thu. Một số khoản thu từ liên kết đào tạo đại học và dịch vụ sát hạch lái xe có xu hướng biến động không ổn định, tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thực tế chỉ đạt mức xấp xỉ 85% đến 92% so với kế hoạch ban đầu.

Thứ ba, về cơ cấu chi tiêu, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 72% tổng chi ngân sách hằng năm, trong đó chi lương, phụ cấp và các khoản chi cho con người chiếm tới 60% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, chi không thường xuyên và chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị dạy nghề chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 15% đến 20%, tạo áp lực lớn lên việc hiện đại hóa các xưởng thực hành cơ khí, công nghệ ô tô và điện tử.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước bắt nguồn từ việc nhà trường chưa chủ động đa dạng hóa các dịch vụ chuyển giao công nghệ và hoạt động đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành chưa thiết lập được cơ chế trích thưởng thỏa đáng cho các khoa chủ động tìm kiếm nguồn thu, dẫn đến hiện tượng bình quân chủ nghĩa trong phân phối thu nhập tăng thêm.

Khi so sánh với kinh nghiệm của Trường Đại học Tân Trào và Trường Cao đẳng nghề Hà Giang, các đơn vị này đã áp dụng thành công cơ chế khoán nguồn thu dịch vụ cho từng khoa với tỷ lệ trích lại rõ ràng, giúp thu nhập của giảng viên tăng thêm từ 15% đến 25% mỗi năm. Đây là định hướng thực tiễn mà Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang cần áp dụng.

Để hỗ trợ công tác quản trị và ra quyết định, toàn bộ dữ liệu tài chính của trường có thể được mô hình hóa trực quan: cơ cấu nguồn thu nên được trình bày qua biểu đồ hình tròn (Pie chart) nhằm làm rõ sự chênh lệch giữa nguồn ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp; sự biến động giữa dự toán và thực tế giải ngân các khoản chi thường xuyên qua từng năm nên được thể hiện bằng biểu đồ cột chồng (Stacked column chart); đồng thời lập bảng tổng hợp cân đối thu chi dịch vụ để theo dõi sát sao biên độ tích lũy của quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất như sau:

Thứ nhất, đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế phân phối thu nhập. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Công đoàn và các phòng ban rà soát lại toàn bộ định mức chi tiêu. Triển khai phương án khoán thu chi trực tiếp cho các khoa chuyên môn và trung tâm dịch vụ; áp dụng tỷ lệ trích thưởng từ 20% đến 30% trên phần chênh lệch thu chi dịch vụ để chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công việc. Mục tiêu đạt mức tăng thu nhập bình quân 15%/năm cho cán bộ, giáo viên. Thời gian thực hiện từ quý 1 năm 2016 và hoàn thiện trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, mở rộng hoạt động đào tạo dịch vụ và hợp tác doanh nghiệp. Trung tâm Đào tạo lái xe, Trung tâm Liên kết và Giới thiệu việc làm phối hợp với các Khoa Cơ khí, Khoa Điện chủ động ký kết hợp đồng đào tạo nghề ngắn hạn, cung ứng lao động kỹ thuật cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ lên mức 40% đến 45% tổng nguồn tài chính của trường vào năm 2020. Thời gian triển khai xuyên suốt giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình lập dự toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán. Phòng Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm xây dựng phần mềm quản lý tài chính tập trung, đồng bộ dữ liệu thu học phí và quản lý tài sản cố định. Mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ sai lệch dự toán ngân sách xuống dưới 5%, bảo đảm 100% chứng từ được luân chuyển và kiểm soát trực tuyến. Thời gian hoàn thành trong năm 2017.

Thứ tư, tăng cường kiểm soát nội bộ và công khai tài chính. Hội đồng trường và Ban Thanh tra nhân dân thực hiện kiểm toán định kỳ 6 tháng một lần đối với các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị trên 50 triệu đồng. Đảm bảo tỷ lệ đánh giá hài lòng về tính minh bạch tài chính của viên chức đạt trên 85% vào năm 2020. Thời gian thực hiện định kỳ hằng quý từ năm 2016 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập. Tài liệu cung cấp căn cứ chiến lược để xây dựng lộ trình tự chủ tài chính, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và tối ưu hóa việc phân bổ dòng tiền trong bối cảnh ngân sách nhà nước cắt giảm chi thường xuyên.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Tài chính - Kế toán trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Luận văn cung cấp khung phương pháp lập dự toán ngân sách sát thực tế, kỹ thuật kiểm soát chi tiêu định mức và quy trình quản lý các quỹ tài chính nội bộ cho quy mô từ 20 đến 30 ngành nghề đào tạo.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nghiên cứu mang lại dữ liệu thực tế tại địa bàn miền núi để hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng khung định mức giao khoán kinh phí đào tạo và cơ chế hỗ trợ tài chính phù hợp cho khu vực khó khăn.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp thu thập dữ liệu chuyên gia, hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả thu chi và khung giải pháp tài chính ứng dụng trong khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang đang gặp thách thức lớn nhất ở điểm nào? Thách thức lớn nhất là nguồn tài chính vẫn phụ thuộc khoảng 70% vào ngân sách nhà nước cấp, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ 26 ngành nghề đào tạo chưa đủ bù đắp chi phí vận hành. Đồng thời, tỷ trọng chi thường xuyên chiếm trên 72% khiến nguồn vốn dành cho đầu tư xưởng thực hành nghề chỉ đạt mức 15% đến 20%.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện không? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với quy mô 30 cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ Ban Giám hiệu, 12 phòng khoa chuyên môn và 5 cán bộ phòng Tài chính - Kế toán. Cỡ mẫu này đại diện cho 100% các đơn vị tạo lập và sử dụng nguồn ngân sách tại trường, giúp kết quả đánh giá mang tính thực chứng cao.

Quy chế chi tiêu nội bộ cần điều chỉnh những nội dung cụ thể nào để khích lệ người lao động? Quy chế cần xóa bỏ cơ chế phân phối thu nhập bình quân cào bằng, thay thế bằng phương thức khoán thu chi gắn liền với tỷ lệ trích thưởng từ 20% đến 30% trên phần chênh lệch thu chi dịch vụ. Điều này tạo động lực cho các khoa tích cực mở lớp đào tạo ngắn hạn và tìm kiếm hợp đồng dịch vụ kỹ thuật.

Mô hình quản lý tài chính của trường bạn nào mang lại bài học kinh nghiệm phù hợp nhất? Mô hình của Trường Đại học Tân Trào và Cao đẳng nghề Hà Giang mang lại bài học phù hợp nhất. Cả hai trường đều áp dụng cơ chế khoán nguồn thu liên kết đào tạo và dịch vụ cho từng đơn vị chuyên môn, giúp giảng viên tăng thu nhập từ 15% đến 25% và giảm bớt gánh nặng chi trả tiền lương từ ngân sách nhà nước.

Mục tiêu tài chính cốt lõi của nhà trường trong giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 40% đến 45% tổng nguồn tài chính, duy trì mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ 15%/năm, đồng thời kiểm soát sai lệch dự toán ngân sách dưới 5% nhằm tạo nguồn quỹ phát triển sự nghiệp bền vững cho nhà trường.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2015 trên quy mô 26 ngành nghề đào tạo.
  • Công trình chỉ rõ điểm nghẽn chính là sự phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước chiếm tới 70% tổng nguồn thu và cơ cấu chi thường xuyên chiếm trên 72% tổng chi ngân sách.
  • Khảo sát 30 cán bộ chuyên trách đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng để nhận diện các bất cập trong công tác lập dự toán và phân phối thu nhập tại đơn vị.
  • Nghiên cứu đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ bao gồm đổi mới quy chế chi tiêu, mở rộng liên kết đào tạo, chuẩn hóa quy trình kế toán và siết chặt kiểm tra nội bộ.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2016 đến năm 2020 nhằm nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên 45% và giảm sai lệch dự toán xuống dưới mức 5%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý tài chính ứng dụng thực tiễn, dung hòa giữa nhiệm vụ đào tạo công lập với mục tiêu tự chủ kinh phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp địa phương. Để hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2020, Ban Giám hiệu nhà trường cần nhanh chóng ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi ngay trong niên độ tới, đồng thời các sở, ban, ngành liên quan cần tiếp tục tạo điều kiện mở rộng quyền tự chủ tài chính cho nhà trường.