Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị chuỗi cung ứng hiện đại, dịch vụ kho hàng đóng vai trò là mắt xích trung chuyển và lưu trữ thiết yếu, kết nối trực tiếp giữa các khâu sản xuất và tiêu thụ. Đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, hoạt động quản lý kho bảo đảm duy trì sự sẵn có của hàng hóa, giảm thiểu chi phí lưu kho và đáp ứng nhanh chóng các biến động của thị trường thông qua các chiến lược như sản xuất tinh gọn (JIT), đáp ứng nhanh (QR) và phản hồi khách hàng hiệu quả (ECR).
Công ty TNHH Thương Mại My Vân là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mỹ phẩm tại Việt Nam, chuyên nhập khẩu và phân phối sản phẩm từ các thương hiệu quốc tế (đặc biệt là Hàn Quốc) như O HUI, The History of Whoo, Su:m37°, E’Zup, Lacvert, đồng thời trực tiếp sản xuất dòng phấn nền Essance. Sau giai đoạn tăng trưởng về quy mô và mạng lưới phân phối, hoạt động quản lý kho của công ty bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô kho còn nhỏ lẻ, mặt bằng và luồng lưu chuyển chưa tối ưu, sai lệch dữ liệu tồn kho thực tế và sổ sách, tỉ lệ hư hỏng bao bì trong bốc xếp còn cao, chi phí vận tải trung chuyển giữa các cấp phân phối chưa hợp lý, và hệ thống quản trị chưa được số hóa đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kho hàng, vai trò của kho trong chuỗi cung ứng, quá trình công nghệ tác nghiệp và các kỹ thuật quản lý, bố trí kho bãi hiện đại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý kho tại Công ty TNHH Thương Mại My Vân giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ các kết quả đạt được, những điểm hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý kho, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý kho hàng và các tác nghiệp kho vận trong chuỗi cung ứng.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu toàn diện các nghiệp vụ quản lý kho (bố trí mặt bằng, nhập kho, lưu trữ, bảo quản, xuất kho, kiểm kê, kiểm soát chi phí và an toàn kho bãi).
- Phạm vi không gian: Kho hàng mỹ phẩm chính và kho vật tư của Công ty TNHH Thương Mại My Vân đặt tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và tài liệu hoạt động thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình quản trị
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng:
- Khái niệm và vai trò kho hàng: Xác định kho hàng là một bộ phận của hệ thống logistics, thực hiện chức năng cất giữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm; hỗ trợ cung cấp dịch vụ khách hàng theo 8 tiêu chí chuẩn mực: Đúng sản phẩm (Right products), Đúng số lượng (Correct quantity), Đúng khách hàng (Right customer), Đúng nơi (Right place), Đúng lúc (Right time), Đúng tình trạng (Right condition), Đúng giá (Right price), và Chi phí môi trường phù hợp (Right cost environmentally).
- Phân loại mô hình kho bãi: Phân tích đặc tính vận hành của các dạng kho hiện đại gồm Trung tâm Cross-Docking, Trung tâm phân loại (Sortation centres), Trung tâm hoàn thiện đơn hàng (Fulfillment centre), Trung tâm logistics ngược (Reverse logistics centres), Kho bãi khu vực công và Kho chuyên dụng.
- Kỹ thuật phân tích bố trí hàng hóa: Phương pháp phân loại ABC dựa trên nguyên lý Pareto (nhóm A: 20% mặt hàng tạo 80% doanh thu; nhóm B: 35% mặt hàng tạo 15% doanh thu; nhóm C: 45% mặt hàng tạo 5% doanh thu) và phương pháp phân loại ABC kép (kết hợp số lượng tiêu thụ và tần suất xuất nhập hàng).
- Nguyên tắc quản trị dòng hàng: Ứng dụng các quy tắc luân chuyển hàng tồn kho gồm FEFO (Hết hạn trước - Xuất trước), FIFO (Nhập trước - Xuất trước) và LIFO (Nhập sau - Xuất trước).
- Quy chuẩn an toàn và pháp lý: Áp dụng quy trình 5 bước đánh giá rủi ro an toàn lao động, tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ, kiểm soát trơn trượt kho bãi, an toàn vận hành xe nâng hàng và quy định tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất đối với nguyên liệu mỹ phẩm.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị kho hàng, sổ chi tiết tồn kho giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Tài chính Kế toán và Bộ phận Kho Công ty TNHH Thương Mại My Vân cung cấp; kết hợp tài liệu từ giáo trình, sách chuyên khảo logistics.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ nhập - xuất - bảo quản hàng hóa, phân tích chi phí vận hành kho hàng tháng.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm tăng/giảm qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, mức tồn kho và chi phí logistics.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kho hàng và hoạt động quản lý kho hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kho bãi trong chuỗi cung ứng:
- Khái niệm và phân loại kho bãi: Làm rõ bản chất của kho hàng logistics và phân tích 6 mô hình kho chuyên biệt phục vụ các mắt xích khác nhau trong chuỗi giá trị thương mại và sản xuất.
- Quá trình công nghệ và tác nghiệp kho: Mô hình hóa 2 luồng vận hành chính của kho bãi:
- Luồng tiếp nhận trực tiếp: Hoạt động trước nhận hàng $\rightarrow$ Nhận hàng $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Cross-docking $\rightarrow$ Gửi hàng $\rightarrow$ Xử lý hàng trả lại.
- Luồng lưu trữ truyền thống: Hoạt động trước nhận hàng $\rightarrow$ Nhận hàng $\rightarrow$ Lưu kho (Put-away) $\rightarrow$ Bảo quản $\rightarrow$ Bổ sung hàng (Replenishment) $\rightarrow$ Chọn hàng theo đơn (Picking) $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Gửi hàng $\rightarrow$ Xử lý hàng trả lại.
Trong đó, khâu chọn hàng (picking) được xác định là công đoạn chiếm tỷ trọng thời gian và chi phí vận hành lớn nhất trong kho.
- Hệ thống thiết bị kho: Phân nhóm thiết bị lưu trữ (pallet, giá kệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, thông gió) và thiết bị nâng chuyển (xe nâng tay HPT, xe nâng hàng PPT, xe tự hành AGV, xe nâng đối trọng CBTs, hệ thống điều hướng Jungheinrich).
- Kỹ thuật bố trí và an toàn kho: Trình bày chi tiết kỹ thuật phân tích ABC và ABC kép; quy trình 5 bước nhận diện rủi ro, kiểm soát an toàn sàn kho chống trơn trượt, kiểm định thiết bị nâng định kỳ (6 tháng/lần đối với thiết bị nâng, 12 tháng/lần với thiết bị khác), cùng các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường từ rác thải bao bì, màng nilon.
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động quản lý kho tại Công ty TNHH Thương Mại My Vân
Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ quản lý kho thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại My Vân thành lập ngày 03/03/2017 (MST: 0107745968, trụ sở tại Thị trấn Đông Anh, Hà Nội), quy mô hơn 50 nhân viên. Doanh nghiệp phân phối 6 nhóm mỹ phẩm nhập khẩu Hàn Quốc (Essance, E’Zup, O HUI, The History of Whoo, Su:m37°, Lacvert) và liên doanh với My Beauty Group để sản xuất phấn nền Essance Veil Fit Two Way Cake.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu trước thuế (tỷ đồng) |
14,36 |
15,30 |
9,63 |
+6,57% |
-37,09% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1,83 |
2,40 |
0,72 |
+31,15% |
-70,00% |
| Tỷ suất ROS (%) |
12,74% |
15,69% |
7,48% |
- |
- |
- Cơ sở hạ tầng và thiết bị kho: Doanh nghiệp sở hữu 2 kho với tổng diện tích $420,\text{m}^2$, bao gồm Kho hàng chính mỹ phẩm thành phẩm (CM) diện tích $290,\text{m}^2$ ($18,\text{m} \times 16,\text{m}$) và Kho vật tư sản xuất diện tích $130,\text{m}^2$ ($13,\text{m} \times 10,\text{m}$). Kho sử dụng hệ thống kệ trung tải 5 tầng liên kết bulong, sàn nâng tự động Dock Leveller, điều hòa kiểm soát nhiệt độ ổn định trong mức $19^\circ\text{C} - 25^\circ\text{C}$ để bảo quản mỹ phẩm.
- Ứng dụng hệ thống ECOUNT ERP: Quản lý kho theo nhiều cấp độ phân chia (ngăn, dãy, ô); hỗ trợ phân bổ hàng tự động, lập mã vạch danh mục, cảnh báo tồn kho âm, thực hiện quản lý xuất hàng theo nguyên tắc FEFO và tích hợp báo cáo thống kê.
- Cơ cấu nhân sự bộ phận kho: Tổng cộng 13 nhân sự làm việc 3 ca (24/24), gồm 6 nhân viên chính thức của công ty (1 Quản lý kho, 1 Giám sát kho, 1 Thủ kho, 3 Nhân viên xử lý đơn hàng) và 7 lao động thuê ngoài (2 Lái xe nâng, 3 Nhân viên bốc xếp, 2 Nhân viên an ninh).
- Thực trạng các tác nghiệp kho vận:
- Nhập kho: Tiếp nhận hàng nhập khẩu nguyên kiện và nguyên liệu thô (Raw) / phụ liệu (Sub) từ Hàn Quốc; kiểm tra bộ chứng từ (Invoice, Packing List, Sales Contract), áp mã HS và tuân thủ Nghị định 113/2017/NĐ-CP về an toàn hóa chất.
- Phân loại ABC: Nhóm A (phấn nền Essance) chiếm 20% chủng loại hàng lưu kho nhưng mang lại 80% doanh thu; Nhóm B (E’Zup, Su:m37°) chiếm 30% chủng loại, mang lại 15% doanh thu; Nhóm C (Lacvert, O HUI, The History of Whoo) chiếm 50% chủng loại dự trữ nhưng chỉ đóng góp 5% doanh thu.
- Xuất kho và kiểm kê: Quy trình xuất kho tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc FEFO qua 7 bước trên hệ thống ECOUNT ERP. Hoạt động kiểm kê định kỳ thực hiện 1 tháng/lần theo quy trình 6 bước (lập danh sách, kiểm đếm thực tế, đối chiếu 2 bản kiểm, giải trình sai lệch, cập nhật sổ sách và ký biên bản phê duyệt).
- Tình hình tồn kho và chi phí vận hành:
| Chỉ tiêu tồn kho (VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 |
Chênh lệch 2022/2021 |
| Tồn kho đầu kỳ |
2.213.466.000 |
2.429.765.000 |
2.593.486.000 |
+216.299.000 (+9,74%) |
+163.721.000 (+6,74%) |
| Tồn kho cuối kỳ |
1.114.567.000 |
1.323.635.000 |
1.503.267.000 |
+209.068.000 (+18,76%) |
+179.632.000 (+13,57%) |
Chi phí vận hành kho hàng tháng ước tính tại kho tổng Đông Anh:
| STT |
Hạng mục chi phí |
Đơn vị tính |
Đơn giá (USD) |
Số lượng |
Tổng chi phí/tháng (USD) |
| 1 |
Thuê mặt bằng ($420,\text{m}^2$) |
$\text{m}^2$ |
3,50 |
420 |
1.470 |
| 2 |
Lương Quản lý kho |
Người |
500 |
1 |
500 |
| 3 |
Lương Giám sát kho |
Người |
300 |
1 |
300 |
| 4 |
Lương Thủ kho |
Người |
300 |
1 |
300 |
| 5 |
Lương Nhân viên xử lý đơn hàng |
Người |
250 |
3 |
750 |
| 6 |
Lương Lái xe nâng |
Người |
250 |
2 |
500 |
| 7 |
Lương Nhân viên bốc xếp |
Người |
250 |
3 |
750 |
| 8 |
Lương Nhân viên an ninh |
Người |
250 |
2 |
250 |
| 9 |
Bảo trì, phòng chống côn trùng |
Người/Dịch vụ |
350 |
1 |
350 |
| 10 |
Khấu hao máy phát điện (7 năm) |
Cái |
27.000 |
1 |
321 |
| 11 |
Khấu hao kho lạnh (5 năm) |
Cái |
6.500 |
1 |
108 |
| Tổng |
Ước tính chi phí cố định/tháng |
|
|
|
5.599 |
- Bất cập phát hiện: Mô hình phân phối đa tầng nấc gây lãng phí chi phí vận tải: khách hàng tại Đông Anh (gần kho tổng) không được xuất hàng trực tiếp mà phải nhận hàng từ trung tâm phân phối nội thành Hà Nội (cách 30 km), sau khi hàng đã được chuyển từ Đông Anh về Hà Nội trước đó. Lao động bốc xếp phổ thông thiếu cẩn trọng gây móp méo bao bì, lái xe nâng va quệt làm hỏng kệ và rơi đổ hàng hóa.
CHƯƠNG III: Nhận xét và một số đề xuất hoàn thiện hoạt động quản lý kho tại Công ty TNHH Thương Mại My Vân
- Đánh giá ưu điểm: Cơ sở kho kiên cố, phân khu chức năng hợp lý; hệ thống PCCC được cơ quan chức năng nghiệm thu; ứng dụng phần mềm ECOUNT ERP quản lý theo dõi lô/vị trí; tuân thủ xuất kho theo FEFO; kiểm tra sức khỏe và vệ sinh định kỳ.
- Đánh giá hạn chế: Sai lệch giữa tồn kho thực tế và hệ thống do đặt sai vị trí kệ; thiếu hụt hàng hóa do lỗi chủ quan trong xuất nhập; rủi ro va quệt thiết bị nâng hạ; tỷ lệ tồn kho cuối kỳ tăng liên tục qua các năm (từ 1,11 tỷ năm 2020 lên 1,50 tỷ năm 2022) gây ứ đọng dòng vốn; tình trạng tuyển dụng người quen thiếu chuyên môn và thiếu chế độ đãi ngộ làm thêm giờ đối với cấp giám sát/quản lý kho.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nâng cao chất lượng và ý thức nhân sự: Thiết lập chính sách khen thưởng theo quý/năm; bổ sung trợ cấp làm ngoài giờ cho cấp quản lý/giám sát kho; áp dụng bảo hiểm y tế/tai nạn 24h cho toàn bộ nhân viên; đóng BHXH đúng mức thu nhập thực tế; minh bạch hóa quy trình tuyển dụng để loại bỏ tình trạng nhân sự thiếu kỹ năng.
- Hoàn thiện công tác quản lý kiểm kê và lưu trữ: Chuẩn hóa việc gắn nhãn định vị ô/ngăn trên giá kệ 5 tầng, kiểm soát chặt chẽ việc sắp xếp hàng hóa đúng vị trí quy định để triệt tiêu sai lệch tồn kho.
- Nâng cao ứng dụng CNTT và hệ thống quản trị tồn kho: Khai thác sâu các phân hệ quản lý kho của ECOUNT ERP, tiến tới tối ưu hóa định mức tồn kho an toàn và cải tổ mô hình điều phối phân phối nhằm tránh luân chuyển hàng lòng vòng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực tế
- Khóa luận lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và vận hành kho của Công ty My Vân trong 3 năm (2020 – 2022), chỉ rõ sự sụt giảm 37,09% doanh thu trong năm 2022 (từ 15,30 tỷ xuống 9,63 tỷ đồng) và sự gia tăng của hàng tồn kho cuối kỳ lên mức 1,503 tỷ đồng.
- Thiết lập cơ cấu chi phí vận hành kho hàng tháng tại kho Đông Anh với quy mô $420,\text{m}^2$ gồm 11 hạng mục chi tiết, đạt tổng chi phí cố định ước tính xấp xỉ 5.599 USD/tháng.
- Xác lập bảng phân loại ABC thực tế cho 6 nhóm nhãn hàng phân phối, chỉ rõ dòng phấn nền Essance là sản phẩm hạt nhân (nhóm A) tạo 80% doanh thu.
- Phát hiện và chứng minh điểm bất hợp lý trong luồng vận chuyển phân phối trung gian giữa kho tổng Đông Anh và trung tâm phân phối Hà Nội (cự ly 30 km).
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: đổi mới chính sách nhân sự (đãi ngộ, đào tạo, bảo hiểm 24h), hoàn thiện quy trình kiểm soát vị trí xếp dỡ, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm ECOUNT ERP và tái cấu trúc mạng lưới giao hàng nhằm cắt giảm chi phí logistics trung gian.
- Khóa luận đóng góp một mô hình phân tích thực tiễn về quản trị kho hàng kết hợp giữa thương mại phân phối và sản xuất mỹ phẩm quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong khuôn khổ số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 tại một doanh nghiệp thương mại mỹ phẩm cụ thể (Công ty TNHH Thương Mại My Vân); đề tài chưa đi sâu xây dựng mô hình toán tối ưu hóa vị trí lưu kho tự động hoặc tích hợp hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên sâu WMS độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thiết kế mạng lưới phân phối đa kênh (Omnichannel), tích hợp hệ thống WMS chuyên sâu kết nối thiết bị quét mã vạch/RFID tự động và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu tồn kho tối ưu khi doanh nghiệp mở rộng danh mục sản phẩm sản xuất nội địa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh thương mại; cán bộ quản lý kho và điều hành chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng/mỹ phẩm quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung tham khảo giá trị: Cấu trúc xây dựng bài toán phân tích hoạt động kho bãi thực tế; quy trình 6 bước kiểm kê kho hàng định kỳ; phương pháp lập bảng phân loại hàng hóa ABC kết hợp với quy tắc xuất kho FEFO; biểu mẫu ước tính các khoản mục chi phí vận hành kho bãi hàng tháng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống kho của Công ty My Vân có quy mô diện tích và điều kiện bảo quản kỹ thuật như thế nào?
Doanh nghiệp vận hành 2 kho chính tại Đông Anh với tổng diện tích $420,\text{m}^2$, gồm Kho hàng chính mỹ phẩm (CM) rộng $290,\text{m}^2$ ($18,\text{m} \times 16,\text{m}$) và Kho vật tư sản xuất rộng $130,\text{m}^2$ ($13,\text{m} \times 10,\text{m}$). Kho sử dụng hệ thống kệ trung tải 5 tầng liên kết bulong, sàn nâng tự động Dock Leveller và hệ thống điều hòa duy trì nhiệt độ bảo quản nghiêm ngặt từ $19^\circ\text{C}$ đến $25^\circ\text{C}$.
2. Phương pháp phân loại hàng hóa ABC được áp dụng tại kho My Vân phân bổ ra sao?
- Nhóm A: Sản phẩm sản xuất phấn nền Essance, chiếm 20% tỷ trọng danh mục lưu kho nhưng đóng góp 80% tổng doanh thu.
- Nhóm B: Mỹ phẩm E’Zup và Su:m37°, chiếm hơn 30% danh mục lưu kho, đóng góp 15% doanh thu.
- Nhóm C: Mỹ phẩm Lacvert, O HUI, The History of Whoo, chiếm tỷ trọng lưu kho lớn nhất (50%) nhưng chỉ tạo ra 5% doanh thu.
3. Phần mềm ECOUNT ERP hỗ trợ những chức năng cốt lõi nào trong quản trị kho tại công ty?
Phần mềm hỗ trợ mô tả không gian kho theo nhiều cấp bậc (ngăn, dãy, ô); quản lý danh mục và thông số kỹ thuật hàng hóa; hỗ trợ xuất nhập kho theo 3 hình thức (thông thường, theo kế hoạch, theo yêu cầu); quản trị xuất kho tự động theo phương pháp FEFO (cận hạn dùng xuất trước); lập kế hoạch, theo dõi đối chiếu 6 bước kiểm kê và xuất các báo cáo cân đối tồn kho tức thời.
4. Bất cập lớn nhất trong mạng lưới phân phối và luân chuyển hàng hóa từ kho tổng Đông Anh là gì?
Tồn tại tình trạng khách hàng tại khu vực huyện Đông Anh (ngay sát kho tổng) khi phát sinh đơn hàng khẩn cấp không được nhận hàng trực tiếp từ kho tổng, mà phải nhận từ trung tâm phân phối nội thành Hà Nội cách đó 30 km (vốn đã vận chuyển hàng từ kho Đông Anh về trước đó). Sự thiếu đồng bộ trong tiêu chí đánh giá hiệu quả giữa kho tổng và trung tâm phân phối khu vực gây phát sinh chi phí vận tải và bốc dỡ trung gian không cần thiết.
5. Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch dữ liệu giữa tồn kho thực tế và phần mềm tại công ty là gì?
Sai lệch bắt nguồn từ việc nhân viên kho xuất và nhập hàng không đúng vị trí ô/ngăn được quy định trên giá kệ 5 tầng; thao tác của nhân viên bốc xếp và lái xe nâng chưa tuân thủ quy trình chuẩn dẫn đến va quệt làm rơi vỡ hàng hóa hoặc móp méo vỏ thùng bao bì nhưng không được ghi nhận, điều chỉnh kịp thời trên hệ thống.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về quản lý kho hàng và ứng dụng thành công vào việc phân tích thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Thương Mại My Vân giai đoạn 2020 – 2022. Công trình đã làm rõ các thông số thực tế về mặt bằng kho ($420,\text{m}^2$), cơ cấu chi phí vận hành (5.599 USD/tháng), cơ cấu nhân sự và phương thức ứng dụng phần mềm ECOUNT ERP theo nguyên tắc xuất kho FEFO. Đồng thời, tác giả đã nhận diện chính xác các hạn chế về tồn kho gia tăng, sai lệch vị trí lưu trữ và điểm nghẽn phân phối đa tầng nấc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khả thi, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp phân phối và sản xuất mỹ phẩm.