Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng là nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thương mại nhưng đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro cao nhất. Tại TPBank Đông Đô, thu nhập thuần từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng thu nhập, dao động từ 34,87% năm 2018 lên 38,26% năm 2020, trong khi dư nợ cho vay tăng mạnh từ 446.037 triệu đồng năm 2018 lên 1.135.624 triệu đồng năm 2020. Trước bối cảnh cạnh tranh ngân hàng ngày càng gay gắt, tác động của đại dịch Covid-19 đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp vay vốn, và sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật công nghệ trong ngành tài chính – ngân hàng, việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trở thành một yêu cầu cấp thiết. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù đã có một số nghiên cứu về công tác phân tích tài chính KHDN tại TPBank ở cấp chi nhánh (Nguyễn Hoàng Phương, 2019 về TPBank Chi nhánh Hà Nội), nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào đối với phòng giao dịch TPBank Đông Đô; đồng thời các nghiên cứu hiện có chưa so sánh được quy trình lý thuyết mà TPBank ban hành với quy trình cán bộ tín dụng thực tế áp dụng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại NHTM cổ phần TPBank – Phòng giao dịch Đông Đô.
- Đánh giá chất lượng phân tích, xác định thành tựu và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tại TPBank Đông Đô.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu: NHTM cổ phần Tiên Phong – Phòng giao dịch Đông Đô (địa chỉ: Tòa nhà LICOGI 13, 164 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội), giai đoạn 2018–2020. Số liệu thực tế được thu thập trong quá trình thực tập 3 tháng tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận sử dụng các định nghĩa về phân tích tài chính doanh nghiệp của hai nhóm tác giả chính: Lê Thị Xuân (2016) và GS.TS Ngô Thế Chi – PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2015), theo đó phân tích tài chính là quá trình kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện tại và quá khứ nhằm dự đoán tình hình tài chính tương lai và hỗ trợ các nhà quản lý ra quyết định phù hợp. Khung phân tích trong hoạt động tín dụng tập trung vào việc trả lời các câu hỏi: doanh nghiệp vay nợ để làm gì, đang nợ bao nhiêu, phương án trả nợ và nguồn trả nợ từ đâu.
Bộ khái niệm được vận dụng xuyên suốt bao gồm: vốn lưu động ròng (VLĐ ròng = Nguồn vốn dài hạn − Tài sản dài hạn), nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ = Tài sản kinh doanh − Nợ kinh doanh), các nhóm tỷ số tài chính (năng lực hoạt động, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, cơ cấu tài chính), và mô hình 5C trong thẩm định tổng quan KHDN theo quy định nội bộ TPBank.
Nguồn tài liệu tài chính sử dụng trong phân tích bao gồm bốn báo cáo được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCHĐKQKD), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Khóa luận cũng tham chiếu quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng KHDN theo văn bản nội bộ 1543/2020/QT-TPB.KTD ngày 25/11/2020 của Tổng giám đốc TPBank và so sánh với quy trình tương ứng của Agribank Chi nhánh Hà Thành (Đoàn Thị Hoài, 2020).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích – tổng hợp tài liệu. Cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu trực tiếp từ đơn vị thực tập trong 3 tháng thực tập tại TPBank Đông Đô, kết hợp với tài liệu học thuật và công trình nghiên cứu trước.
- Phương pháp so sánh: So sánh ngang (xu hướng biến động qua các năm 2018–2020) và so sánh dọc (tỷ trọng cấu phần trong tổng thể) được áp dụng cho cả số liệu hoạt động kinh doanh của TPBank Đông Đô lẫn số liệu tài chính của doanh nghiệp khách hàng điển hình.
- Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá các nhóm tỷ số (khả năng thanh toán, năng lực hoạt động, sinh lời, cơ cấu tài chính) và đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành thương mại do TPBank ban hành (có tham chiếu Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam – CIC).
- Phương pháp phân tích Dupont và phương pháp phân tổ được trình bày ở phần lý luận chương I.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo dư nợ tín dụng của TPBank Đông Đô giai đoạn 2018–2020; hồ sơ tín dụng của công ty TNHH Hán Gia Phát (doanh nghiệp điển hình được sử dụng làm ví dụ minh họa); quy trình nội bộ TPBank.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM
Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện. Tác giả trình bày khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng, làm rõ bốn loại báo cáo tài chính được sử dụng và ý nghĩa của từng loại trong việc đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp vay vốn.
Phần trọng tâm là hệ thống các phương pháp phân tích: phương pháp so sánh (ngang và dọc), phương pháp phân tổ, phương pháp phân tích tỷ số, và phương pháp Dupont – mỗi phương pháp được trình bày rõ ưu điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại NHTM được mô tả gồm 5 bước: lập kế hoạch phân tích → thu thập và xử lý thông tin → xác định biểu hiện đặc trưng → phân tích → tổng hợp và dự đoán (theo Lê Thị Xuân, 2016).
Nội dung phân tích tài chính KHDN bao gồm hai mảng chính: (1) phân tích các báo cáo tài chính (cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ tài sản – nguồn vốn, BCHĐKQKD, BCLCTT); và (2) phân tích các tỷ số tài chính theo bốn nhóm – năng lực hoạt động (vòng quay HTK, vòng quay phải thu, vòng quay phải trả, vòng quay tài sản), khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh), khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) và cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ số VCSH).
Chương I kết thúc bằng phân tích ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính KHDN tại NHTM: nhân tố từ phía NHTM (quan điểm ban lãnh đạo, trình độ cán bộ, công nghệ trang thiết bị), nhân tố từ phía khách hàng (tính trung thực của hồ sơ, mức độ hợp tác trong cung cấp thông tin), và nhân tố khách quan (quy định của NHNN, chuẩn mực kế toán Việt Nam, môi trường kinh tế – xã hội).
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM cổ phần Tiên Phong – Phòng giao dịch Đông Đô
Chương này mở đầu bằng khái quát về TPBank Đông Đô: được thành lập ngày 27/3/2013 trên cơ sở chuyển đổi quỹ tiết kiệm Đông Đô, hiện hoạt động với khoảng 35 cán bộ nhân viên chia thành 3 phòng ban (dịch vụ khách hàng, vận hành, kinh doanh). Đây là một trong những phòng giao dịch hoạt động tốt nhất tại khu vực Hà Nội và hệ thống TPBank, năm 2020 được trao bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận trước thuế (LNTT) liên tục tăng qua ba năm phân tích:
| Chỉ tiêu |
2018 |
2019 |
2020 |
| Thu nhập hoạt động thuần (triệu đồng) |
41.672 |
57.445 |
64.949 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
27.927 |
41.722 |
49.459 |
| Tăng trưởng LNTT so với năm trước |
— |
+49,3% |
+18,6% |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) |
446.037 |
828.789 |
1.135.624 |
Tỷ trọng nợ nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) trong tổng dư nợ duy trì trên 85% (năm 2018: 85,31%; năm 2019: 88,75%; năm 2020: 88,48%), cho thấy chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt ngay cả khi dư nợ tăng mạnh.
Phần trọng tâm chương 2 là trình bày và so sánh quy trình phân tích tài chính KHDN theo văn bản TPBank ban hành (1543/2020/QT-TPB.KTD) – gồm 3 bước: tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, phân tích trước khi vay, phân tích sau khi vay – với quy trình thực tế các chuyên viên tại TPBank Đông Đô áp dụng. Tác giả so sánh cụ thể với quy trình của Agribank Chi nhánh Hà Thành (5 bước) để làm nổi bật đặc điểm riêng của TPBank trong việc phân tách rõ giai đoạn trước và sau khi vay.
Nội dung phân tích KHDN được minh họa qua hồ sơ cụ thể của công ty TNHH Hán Gia Phát, bao gồm: thông tin khái quát và thành viên góp vốn, tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng, hợp đồng đầu vào – đầu ra lớn, phân tích bảng cân đối kế toán giai đoạn 2018–2020, tình hình chiếm dụng vốn 2019–2020, kết quả hoạt động kinh doanh 2018–2020, kế hoạch kinh doanh dự kiến năm 2021, các chỉ số tài chính quan trọng, và đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành thương mại của TPBank. Trong phân tích tổng quan, TPBank sử dụng mô hình 5C.
Chương kết thúc bằng đánh giá tổng thể công tác phân tích tài chính KHDN: xác định những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại, và nguyên nhân của các tồn tại đó.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Tiên Phong – Phòng giao dịch Đông Đô
Chương 3 trình bày định hướng phát triển hoạt động tín dụng của TPBank theo hai nhánh: định hướng tín dụng KHDN (tập trung phân khúc SME tại các đơn vị kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp lớn tập trung tại Trung tâm Kinh doanh hội sở) và định hướng công tác phân tích tài chính khách hàng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp hoàn thiện, được trình bày chi tiết theo thứ tự: bổ sung phương pháp phân tích, nâng cao chất lượng nguồn thông tin, hoàn thiện nội dung phân tích, ứng dụng công nghệ, và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ phân tích.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận cung cấp bức tranh định lượng rõ ràng về hoạt động kinh doanh và tín dụng của TPBank Đông Đô giai đoạn 2018–2020. Một số số liệu nổi bật:
| Chỉ tiêu |
2018 |
2019 |
2020 |
| Thu nhập thuần hoạt động cho vay / Tổng thu nhập lãi thuần |
54,45% |
61,79% |
63,91% |
| Nợ nhóm 1 / Tổng dư nợ |
85,31% |
88,75% |
88,48% |
| Nợ nhóm 2 / Tổng dư nợ |
12,16% |
— |
9,78% |
| KHDN SME / Tổng dư nợ |
~60% |
— |
— |
| LNTT (triệu đồng) |
27.927 |
41.722 |
49.459 |
Mục tiêu LNTT năm 2021 được Giám đốc chi nhánh đề ra là 58,5 tỷ đồng.
Thông qua phân tích hồ sơ công ty TNHH Hán Gia Phát, khóa luận minh họa đầy đủ quy trình phân tích thực tế từ thẩm định hồ sơ pháp lý, phân tích BCĐKT (Bảng 2.12), phân tích tình hình chiếm dụng vốn (Bảng 2.13), phân tích khoản phải thu và phải trả lớn (Bảng 2.14, 2.15), đến tính toán chỉ số tài chính (Bảng 2.18) và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành thương mại TPBank (Bảng 2.19).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
Tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp:
- Bổ sung phương pháp phân tích: Áp dụng thêm các phương pháp chưa được sử dụng thường xuyên trong thực tế tại đơn vị (cụ thể được nêu trong chương 3).
- Nâng cao chất lượng và mở rộng nguồn thông tin, dữ liệu thu thập: Đa dạng hóa kênh khai thác thông tin ngoài hồ sơ khách hàng tự cung cấp.
- Hoàn thiện và bổ sung nội dung phân tích: Lấp đầy các khoảng trống trong nội dung phân tích hiện hành.
- Ứng dụng và nâng cao chất lượng kỹ thuật công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hỗ trợ phân tích trong bối cảnh số hóa ngành ngân hàng.
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và đồng bộ hóa nội dung phân tích giữa các chuyên viên: Đảm bảo tính nhất quán trong kết quả phân tích giữa các cán bộ tín dụng.
Đóng góp so với nghiên cứu trước
Tác giả tự nêu ba điểm đóng góp so với các nghiên cứu hiện có: (1) là nghiên cứu đầu tiên tập trung cụ thể vào phòng giao dịch TPBank Đông Đô (khác với Nguyễn Hoàng Phương (2019) nghiên cứu ở cấp chi nhánh Hà Nội); (2) so sánh trực tiếp quy trình lý thuyết TPBank ban hành với quy trình cán bộ thực tế áp dụng – điều mà các nghiên cứu trước chưa thực hiện; (3) cập nhật bối cảnh thực tiễn bao gồm tác động của Covid-19 và xu hướng chuyển đổi công nghệ trong ngành ngân hàng, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước thiếu tính cập nhật theo thời điểm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả thừa nhận hạn chế về kinh nghiệm và hiểu biết trong quá trình hoàn thành khóa luận. Về phạm vi nghiên cứu, khóa luận chỉ tập trung vào một phòng giao dịch đơn lẻ trong hệ thống TPBank và giới hạn trong giai đoạn 2018–2020, do đó kết quả không có tính đại diện cho toàn hệ thống hoặc cho toàn ngành ngân hàng.
Khoảng trống mà khóa luận xác định trong tổng quan nghiên cứu – cụ thể là sự thiếu vắng phân tích so sánh giữa phân khúc KHDN nhỏ và vừa (SME) với doanh nghiệp lớn trong cùng một đơn vị (như hạn chế của Lê Văn Cương, 2015 đã nêu) – cũng là hướng có thể mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo. Ngoài ra, các nghiên cứu tương lai có thể bổ sung phương pháp định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng phân tích tài chính KHDN, thay vì dừng lại ở phân tích định tính như khóa luận này.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chủ yếu cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, đặc biệt sinh viên thực tập hoặc làm khóa luận tại các ngân hàng thương mại, có thể tham khảo phần Chương 1 để nắm hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phân tích tài chính KHDN (khái niệm, phương pháp, nội dung, quy trình, nhân tố ảnh hưởng), và phần Chương 2 để hiểu cách vận dụng lý luận vào một trường hợp thực tế cụ thể.
- Cán bộ tín dụng và chuyên viên phân tích tại các ngân hàng thương mại muốn đối chiếu quy trình thực hành với khung lý luận học thuật, hoặc tìm hiểu đặc điểm phân tích tín dụng KHDN SME.
- Người làm đề tài tương tự tại các NHTM khác có thể tham khảo phần so sánh quy trình TPBank – Agribank (chương 2) như một mẫu phân tích so sánh chính sách nội bộ ngân hàng, và phần minh họa hồ sơ công ty TNHH Hán Gia Phát như một case study phân tích tín dụng doanh nghiệp thương mại.
- Sinh viên nghiên cứu tổng quan tài liệu trong lĩnh vực phân tích tài chính ngân hàng có thể tham khảo phần tổng quan nghiên cứu trong nước (Võ Thị Thảo Vân, 2015; Nguyễn Kim Quốc Trung, 2018; Nguyễn Khánh Phương, 2019; Nguyễn Quỳnh Chi, 2009; Lê Văn Cương, 2015) và nước ngoài (Saleh et al., 2017; Banerjee, 2016; Subbaiah & Aswini, 2017).
Câu hỏi thường gặp
1. TPBank Đông Đô sử dụng văn bản quy trình nội bộ nào để điều chỉnh công tác phân tích tài chính KHDN?
TPBank áp dụng quy trình theo văn bản 1543/2020/QT-TPB.KTD ngày 25/11/2020 của Tổng giám đốc về thẩm định và xét duyệt tín dụng KHDN. Công tác phân tích tài chính KHDN nằm trong bước 3 "Thẩm định tín dụng" của quy trình 6 bước này, cụ thể là trong công đoạn thẩm định hồ sơ, do chuyên viên phân tích (CVPT) thuộc phòng KHDN thực hiện.
2. Tỷ trọng dư nợ KHDN SME trong tổng dư nợ tại TPBank Đông Đô là bao nhiêu và có xu hướng thay đổi như thế nào?
Năm 2018, cho vay doanh nghiệp SME đạt 272.481 triệu đồng, chiếm 61,35% tổng dư nợ; cho vay cá nhân đạt 173.556 triệu đồng, chiếm 38,65% còn lại. Theo biểu đồ 2.2, tỷ trọng KHDN SME duy trì khoảng 60% trong cơ cấu nhưng có xu hướng giảm nhẹ qua 3 năm 2018–2020, phù hợp với định hướng của TPBank khuyến khích các chi nhánh phát triển song song cả phân khúc SME và KHCN, trong khi mảng doanh nghiệp lớn tập trung tại các Trung tâm Kinh doanh hội sở.
3. Quy trình phân tích tài chính KHDN theo quy định của TPBank khác gì so với quy trình thực tế cán bộ tín dụng tại TPBank Đông Đô áp dụng?
Đây là điểm nghiên cứu trọng tâm mà tác giả xác định là khoảng trống chưa được đề cập trong các nghiên cứu trước. Quy trình theo văn bản TPBank ban hành gồm 3 bước chính (tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, phân tích trước khi vay, phân tích sau khi vay); trong bước phân tích trước khi vay có 5 tiểu bước (phân tích tổng quan → phân tích hoạt động kinh doanh → phân tích tài chính → đánh giá chung → phân tích kế hoạch kinh doanh dự kiến). Sơ đồ 2.4 trong khóa luận thể hiện quy trình thực tế tại TPBank Đông Đô và làm rõ sự khác biệt so với quy trình lý thuyết được ban hành.
4. Lợi nhuận trước thuế của TPBank Đông Đô tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018–2020 và mục tiêu năm 2021 là bao nhiêu?
LNTT năm 2018 đạt 27.927 triệu đồng; năm 2019 tăng 13.795 triệu đồng, tương ứng tăng 49,3% lên 41.722 triệu đồng; năm 2020, dù chịu ảnh hưởng của Covid-19, LNTT vẫn đạt 49.459 triệu đồng (tăng 7.737 triệu đồng, tương đương 18,6% so với năm 2019), gần gấp đôi so với năm 2018. Mục tiêu LNTT năm 2021 được Giám đốc chi nhánh đề ra là 58,5 tỷ đồng.
5. Công ty TNHH Hán Gia Phát được phân tích trong khóa luận thuộc lĩnh vực nào và dữ liệu phân tích gồm những gì?
Công ty TNHH Hán Gia Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, được tác giả sử dụng làm ví dụ điển hình để minh họa toàn bộ quy trình phân tích tài chính KHDN thực tế tại TPBank Đông Đô. Dữ liệu phân tích bao gồm: thông tin khái quát và thành viên góp vốn (Bảng 2.7, 2.8), tình hình quan hệ tín dụng (Bảng 2.9), hợp đồng đầu vào – đầu ra lớn (Bảng 2.10, 2.11), bảng cân đối kế toán 2018–2020 (Bảng 2.12), tình hình chiếm dụng vốn 2019–2020 (Bảng 2.13), các khoản phải thu và phải trả lớn (Bảng 2.14, 2.15), kết quả kinh doanh 2018–2020 (Bảng 2.16), kế hoạch kinh doanh 2021 (Bảng 2.17), chỉ số tài chính quan trọng (Bảng 2.18), và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành thương mại TPBank (Bảng 2.19).
Kết luận
Khóa luận nghiên cứu công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại TPBank – Phòng giao dịch Đông Đô giai đoạn 2018–2020, kết hợp giữa hệ thống lý luận học thuật và dữ liệu thực tế thu thập trong quá trình thực tập. Đóng góp nổi bật so với các nghiên cứu trước là việc so sánh trực tiếp quy trình phân tích tài chính KHDN theo quy định nội bộ TPBank (1543/2020/QT-TPB.KTD) với quy trình thực tế cán bộ thực hiện tại đơn vị, từ đó nhận diện khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành làm cơ sở đề xuất giải pháp. Năm nhóm giải pháp được đề xuất hướng đến việc hoàn thiện phương pháp, mở rộng nguồn thông tin, bổ sung nội dung phân tích, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng tại phòng giao dịch.