Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 với tư cách là thành viên thứ 150, nền kinh tế trong nước bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng với nhiều cơ hội đan xen thách thức. Trong môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm tối ưu hóa lượng sản phẩm, hạ giá thành và đạt hiệu quả lợi nhuận.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành sản xuất hàng thể thao nói riêng, nguyên vật liệu là đối tượng lao động cơ bản, tham gia trực tiếp vào việc hình thành thực thể sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất cũng như cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản đến xuất dùng đóng vai trò trọng yếu trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng thành phẩm.

Khóa luận (chuyên đề tốt nghiệp) của tác giả Ngô Thị Như Hoa (sinh viên lớp KT 06 – K1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hồng Diệp, tập trung giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại doanh nghiệp.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, đánh giá và kiểm kê nguyên vật liệu).

  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực (thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán của công ty trong giai đoạn năm 2008 – 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam đối với phần hành kế toán nguyên vật liệu và hàng tồn kho trong các đơn vị sản xuất.

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất để chế tạo sản phẩm, không giữ lại hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu:
    • Theo công dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế sửa chữa, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
    • Theo nguồn cung cấp: Vật liệu mua ngoài, vật liệu tự chế/tự sản xuất, vật liệu từ các nguồn khác (nhận góp vốn, biếu tặng...).
    • Danh điểm vật liệu: Mã hóa thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách và đơn vị tính (ví dụ: TK 1521, TK 152101, TK 1520101) để quản lý chi tiết và xử lý dữ liệu kế toán.
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho (giá gốc): Xác định theo giá mua ghi trên hóa đơn sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, cộng các khoản thuế không hoàn lại và chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lưu bãi).
    • Giá xuất kho: Bao gồm phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp), và phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số giá để quy đổi).
  • Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp:
    • Kế toán chi tiết: 3 phương pháp ghi sổ gồm Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp Sổ số dư.
    • Kế toán tổng hợp: Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 621, TK 627, TK 133, TK 331...) và Phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 151, TK 152, TK 632...).
    • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 159 để phản ánh việc trích lập và hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ kế toán.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối); phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2008 – 2009, hệ thống chứng từ kế toán (phiếu nhập kho MS 01-VT, biên bản kiểm nghiệm MS 03-VT, bảng kê mua hàng MS 06-VT, bảng phân bổ NVL MS 07-VT) và sổ sách kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận toàn diện về hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: Ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị vật liệu; kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ và tiêu hao; tổ chức hệ thống tài khoản và chứng từ phù hợp; tham gia phân tích kế hoạch thu mua, sử dụng và kiểm kê vật tư định kỳ.
  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại kho (thủ kho) và phòng kế toán theo 3 phương pháp:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Tại kho Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ nhập, xuất. Thủ kho ghi Thẻ kho về mặt số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi Thẻ kho, lập Sổ số dư vào cuối tháng theo từng nhóm danh điểm.
Tại phòng kế toán Mở Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị; ghi chép hàng ngày hoặc định kỳ. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển ghi chép mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Sử dụng Bảng kê nhập, Bảng kê xuất, Bảng lũy kế; ghi chép theo giá hạch toán.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, đối chiếu số liệu trực tiếp, rõ ràng. Giảm bớt khối lượng ghi chép cho kế toán trong tháng. Tránh trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán.
Nhược điểm Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; đối chiếu dồn vào cuối tháng. Vẫn trùng lặp khối lượng ghi số lượng; hạn chế kiểm tra thường xuyên. Khó đối chiếu chi tiết giữa kho và kế toán; khó phát hiện sai sót cụ thể.
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp quy mô nhỏ, sử dụng ít chủng loại vật liệu. Doanh nghiệp có số lượng chủng loại vật tư vừa phải, trình độ kế toán vừa. Doanh nghiệp có quy mô lớn, chủng loại nhập xuất nhiều và thường xuyên.
  • Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên: Phản ánh liên tục tình hình biến động tăng, giảm của vật liệu trên TK 152. Quy định rõ định khoản kế toán cho các nghiệp vụ: hàng và hóa đơn cùng về, hàng về chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính), hàng mua đang đi đường (TK 151), vật liệu tự chế/thuê gia công (TK 154), nhận góp vốn liên doanh (TK 411), kiểm kê phát hiện thừa (TK 3381, TK 002) hoặc thiếu hụt (TK 1381, TK 642, TK 334), xuất dùng trực tiếp cho sản xuất (TK 621), quản lý phân xưởng (TK 627), bán hàng (TK 641), quản lý doanh nghiệp (TK 642), và phân bổ nhiều kỳ (TK 142).
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Không theo dõi biến động xuất kho hàng ngày trên TK 152 mà sử dụng TK 611 (chi tiết TK 6111) để tập hợp chi phí mua hàng; giá trị xuất dùng được tính toán gián tiếp vào cuối kỳ theo công thức: $$\text{Giá trị xuất dùng} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$$
  • Kế toán kiểm kê, dự phòng và hình thức sổ: Trình bày nguyên tắc xử lý thừa thiếu sau kiểm kê, phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 159 (ghi nhận vào TK 632), và trình tự luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và tình hình hoạt động thực tế:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu hoạt động:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực (Tên viết tắt: DONGLUCGIAYGROUP).
    • Giấy phép ĐKKD: Số 0303000726 ngày 28/05/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
    • Mã số thuế: 0500562014; Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng).
    • Địa chỉ: Thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    • Mối quan hệ liên kết: Tập đoàn Thể thao Động Lực nắm giữ 45% vốn góp, đóng vai trò bao tiêu sản phẩm qua mạng lưới siêu thị, đại lý trên 63 tỉnh thành và xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Cuba, Lào. Hình thức phân phối chủ yếu là bán buôn.
  • Quy trình công nghệ sản xuất giầy thể thao: Quá trình sản xuất tại công ty trải qua các công đoạn kỹ thuật liên hoàn:
    1. Khâu chuẩn bị: Bồi vải, bồi giả da; cán luyện cao su; cán luyện tổ.
    2. Khâu gia công bán thành phẩm: Chặt nguyên liệu -> Đánh dấu -> Thêu hoặc in -> May ghép mũi -> Tán Oze -> Thu hóa mũi.
    3. Khâu tạo đế và liên kết: Quột keo -> Ép đế -> Đánh sờm -> Dán đế -> Thu hóa.
    4. Khâu hoàn thiện: Gò giày -> Lên đôi -> Thu hóa hoàn tất -> Đóng gói nhập kho.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2009:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009
Tổng số lao động Người 59 75
Doanh thu Đồng 3.924 (triệu đồng) Tăng trưởng
Lợi nhuận sau thuế Đồng -156.165 (nghìn đồng) Có lãi
Nộp ngân sách nhà nước Đồng 6.826 (nghìn đồng) Tăng trưởng
Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 2.000.000 Tăng 30% – 38%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh BCTC năm 2008, 2009 của Công ty CP Giầy Thể Thao Động Lực)

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu, bao gồm: Hội đồng quản trị; Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất); 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kinh doanh); và 4 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Phân xưởng Cắt, Phân xưởng May, Phân xưởng Gò, Phân xưởng Bao gói).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung và lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ và công nợ, Kế toán thuế, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Thủ quỹ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực, tác giả đề xuất các định hướng giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quản lý vật tư:

  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán ban đầu từ khâu lập biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho đến bảng phân bổ nguyên vật liệu theo đúng quy định mẫu biểu.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu, bảo đảm tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm giầy thể thao.
  • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu (vải, da nhân tạo, cao su, keo dán, chỉ may, oze...) tại các phân xưởng sản xuất nhằm hạn chế hao hụt và lãng phí.
  • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa các thao tác ghi sổ, liên kết dữ liệu giữa thủ kho và bộ phận kế toán vật liệu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, làm rõ sự khác biệt giữa các phương pháp hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và phương pháp hạch toán tổng hợp (Kê khai thường xuyên, Kiểm kê định kỳ).
  • Phân tích thực tiễn chi tiết: Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, quy trình công nghệ sản xuất giầy thể thao 4 giai đoạn, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức kế toán tập trung tại Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực.
  • Đề xuất mang tính ứng dụng: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu gắn liền với đặc thù sản xuất hàng thể thao, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung trong giai đoạn đầu thành lập công ty (năm 2008 – 2009), chưa phản ánh được biến động của công tác kế toán trong các giai đoạn mở rộng sản xuất sau này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc thiết lập hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng mã sản phẩm giầy xuất khẩu; phân tích sâu hơn việc tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) với phân hệ kế toán vật tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu và chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp thuộc ngành da giầy, dệt may trong việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức sổ sách kế toán chi tiết vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực được thành lập vào thời gian nào và có số vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000726 vào ngày 28/05/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, với số vốn điều lệ là 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng).

2. Tập đoàn Thể thao Động Lực nắm giữ bao nhiêu phần trăm vốn tại công ty và có vai trò gì?
Tập đoàn Thể thao Động Lực góp 45% vốn điều lệ vào công ty và đảm nhiệm vai trò bao tiêu sản phẩm thông qua hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ trên 63 tỉnh thành cũng như xuất khẩu sang Cuba và Lào.

3. Quy trình sản xuất giầy thể thao tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật chính nào?
Quy trình gồm 4 nhóm công đoạn: (1) Chuẩn bị nguyên liệu (bồi vải/giả da, cán luyện cao su); (2) Chặt, đánh dấu, thêu/in, may ghép, tán oze, thu hóa mũi; (3) Quột keo, ép đế, đánh sờm, dán đế, thu hóa; (4) Gò giày, lên đôi, thu hóa và đóng gói.

4. Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhưng cuối tháng chưa nhận được hóa đơn, kế toán xử lý như thế nào theo lý thuyết trong chuyên đề?
Kế toán chưa ghi sổ ngay trong tháng mà lưu phiếu nhập vào hồ sơ. Đến cuối tháng, nếu hóa đơn vẫn chưa về, kế toán ghi nhận giá trị nhập kho theo giá tạm tính (ghi Nợ TK 152 / Có TK 331). Khi nhận được hóa đơn chính thức, kế toán tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa giá hóa đơn và giá tạm tính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Như Hoa đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Giầy Thể Thao Động Lực giai đoạn 2008 – 2009. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý vật tư trong doanh nghiệp sản xuất giầy dép, góp phần hỗ trợ công tác quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.