CHƯƠNG 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Quan trắc và phân tích môi trường (QT&PTMT) là một hoạt động quan trọng của công tác quản lý nhà nước , hoạt động được quy định tại các Điều 37 và 38 của Luật Bảo vệ môi trường và một tron g những nội dung cơ bản của công tác này là : "Tổ chức, xây dựng , quản lý hệ thống quan trắc , định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường." Để thực hiện các quy định trên của Luật Bảo vệ môi trườn g, từ năm 1994, BộTài nguyên & Môi trường đã từng bước xây dựng Mạng lưới các trạm QT &PTMT quốc gia và nhanh chóng đưa mạng lưới vào hoạt động phục vụ kịp thời các yêu cầu cấp bách về quản lý môi trường. Ngoài Mạng lưới Q T&PTMT quốc gia thì vài năm trở lại đây , các địa phương trong nước cũng bắt đầu xây dựng và bước đầu đưa vào hoạt động các trạm QT&PTMT địa phương. Với địa hình tỉnh Tiền Giang tiếp giáp với biển Đông, được bao bọc và bị chia cắt bởi hệ thống sông rạch chằn chịt, đây là điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước có khả năng lan rộng.
Với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ổn định, lâu dài và bền vững , trong năm qua, ởs Tài nguyên và Môi trường đã triển khai thực hiện hoạt động quan trắc chất lượng nước trên địa bàn tỉnh để có được một bức tranh tổng thể về vấn đề môi trường nước tại tỉnh và từ đó làm cơ sở để giúp các cơ quan quản lý hoạch định chiến lược, kế hoạch và biện pháp thích hợp nhằm hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường trong hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Dựa vào sự chỉ đạo và hướng dẫn của BộTài nguyên & Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tiến hành lập mạng lưới quan trắc môi trường nước dựa trên đặc điểm địa hình, chế độ thủy văn, thủy vực, nguồn gốc hình thành, tập quán sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam,. tổ chức quan trắc 3 thành phần môi trường nước cơ bản: - Môi trường nước mặt (gồm môi trường nước mặt sông Tiền; nư ớc trên các nhánh sông, kênh rạch chính của tỉnh; và nước tại các các sông rạch chảy qua khu vực thị xã và các thị trấn trong tỉnh ); - Môi trường nước mặt liên vùng giữa 2 tỉnh Tiền Giang – Long An; - Môi trường nước biển ven bờ. Điều đáng lo ngại nhất chính là nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đang phải đối mặt với nhiều thách thức, nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng 1 mà “thủ phạm” gây ô nhiễm là các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy sản cũng như nước thải sinh hoạt của các khu dân cư.
Nước trong sản xuất, sinh hoạt không qua xử lý đổ ra hệ thống sông ngòi gây ô nhiễm nghiêm trọng. Điều đáng nói là đa số những vụ xả thải nghiêm trọng thường chỉ được phát hiện khi hậu quả quá nặng nề. Điển hình là sự suy giảm chất lượng nước mặt sông Tiền. Người dân sống dọc sông Tiền kéo dài từ Đồng Tháp, Vĩnh Long qua Tiền Giang liên tục phản ảnh nước sông ngày càng bị ô nhiễm.
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của sở tài nguyên – môi trường các tỉnh này mới đây cũng xác định điều đó vì một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn hàng trăm, thậm chí hơn ngàn lần. Nên để có thể ngăn ngừa ô nhiễm cho các lưu vực sông, đồng thời giảm thiểu nguồn thải gây ô nhiễm, cần phải kiểm soát được chất lượng nước thông qua hệ thống quan trắc. Vì vậy, hệ thống quan trắc phải được thiết lập và hoạt động một cách hiệu quả nhất, đồng thời phải không ngừng rà soát, kiểm tra hiệu quả hoạt động để đề ra các giải pháp cải thiện nếu gặp phải những thiếu sót, để hệ thống luôn được tiến hành với hiệu quả tốt nhất. Đó chính là lý do quan trọng để hình thành nên đề tài này với phạm vi nghiên cứu vấn đề “ Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Tiền Giang và đề xuất các giải pháp cải thiện ” với mục đích tìm hiểu những ưu, nhược điểm hay những mặt còn hạn chế của hệ thống từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục và cải thiện giúp cho việc kiểm soát chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả tốt hơn.
MỤC TIÊU Mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể như sau: - Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Tiền Giang. - Đề xuất các giải pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Địa điểm: tỉnh Tiền Giang. - Thời gian: 6 tháng ( 07/2012 – 12/2012 ) - Đối tượng: hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Tiền Giang.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu: Thu thập các số liệu liên quan đến đề tài từ Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang, các tài liệu từ sách, báo chí, 2 internet…. Sau đó tổng hợp và xử lý tất cả số liệu có được để lấy những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài. Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá : Chọn lựa các số liệu điển hình, phù hợp với mục tiêu và nội dung đề tài. Phân tích, đánh giá các số liệu đó.
Phương pháp hồi cứu : Tiến hành tham khảo tài liệu, số liệu, các đề tài nghiên cứu có liên quan về tình hình quan trắc chất lượng nước mặt trong những năm vừa qua. Phương pháp tham kh ảo ý kiến chuyên gia : Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn thực hiện đề tài, ý kiến của các cán bộ có chuyên môn và ý kiến của cán bộ quản lý tại cơ quan Chi cục Bảo vệ môi trường để có được kết quả báo cáo tốt nhất. NỘI DUNG THỰC HIỆN Đề tài được thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: - Tìm hiểu tổng quan về điều kiện tự nhiên tỉnh Tiền Giang. - Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc xây dựng mạng lưới quan trắc.
- Tìm hiểu kế hoạch, chương trình quan trắc chất lượng nước mặt của tỉnh trong những năm vừa qua và hiện nay. - Xem xét, phân tích lại các số liệu, các báo cáo quan trắc qua các năm. - Khảo sát, phân tích lại các vị trí quan trắc, - Tìm hiểu tần suất, thời gian, vị trí thu mẫu và các thông số quan trắc chất lượng nước mặt; đánh giá hiệu quả sự thiết lập. Cụ thể kế hoạch thu mẫu năm 2012 được tiến hành như sau: Các vị trí thu mẫu: 32 vị trí Các thông số được quan trắc: Hóa Lý + Vi sinh: Có 15 thông s ố gồm: pH, oxy hòa tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, BOD5 , Amoni (NH4+) (tính theo N), Clorua (Cl-) Nitrit (NO2 -) (tính theo N), Nitrat (NO3- ) (tính theo N), Phosphat (PO43) (tính theo P), Chì (Pb), s ắt (Fe), chất hoạt động bề mặt, E.Coli và Coliform.
Nhóm dầu, mỡ (DM): Tổng dầu, mỡ. Nhóm hóa ch ất bảo vệ thực vật :có 13 thông s ố, chỉ thực hiện vào đợt I, đợt III: Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ: Ald rin + Dieldrin, Endrin, BHC, DDT, Endosunfan (Thiodan), Lindan, Chlordane, Heptachlor; Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ: Paration, Malation; 3 Hóa chất trừ cỏ: 2,4D; 2,4,5T; Paraquat. Tổng hợp: mẫu hóa lý: 32 mẫu; mẫu vi sinh: 32 mẫu; mẫu dầu mỡ: 12 mẫu; mẫu hóa chất bảo vệ thực vật: 3 mẫu. Thời gian thực hiện: tiến hành thu và phân tích mẫu vào các đợt I, II, III và IV tương ứng với tháng 3, 5, 8 và 11, riêng thông số thuộc nhóm hóa chất bảo vệ thực vật chỉ thực hiện vào tháng 3, 8 tương ứng với đợt I, III; - Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt được rút ra từ những vấn đề đã phân tích.
Những kết quả đã đạt được cùng những thiếu sót còn gặp phải. - Nghiên cứu đề ra các giải pháp cải thiện. Ý NGHĨA KHOA HỌC – THỰC TIỄN Đề tài sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với các vấn đề còn tồn tại cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống góp phần kiểm soát và giảm bớt ô nhiễm, phục vụ công tác bảo vệ chất lượng môi trường của tỉnh. Với việc cải thiện những thiếu sót vẫn còn tồn tại của mạng lưới sẽ giúp cho mạng lưới quan trắc của tỉnh được hoàn thiện hơn góp phần giúp công tác quản lý chất lượng nước của cơ quan chức năng bảo vệ môi trường được thuận lợi, chặt chẽ hơn và phát huy hiệu quả cao nhất.
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG 2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 2. Vị trí địa lý Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vừa nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Vùng KTTĐPN), nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km về hướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc, nằm trong tọa độ 105050’ – 106045’ độ kinh Đông và 10035’ - 10012’ độ vĩ Bắc. Theo vị trí địa lý, Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài 120km, với các tiếp giáp ranh giới địa lý như sau: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp Long An và TP.
Hồ Chí Minh - Phía Tây giáp Đồng Tháp, - Phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, - Phía Đông giáp biển Đông. Theo Niên giám Thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2009, Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.484,2 km2 , chiếm khoảng 6% diện tích ĐBSCL, 8,1% diện tích Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 0,7% diện tích cả nước. Có tổng số 10 huyện, thành phố; 145 xã; 8 thị trấn và 16 phường. Các đơn vị hành chính tỉnh Tiền Giang được thể hiện trong hình 2.