Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện trả lương tại công ty TNHH một thành viên 1/5 Nghệ An” Chương 2: Một số lý luận cơ bản về trả lương trong công ty TNHH một thành viên 1/5 Nghệ An Chương 3: Phân tích thực trạng trả lương tại công ty TNHH một thành viên 1/5 Nghệ An Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện trả lương tại công ty TNHH một thành viên 1/5 Nghệ An 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niêm cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp 2.1 Khái niềm tiền lương Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, (2012) nêu ra trong cuốn “Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại”, khái niệm tiền lương được hiểu là một hình thức trả công lao động. Để đo lường hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua giá trị tiền tệ, vì vậy khi trả công cho người lao động người ta sử dụng hình thức trả lương. Theo đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua sự thỏa thuân giữa người sử dụng lao động và người lao động, do quan hê cung cầu về lao động trên thị trường quyết định và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luân tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện được bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dung lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm.
Theo điều 90, chương VI của Bộ lao động Viêt Nam (2012) quy định thì: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định”. Như vậy, tiền lương là toàn bộ thu nhập của người lao động đến từ doanh nghiệp, bao gồm tất cả các khoản thu nhập và phúc lợi bằng tiền và vật chất mà người lao động được nhận trên cơ sở thỏa thuận với người chủ sử dụng lao động và phù hợp với các quy định về tiền lương của pháp luật.
Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định, tiền lương có thể bao gồm cả tiền lương cơ bản, tiền lương năng suất, thưởng và một số khoản trợ cấp, phụ cấp khác. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Khái niệm trả lương Trả lương là quá trình tổ chức, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thực hiện việc chi trả tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở quy đinh của pháp luật.3 Tổng quỹ lương Tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.4 Đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương là giá trị lao động phải trả trên một đơn vi sản phẩm. Tổng sản phẩm × đơn giá tiền lương = Chi phí tiền lương trực tiếp của doanh nghiệp Đơn giá tiền lương thông thường có 4 phương pháp xây dựng, bao gồm: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu, đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương), đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận: đơn vị tính đồng/1000đồng lợi nhuận, đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi).2 Nội dung của trả lương trong doanh nghiệp 2.1 Vai trò của trả lương trong doanh nghiệp - Về mặt kinh tế: trả lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định phát triển kinh tế gia đình, người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong gia đình và cuộc sống hằng ngày (ăn ở, đi lại, học hành, vui chơi, giải trí). Phần còn lại để tích lũy.
- Về mặt chính trị xã hội: việc trả lương không chỉ ảnh hưởng đến tâm tư nguyện vọng của người lao đông đối với doanh nghiệp mà còn đối với xã hội. Nếu tiền lương cao, người lao động có công ăn việc làm ổn định, cuộc sống ổn định hơn, ngược lại họ không thiết tha với công việc, cuộc sống không ổn định, bấp bênh. - Vai trò khuyến khích của tiền lương: công tác trả lương hợp lý tạo ra niềm say mê nghề nghiệp, khuyến khích người lao động không ngừng học tập, rèn luyện về kỹ năng, phẩm chất trong lao động sản xuất, là công cụ đòn bẩy tạo động lực làm việc cho 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người lao động. Trả lương đóng vai trò là công cụ đòn bẩy tạo động lực làm việc cho NLĐ.
Theo lý thuyết động viên có hai xu hướng làm việc của NLĐ: (1) Làm việc theo những ràng buộc của HĐLĐ (2) Làm việc nhằm đạt được mục tiêu của cá nhân.Trong nền kinh tế thị trường rõ ràng xu hướng (2) chiếm vị trí chủ đạo hơn xu hướng (1). - Vai trò quản lý lao động của trả lương: thông qua việc trả lương, doanh nghiệp kiểm tra theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo mục tiêu của doanh nghiệp, đảm bảo tiền lương chi ra đem lại kết quả và hiệu quả rõ nét. Viêc trả lương có sự ảnh hưởng đến sự công bằng của tổ chức, bởi người lao động có thói quen so sánh những gì họ nhận được với những đóng góp của họ. Trả công cũng liên quan trực tiếp tới văn hóa của doanh nghiêp bởi nó là công cụ tôn vinh những giá trị của doanh nghiệp.
Trả lương ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển năng lực của nhân viên. Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến đổi mới, do vậy cần phải sử dụng công cụ trả lương lao động để kích thích NLĐ vượt qua thử thách và sáng tạo, thay đổi. Muốn làm như vậy, ngoài các nỗ lực của doanh nghiệp, nỗ lực của từng cá nhân chiếm vị trí quan trọng nhất. Trả lương thông qua môi trường làm việc và thông qua công việc không chỉ đơn thuần là nâng cao chất lượng đối với môi trường làm việc mà còn nâng cao nỗ lực phấn đấu của từng NLĐ đây chính là một trong những chìa khóa thành công của doanh nghiệp 2.2 Yêu cầu của trả lương Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) – Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại, để đảm bảo công tác trả lương thực hiện đúng vai trò của nó thì công tác trả lương thực hiện đúng vai trò của nó thì công tác trả lương đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: - Trả lương phải đảm bảo sự công bằng, công việc ngang nhau, thì tiền lương như nhau.
Đây được coi là yêu cầu quan trọng nhất trong chính sách tiền lương. Sự công bằng không chỉ với bên trong mà cả với bên ngoài. Bởi nhân viên không chỉ so sánh với bạn bè trong cùng một công ty mà họ còn so sánh với những người như họ đảm nhận ở các công ty khác. Mức lương chi trả cho người lao động phải dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ đươc giao, chất lượng và thời gian thực hiện công việc.
Tiền lương chi trả cho người lao động làm công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải cao hơn người lao động làm việc trog 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điều kiện lao động bình thường, với công viêc như nhau, thì lương phải bằng nhau. Đảm bảo công bằng là hết sức khó khăn, bởi vì lợi ích của người này tăng lên sẽ tỉ lệ thuân với những thiệt hại mà người khác phải gánh chịu. Một sự công bằng tuyệt đối sẽ không thể xảy ra khi mà sự mong muốn của con người là khác nhau, sự quan tâm hay góc nhìn của mỗi người là khác nhau. - Viêc trả lương được trả phải đảm bảo dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao đông và người sử dụng lao động, được ghi trong hợp đồng lao động, địa điểm và thời gian chi trả lương phải được quy định rõ, đồng thời quy định rõ các trương hơp khấu trừ lương theo Luật pháp, không được cúp lương, xử phạt vi phạm kỉ luật bằng cách trừ lương.
- Việc trả lương phải công khai, minh bạch: việc trả lương phải được tiến hành công khai, mọi nhân viên đều được biết, việc tính lương phải đươc thưc hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty. Việc trả lương phải phân loại được nhân viên, tránh những sai sót trong tính thuế thu nhập cá nhân, xây dựng một chính sách lương rõ ràng bằng văn bản. Chính sách này cần được thông báo theo các kênh chính thống và văn bản cần được cung cấp tới toàn bộ nhân viên đồng thời phải cho thể hiện rõ được lương ngày, lương tháng, thưởng và việc tăng lương được tính toán như thế nào; quy trình trả lương gồm những bước nào; khi nào những thay đổi về hệ thống tính lương của doanh nghiệp được áp dụng; và doanh nghiệp sẽ xử lý thế nào khi xuất hiện sai sót trong việc tính lương. - Việc trả lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động; mức lương được trả không được thấp hơn mức lương cơ bản do nhà nước quy định để trả cho những người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện môi trường lao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề, yêu cầu này đảm bảo việc thực hiện vai trò của tiền lương trong nền kinh tế và đời sống xã hội.
- Việc trả lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Mức lương mà người lao động nhận được phải dần được nân cao do sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực chuyên môn và nghiệp vụ tăng lên, trên cơ sở đó đảm bảo tốt hơn việc thỏa mãn đời sống vật chất và tinh thần cho cá nhân động và gia đình người lao động.