Tổng quan luận án
Cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan, 1910), hay còn gọi là cá sặc bổi, cá lò tho, là loài cá nước ngọt bản địa có giá trị kinh tế quan trọng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Loài cá này được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu chế biến thực phẩm và đặc sản cá khô. Tuy nhiên, đặc tính sinh học của cá sặc rằn là tốc độ sinh trưởng tương đối chậm so với các đối tượng cá nước ngọt khác như cá lóc hay cá rô đồng, dẫn đến chu kỳ nuôi thương phẩm kéo dài từ 7 đến 12 tháng. Thực trạng sản xuất giống tại địa phương chủ yếu mang tính tự phát ở quy mô nông hộ, sử dụng đàn cá bố mẹ qua nhiều chu kỳ sinh sản liên tiếp mà không qua tuyển chọn hoặc quản lý phả hệ, làm gia tăng nguy cơ giao phối cận huyết, dẫn đến suy giảm chất lượng di truyền, tỷ lệ sống thấp và sức đề kháng kém. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một chương trình chọn giống bài bản nhằm nâng cao tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá sặc rằn phục vụ sản xuất thực tiễn tại vùng ĐBSCL.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Chọn lọc được đàn cá có chất lượng cao về tăng trưởng và sinh sản từ các nguồn cá sặc rằn bản địa, làm cơ sở khoa học hình thành quy trình sản xuất giống cá sặc rằn phục vụ nhu cầu cung cấp con giống cho người nuôi cá vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá được sự đa dạng di truyền cá sặc rằn phân bố ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu 2: Chọn lọc được quần đàn cá sặc rằn với hệ số di truyền thực tế về khối lượng ($h^2$) có tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống cũng như năng suất tốt trong mô hình nuôi.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án triển khai 4 nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 ở ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp.
- Thu thập và đánh giá sự đa dạng di truyền của các nguồn cá sặc rằn bản địa (G).
- Nghiên cứu tạo đàn cá G0 và đánh giá khả năng sinh trưởng của đàn G0 từ các nguồn cá bố mẹ khác nhau.
- Chọn lọc đàn cá G0 và đánh giá chất lượng (di truyền, tăng trưởng) của đàn cá chọn lọc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan, 1910) bao gồm các nguồn cá tự nhiên và cá nuôi.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa và thu mẫu tại 3 tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Đồng Tháp; các thí nghiệm di truyền học phân tử, sinh sản nhân tạo, ương giống và nuôi thương phẩm được thực hiện tại Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ cùng các trại thực nghiệm liên quan.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai liên tục từ tháng 06/2015 đến tháng 06/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đặc điểm sinh học, ứng dụng chỉ thị phân tử và kỹ thuật chọn giống thủy sản:
- Về phân loại học và đặc điểm sinh thái, sinh học: Khoa và Hương (1993) đã hệ thống phân loại cá sặc rằn thuộc chi Trichopodus (hoặc Trichogaster), bộ Perciformes, họ Osphronemidae, đồng thời mô tả các chỉ tiêu hình thái học chi tiết của loài phân bố tại ĐBSCL. Rainboth (1996) ghi nhận sự phân bố của cá tại Lào, Thái Lan và Campuchia. Tác giả Biswas (1993) và Long (2014) phân tích khả năng chịu đựng môi trường thiếu oxy, độ pH thấp (4,0 - 4,5) nhờ cơ quan hô hấp phụ. Các nghiên cứu của Yên (1983), Xuân (1993, 1997), Xuân và cộng sự (1994), Thành và Kiểm (2009) đã làm rõ đặc điểm dinh dưỡng ăn tạp thiên về mùn bã hữu cơ, sinh vật phiêu sinh và chu kỳ sinh sản theo mùa với tập tính làm tổ bọt của loài.
- Về công nghệ sản xuất giống và mô hình nuôi: Nguyễn Tường Anh (2005) nghiên cứu kích thích sinh sản bằng LRH-A kết hợp DOM. Long (2009, 2014) và Lan và cộng sự (2003) nghiên cứu các mô hình nuôi ghép, nuôi kết hợp cá - lúa, cá - gia súc và thâm canh cá sặc rằn. Sutthakiet và cộng sự (2019), Amornsakun và cộng sự (2014), Baishya và cộng sự (2016) tại Thái Lan và Ấn Độ khảo sát nhu cầu thức ăn ban đầu và xây dựng tiêu chuẩn nông nghiệp nuôi cá sặc rằn.
- Về ứng dụng chỉ thị phân tử trong đánh giá di truyền: Liu và Cordes (2004), Liu (2011), Vandeputte và Haffray (2014) tổng kết các loại chỉ thị RFLP, RAPD, AFLP, Microsatellite và ISSR. Nhung và Yên (2014) sử dụng ISSR trên cá rô đồng; Ninh và cộng sự (2012) áp dụng Microsatellite trên cá chép; Hảo và cộng sự (2005), Sáng và cộng sự (2009) áp dụng trên cá tra; Tâm và Liêm (2012) trên tôm càng xanh; Abu-Almaaty và cộng sự (2017) trên các loài thuộc họ Osphronemidae.
- Về lý thuyết và phương pháp chọn giống: Trygve và Matthew (2010), Tave (1993, 1999), Falconer (1981), Gjedrem (2012) hệ thống hóa phương pháp chọn lọc hàng loạt (mass selection), chọn lọc gia đình và ảnh hưởng của giao phối cận huyết. Dunham và Smitherman (1983) trên cá nheo Mỹ; Bentsen và cộng sự (1998), Eknath và cộng sự (1998) trong chương trình chọn giống GIFT cá rô phi; Kiểm (2004), Thiên (1998), Dân và cộng sự (2008) trên cá chép và cá rô phi; Yên và cộng sự (2015) trên cá rô đầu vuông.
Bảng tổng hợp hệ số di truyền và hiệu quả chọn lọc các tính trạng ở một số loài thủy sản (nguồn: Sáng và cộng sự, 2009, trích trong Chương 2):
| Đối tượng |
Tính trạng |
Hệ số di truyền ($h^2$) |
Hiệu quả chọn lọc ($R$) (%) |
| Cá hồi (Salmo salar) |
Trọng lượng |
0,12 - 0,26 |
11,0 |
| Cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) |
Trọng lượng |
0,20 |
10,0 |
| Cá rô phi (Oreochromis niloticus) |
Trọng lượng |
0,09 - 0,26 |
8,3 - 12,4 |
| Cá chép (Cyprinus carpio) |
Trọng lượng |
0,20 - 0,29 |
14,0 |
| Cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) |
Trọng lượng |
0,76 |
2,44 |
| Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
Trọng lượng |
0,15 |
21,0 |
| Tôm thẻ chân trắng |
Kháng bệnh TSV |
0,28 |
18,4 |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá sặc rằn đã phát triển, chưa có nghiên cứu nào tại ĐBSCL đánh giá toàn diện sự đa dạng di truyền của các quần thể cá bản địa bằng chỉ thị phân tử để làm nguồn vật liệu ban đầu, cũng như chưa thiết lập chương trình chọn giống chọn lọc hàng loạt nhằm cải thiện tính trạng tăng trưởng và ước tính hệ số di truyền thực tế của loài này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết di truyền số lượng và lý thuyết chọn giống động vật thủy sản. Phương pháp chọn lọc hàng loạt (mass selection) dựa trên giá trị kiểu hình về khối lượng thân được lựa chọn để ứng dụng cho đối tượng cá sặc rằn, kết hợp với việc thu thập đa dạng nguồn gen từ tự nhiên và nuôi thuần hóa nhằm giảm thiểu suy thoái do cận huyết.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm các hợp phần:
- Đánh giá thực trạng sản xuất giống và nuôi: Thu thập số liệu thứ cấp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản các tỉnh Đồng Tháp, Cà Mau, Kiên Giang các năm 2016 và 2020. Điều tra sơ cấp bằng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc các hộ nuôi và sản xuất giống, kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
- Đánh giá đa dạng di truyền (ĐDDT):
- Nguồn mẫu: Thu thập mẫu cá sặc rằn từ 3 quần thể: cá nuôi tại Đồng Tháp (ĐT), cá tự nhiên tại Kiên Giang (KG) và Cà Mau (CM).
- Tách chiết DNA: Sử dụng phương pháp ly trích Phenol - Chloroform theo quy trình của Taggart và cộng sự. Kiểm tra chất lượng DNA bằng điện di gel agarose 1,0%.
- Phản ứng PCR - ISSR: Sàng lọc bộ mồi ngẫu nhiên và chọn ra 6 đoạn mồi ISSR cho vạch khuếch đại rõ và tính đa hình cao. Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 1,2%.
- Xử lý số liệu phân tử: Sử dụng phần mềm GenALEx 6.5 để tính tỷ lệ locus đa hình ($P%$), số alen quan sát ($Na$), tần số dị hợp tử kỳ vọng ($He$), chỉ số đa dạng Shannon ($I$). Sử dụng phần mềm Popgene 1.3 để tính khoảng cách di truyền ($D$) và hệ số tương đồng di truyền theo Nei (1972), xây dựng cây phát sinh di truyền theo phương pháp UPGMA.
- Tạo đàn G0 và đánh giá khả năng sinh trưởng của các tổ hợp ghép phối:
- Nuôi vỗ cá bố mẹ: Thức ăn viên công nghiệp 35% protein kết hợp bổ sung 1% premix vitamin (chứa vitamin E). Theo dõi hệ số thành thục sinh dục (GSI) và mô học tuyến sinh dục qua các giai đoạn phát triển.
- Sinh sản nhân tạo: Kích thích sinh sản bằng não thùy cá chép và HCG (liều tiêm cá cái: 4.000 UI HCG + 0,6 mg não thùy/kg; cá đực bằng 1/3 đến 1/2 liều cá cái). Bố trí 9 tổ hợp ghép phối chéo giữa 3 nguồn cá bố mẹ ($\text{ĐT}\times\text{ĐT}$, $\text{ĐT}\times\text{KG}$, $\text{ĐT}\times\text{CM}$, $\text{KG}\times\text{ĐT}$, $\text{KG}\times\text{KG}$, $\text{KG}\times\text{CM}$, $\text{CM}\times\text{ĐT}$, $\text{CM}\times\text{KG}$, $\text{CM}\times\text{CM}$).
- Đánh giá chỉ tiêu sinh sản: Sức sinh sản tuyệt đối (AF), sức sinh sản tương đối (RF), tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình.
- Ương giống và nuôi thương phẩm: Thí nghiệm thực hiện trong 18 ao đất ($20\text{ m}\times 10\text{ m}\times 2\text{ m}$) và hệ thống giai lưới. Theo dõi các chỉ tiêu môi trường nước, thủy sinh vật (thực vật và động vật phiêu sinh), tỷ lệ sống (TLS), tăng trọng ngày (DWG), tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR), hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR), hệ số biến động khối lượng (CV%).
- Chọn lọc đàn G0 và đánh giá đàn con G1:
- Áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt với cường độ chọn lọc từ 5% đến 30% cá thể có khối lượng lớn nhất từ 9 tổ hợp lai để tạo đàn bố mẹ G0 chọn lọc (CL).
- Thiết lập nghiệm thức đối chứng (NN) gồm các cá thể chọn ngẫu nhiên không qua tuyển chọn khối lượng.
- Nuôi vỗ, cho sinh sản nhân tạo đàn CL và đàn NN để tạo đàn con G1. So sánh các chỉ tiêu sinh sản, sinh trưởng giai đoạn ương giống (2,5 tháng) và nuôi thương phẩm (7 tháng) giữa 2 nhóm.
- Ước tính hệ số di truyền thực tế về khối lượng ($h^2$) theo công thức đáp ứng chọn lọc: $h^2 = R / S$, trong đó $S$ là sai số chọn lọc và $R$ là hiệu quả chọn lọc thực tế.
- Xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS hoặc Minitab để phân tích phương sai (ANOVA một chiều, hai chiều) và kiểm định Duncan ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phần mở đầu
Trình bày tổng quan bối cảnh ngành thủy sản ĐBSCL, vai trò kinh tế của cá sặc rằn và các rào cản kỹ thuật trong chuỗi sản xuất giống. Phân tích rõ tính cấp thiết của việc xây dựng đàn cá chọn giống có tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao. Xác định 2 mục tiêu cụ thể, 4 nội dung nghiên cứu, đối tượng, thời gian, không gian thực hiện, cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu về đặc điểm sinh học cá sặc rằn: vị trí phân loại, phân bố địa lý, đặc điểm hình thái, ngưỡng chịu đựng môi trường, tập tính dinh dưỡng và chu kỳ phát triển tuyến sinh dục. Tổng quan cơ sở lý thuyết của các loại chỉ thị phân tử (Protein/Allozyme, DNA như RFLP, RAPD, Microsatellite, ISSR) và các phương pháp chọn giống thủy sản (chọn lọc cá thể, gia đình, kết hợp). Đánh giá hiện trạng nghiên cứu chọn giống cá sặc rằn và một số loài thủy sản khác trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết vật liệu nghiên cứu gồm các nguồn cá sặc rằn thu thập từ Đồng Tháp, Kiên Giang, Cà Mau; hệ thống 18 ao đất thực nghiệm ($200\text{ m}^2/\text{ao}$), hệ thống giai nuôi, thiết bị đo đạc môi trường, hóa chất chiết xuất DNA, hormone kích thích sinh sản. Trình bày chi tiết quy trình thực hiện 4 nội dung: điều tra khảo sát thực trạng, phân tích di truyền bằng 6 mồi ISSR, bố trí 9 tổ hợp ghép phối, quy trình ương giống và nuôi thương phẩm, phương pháp chọn lọc hàng loạt tạo đàn G0, đánh giá đàn con G1 và phương pháp tính toán các chỉ số thống kê sinh học, hệ số di truyền thực tế.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
1. Thực trạng sản xuất giống và nuôi thương phẩm
Kết quả khảo sát năm 2016 và 2020 tại Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp cho thấy các mô hình nuôi rất đa dạng (nuôi chuyên canh ao đất, nuôi trong ruộng lúa, nuôi kết hợp cá - gia súc). Trình độ quản lý chất lượng nước và chăm sóc còn chênh lệch lớn giữa các nông hộ. Khó khăn chính được ghi nhận gồm: chất lượng con giống thoái hóa do cận huyết, thời gian nuôi kéo dài (8 - 12 tháng/vụ mới đạt cỡ 67 g/con), dịch bệnh xuất hiện thường xuyên và thiếu sự liên kết chuỗi tiêu thụ. Phân tích ma trận SWOT xác định giải pháp trọng tâm là nâng cao chất lượng di truyền đàn cá bố mẹ để cung cấp con giống tăng trưởng nhanh.
2. Đa dạng di truyền của 3 nguồn cá sặc rằn bản địa
Phân tích qua 6 mồi ISSR cho thấy cả 3 quần thể cá sặc rằn Đồng Tháp, Kiên Giang và Cà Mau có sự đa dạng di truyền ở mức trung bình và tương đương nhau. Trong đó, quần thể tự nhiên Cà Mau thể hiện mức đa dạng cao nhất.
Bảng các thông số đa dạng di truyền của 3 nguồn cá sặc rằn qua 6 mồi ISSR:
| Quần thể nguồn cá |
Tỷ lệ locus đa hình ($P%$) |
Số alen trung bình ($Na$) |
Tỷ lệ dị hợp tử ($He$) |
Chỉ số Shannon ($I$) |
| Cà Mau (CM) |
78,21 |
$1,740 \pm 0,059$ |
$0,238 \pm 0,021$ |
$0,389 \pm 0,021$ |
| Kiên Giang (KG) |
Tương đương CM |
Mức trung bình |
Mức trung bình |
Mức trung bình |
| Đồng Tháp (ĐT) |
Tương đương CM |
Mức trung bình |
Mức trung bình |
Mức trung bình |
Phân tích khoảng cách di truyền và cây phát sinh UPGMA chỉ ra sự phân hóa di truyền giữa các nguồn, khẳng định cả 3 quần thể đều có tiềm năng đóng góp vật liệu di truyền phong phú khi ghép phối tạo đàn ban đầu G0.
3. Kết quả tạo đàn G0 và thử nghiệm 9 tổ hợp ghép phối
- Nuôi vỗ và sinh sản: Nguồn cá Đồng Tháp đạt sức sinh sản tuyệt đối cao nhất. Kết quả sinh sản từ 9 tổ hợp ghép phối cho thấy tỷ lệ cá sinh sản, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi nguồn gốc cá cái.
- Giai đoạn ương giống (2,5 tháng / 75 ngày): Cá nguồn gốc mẹ Đồng Tháp tăng trưởng nhanh nhất và đồng đều nhất, đạt khối lượng $9,26 \pm 1,18\text{ g}$, khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với nguồn Kiên Giang ($6,43 \pm 1,07\text{ g}$) và Cà Mau ($4,13 \pm 1,2\text{ g}$). Tỷ lệ sống giữa các nguồn dao động từ 22,3% đến 27,6% ($P > 0,05$). Hệ số FCR tương đương nhau (1,16 - 1,20). Năng suất ương dao động từ 4.654 đến 5.214 kg/ha.
- Giai đoạn nuôi thương phẩm (7 tháng / 210 ngày): Cá nguồn ĐT tiếp tục đạt khối lượng cao nhất ($117,2 \pm 34,9\text{ g}$), khác biệt có ý nghĩa ($P < 0,05$) so với cá nguồn CM ($95,7 \pm 17,7\text{ g}$) và KG ($104,6 \pm 30,3\text{ g}$). Tỷ lệ sống của nguồn ĐT đạt $89,8 \pm 3,5%$, cao hơn có ý nghĩa ($P < 0,05$) so với nguồn CM (80,9%). Năng suất nuôi thương phẩm của nguồn ĐT đạt $21.034 \pm 479\text{ kg/ha}$, vượt trội có ý nghĩa ($P < 0,05$) so với nguồn CM ($14.335 \pm 400\text{ kg/ha}$) và KG ($15.957\text{ kg/ha}$).
Bảng so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của 3 nguồn cá bố mẹ ở giai đoạn nuôi thương phẩm (7 tháng):
| Nguồn cá |
Khối lượng cuối (g/con) |
Tỷ lệ sống (%) |
Hệ số FCR |
Năng suất thu hoạch (kg/ha) |
| Đồng Tháp (ĐT) |
$117,2 \pm 34,9^{\text{a}}$ |
$89,8 \pm 3,5^{\text{a}}$ |
2,08 - 2,26 |
$21.034 \pm 479^{\text{a}}$ |
| Kiên Giang (KG) |
$104,6 \pm 30,3^{\text{b}}$ |
$85,5^{\text{ab}}$ |
2,08 - 2,26 |
$15.957 \pm 2^{\text{b}}$ |
| Cà Mau (CM) |
$95,7 \pm 17,7^{\text{b}}$ |
$80,9^{\text{b}}$ |
2,08 - 2,26 |
$14.335 \pm 400^{\text{b}}$ |
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).
4. Hiệu quả chọn lọc đàn G0 và đánh giá đàn con G1
Tiến hành chọn lọc hàng loạt từ 9 tổ hợp ghép phối với tỷ lệ chọn lọc 5% - 30% cá thể lớn nhất tạo đàn bố mẹ G0 chọn lọc (CL). Đàn đối chứng (NN) được chọn ngẫu nhiên.
- Chỉ tiêu sinh sản đàn bố mẹ: Nhóm CL đạt sức sinh sản tương đối ($284.618\text{ trứng/kg}$), tỷ lệ thụ tinh ($90,1 \pm 5,4%$) và tỷ lệ nở ($91,1 \pm 3,4%$) cao hơn có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với nhóm NN ($221.569\text{ trứng/kg}$; $86,7 \pm 5,9%$; $84,3 \pm 7,0%$).
- Giai đoạn ương giống đàn con G1 (2,5 tháng): Đàn CL đạt khối lượng $9,19 \pm 1,77\text{ g/con}$, tỷ lệ sống $29,7 \pm 2,1%$, FCR $1,22 \pm 0,01$ và năng suất $13.453\text{ kg/ha}$ (hoặc $13.663 \pm 1.453\text{ kg/ha}$), vượt trội có ý nghĩa ($P < 0,05$) so với đàn NN ($7,47 \pm 1,49\text{ g/con}$; $21,3 \pm 3,1%$; FCR $1,33 \pm 0,01$; năng suất $7.326\text{ kg/ha}$).
- Giai đoạn nuôi thương phẩm đàn con G1 (7 tháng): Đàn CL đạt khối lượng $143,1 \pm 17,7\text{ g/con}$, tỷ lệ sống $88,7 \pm 1,53%$, FCR $2,12 \pm 0,05$ và năng suất $38.051 \pm 668\text{ kg/ha}$, cao hơn có ý nghĩa ($P < 0,05$) so với đàn NN ($132,4 \pm 15,3\text{ g/con}$; $82,7 \pm 3,06%$; FCR $2,29 \pm 0,02$; năng suất $31.632 \pm 563\text{ kg/ha}$).
Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa đàn cá chọn lọc (CL) và đàn đối chứng (NN):
| Giai đoạn theo dõi |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đàn chọn lọc (CL) |
Đàn đối chứng (NN) |
Mức ý nghĩa ($P$) |
| Sinh sản bố mẹ |
Sức sinh sản tương đối (trứng/kg) |
284.618 |
221.569 |
$P < 0,05$ |
|
Tỷ lệ thụ tinh (%) |
$90,1 \pm 5,4$ |
$86,7 \pm 5,9$ |
$P < 0,05$ |
|
Tỷ lệ nở (%) |
$91,1 \pm 3,4$ |
$84,3 \pm 7,0$ |
$P < 0,05$ |
| Ương giống (2,5 tháng) |
Khối lượng cá giống (g/con) |
$9,19 \pm 1,77$ |
$7,47 \pm 1,49$ |
$P < 0,05$ |
|
Tỷ lệ sống (%) |
$29,7 \pm 2,1$ |
$21,3 \pm 3,1$ |
$P < 0,05$ |
|
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) |
$1,22 \pm 0,01$ |
$1,33 \pm 0,01$ |
$P < 0,05$ |
|
Năng suất ương giống (kg/ha) |
13.453 |
7.326 |
$P < 0,05$ |
| Nuôi thương phẩm (7 tháng) |
Khối lượng thu hoạch (g/con) |
$143,1 \pm 17,7$ |
$132,4 \pm 15,3$ |
$P < 0,05$ |
|
Tỷ lệ sống (%) |
$88,7 \pm 1,53$ |
$82,7 \pm 3,06$ |
$P < 0,05$ |
|
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) |
$2,12 \pm 0,05$ |
$2,29 \pm 0,02$ |
$P < 0,05$ |
|
Năng suất thu hoạch (kg/ha) |
$38.051 \pm 668$ |
$31.632 \pm 563$ |
$P < 0,05$ |
- Hệ số di truyền thực tế: Hệ số di truyền thực tế về khối lượng của cá sặc rằn tại thời điểm chọn lọc ($h^2_1$) đạt 0,31; tại thời điểm cá bố mẹ thành thục sinh sản ($h^2_2$) đạt $0,75 \pm 0,21$. Giá trị $h^2$ ở mức trung bình đến cao khẳng định hiệu quả chọn lọc kiểu hình đối với tính trạng khối lượng ở loài cá này.
- Quy trình chọn giống: Luận án hoàn thiện quy trình chọn lọc cá sặc rằn chất lượng cao gồm các bước chuẩn hóa từ thu thập nguồn giống đa dạng, nuôi vỗ, ghép phối tổ hợp, ương nuôi theo dõi và chọn lọc hàng loạt cá thể vượt đàn ở cường độ thích hợp.
Chương 5: Kết luận và đề xuất
Tổng hợp các kết luận chính về hiện trạng sản xuất, mức độ đa dạng di truyền ISSR, ưu thế sinh trưởng của nguồn giống Đồng Tháp, hiệu quả chọn lọc của đàn G0/G1 và các giá trị hệ số di truyền. Đề xuất ứng dụng quy trình chọn giống vào thực tiễn sản xuất tại các trung tâm giống thủy sản ĐBSCL và tiếp tục duy trì chọn lọc các thế hệ kế tiếp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các đóng góp mới cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
- Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
- Cung cấp dữ liệu khoa học đầu tiên về cấu trúc và mức độ đa dạng di truyền của 3 quần thể cá sặc rằn bản địa (Cà Mau, Kiên Giang, Đồng Tháp) tại ĐBSCL thông qua 6 chỉ thị phân tử ISSR, xác định quần thể tự nhiên Cà Mau có tính đa dạng di truyền cao nhất ($P = 78,21%$, $Na = 1,740$, $He = 0,238$, $I = 0,389$).
- Xác định được các quy luật di truyền và ảnh hưởng của nguồn gốc cá bố mẹ (đặc biệt là cá mẹ) lên các chỉ tiêu sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tốc độ sinh trưởng của thế hệ con trong 9 tổ hợp ghép phối.
- Xác định hệ số di truyền thực tế về tính trạng khối lượng của cá sặc rằn: $h^2_1 = 0,31$ ở giai đoạn chọn lọc và $h^2_2 = 0,75 \pm 0,21$ ở giai đoạn bố mẹ sinh sản, chứng minh tính trạng tăng trưởng có mức độ di truyền trung bình đến cao, hoàn toàn thích hợp cho phương pháp chọn lọc hàng loạt.
- Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng:
- Xây dựng thành công đàn cá chọn lọc G0 và thế hệ con G1 có ưu thế vượt trội: tăng trưởng nhanh hơn (đạt $143,1\text{ g/con}$ sau 7 tháng nuôi thương phẩm), tỷ lệ sống cao hơn ($88,7%$), FCR thấp hơn (2,12) và năng suất đạt $38.051\text{ kg/ha}$, cao hơn rõ rệt so với đàn không chọn lọc ($31.632\text{ kg/ha}$).
- Đề xuất quy trình kỹ thuật chọn lọc giống cá sặc rằn hoàn chỉnh từ khâu quản lý đàn bố mẹ, dinh dưỡng nuôi vỗ (thức ăn 35% protein kết hợp 1% premix vitamin E), kỹ thuật kích thích sinh sản nhân tạo đến phương pháp chọn lọc cá thể vượt đàn, giúp các trại giống chủ động sản xuất con giống chất lượng cao, giảm thiểu nguy cơ suy thoái do cận huyết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới tập trung đánh giá trên 3 quần thể cá sặc rằn tại khu vực ĐBSCL (Đồng Tháp, Kiên Giang, Cà Mau); chưa mở rộng khảo sát các quần thể cá tự nhiên ở các thủy vực khác trong lưu vực sông Mê Kông.
- Chương trình chọn giống trong khuôn khổ thời gian thực hiện đề tài (2015 - 2020) mới hoàn thành việc đánh giá và chọn lọc qua thế hệ G0 và đánh giá đàn con G1; chưa thực hiện theo dõi liên tục qua nhiều thế hệ tiếp theo (G2, G3, G4).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục duy trì và nhân rộng đàn cá chọn lọc sang các thế hệ G2, G3 để đánh giá mức độ tích lũy di truyền và sự ổn định của tính trạng tăng trưởng qua các thế hệ.
- Ứng dụng thêm các chỉ thị phân tử đồng trội như Microsatellite hoặc SNP để kiểm soát chặt chẽ hệ số cận huyết trong các chu kỳ chọn giống lâu dài.
- Nghiên cứu sâu hơn về nhu cầu dinh dưỡng chi tiết (tỷ lệ đạm/lipid tối ưu) và đánh giá khả năng kháng một số bệnh phổ biến trên đàn cá chọn lọc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản, Di truyền và Chọn giống động vật: Luận án cung cấp phương pháp luận thực nghiệm hoàn chỉnh từ ứng dụng chỉ thị ISSR trong đánh giá đa dạng di truyền đến thiết kế các tổ hợp ghép phối và tính toán hệ số di truyền thực tế ($h^2$).
- Đối với các nhà quản lý ngành thủy sản và cán bộ khuyến nông: Báo cáo thực trạng sản xuất giống và nuôi thương phẩm năm 2016 và 2020 cùng phân tích ma trận SWOT là căn cứ thực tế để hoạch định chính sách phát triển vùng nuôi bền vững tại các tỉnh ĐBSCL.
- Đối với các trung tâm giống thủy sản và các trang trại sản xuất: Quy trình kỹ thuật chọn lọc hàng loạt, công thức phối trộn thức ăn nuôi vỗ và các thông số kỹ thuật sinh sản nhân tạo có thể áp dụng trực tiếp để nâng cao năng suất và chất lượng con giống thương phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã sử dụng phương pháp và chỉ thị sinh học phân tử nào để đánh giá đa dạng di truyền của cá sặc rằn?
Luận án đã áp dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử ISSR (Inter-Simple Sequence Repeats) với 6 đoạn mồi được sàng lọc. DNA tổng số được tách chiết bằng phương pháp Phenol - Chloroform. Dữ liệu điện di sản phẩm PCR được phân tích thông qua các phần mềm di truyền chuyên dụng GenALEx 6.5 và Popgene 1.3 để xác định các chỉ số đa dạng di truyền ($Na$, $He$, $I$, $P%$) và thiết lập cây phân loại di truyền UPGMA theo khoảng cách di truyền của Nei (1972).
2. Quần thể cá sặc rằn tại địa phương nào có mức độ đa dạng di truyền cao nhất trong số các nguồn khảo sát?
Trong 3 quần thể nghiên cứu (Đồng Tháp, Kiên Giang, Cà Mau), quần thể cá sặc rằn tự nhiên ở Cà Mau thể hiện mức độ đa dạng di truyền cao nhất với tỷ lệ locus đa hình $P = 78,21%$, số alen trung bình $Na = 1,740 \pm 0,059$, tần số dị hợp tử kỳ vọng $He = 0,238 \pm 0,021$ và chỉ số đa dạng Shannon $I = 0,389 \pm 0,021$.
3. Khả năng sinh trưởng và năng suất của nguồn cá bố mẹ Đồng Tháp khác biệt như thế nào so với nguồn Kiên Giang và Cà Mau?
Ở giai đoạn nuôi thương phẩm 7 tháng, cá có nguồn gốc mẹ Đồng Tháp cho tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, đạt khối lượng trung bình $117,2 \pm 34,9\text{ g/con}$, khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với nguồn Kiên Giang ($104,6 \pm 30,3\text{ g/con}$) và Cà Mau ($95,7 \pm 17,7\text{ g/con}$). Đồng thời, nguồn cá Đồng Tháp đạt tỷ lệ sống cao nhất ($89,8 \pm 3,5%$) và năng suất thu hoạch đạt $21.034 \pm 479\text{ kg/ha}$, vượt trội so với Kiên Giang ($15.957\text{ kg/ha}$) và Cà Mau ($14.335\text{ kg/ha}$).
4. Đàn cá sặc rằn thế hệ G1 chọn lọc có sự cải thiện như thế nào so với đàn đối chứng không chọn lọc?
Sau 7 tháng nuôi thương phẩm, đàn cá con G1 thuộc nhóm chọn lọc (CL) đạt khối lượng bình quân $143,1 \pm 17,7\text{ g/con}$, tỷ lệ sống $88,7 \pm 1,53%$, hệ số FCR $2,12 \pm 0,05$ và năng suất $38.051 \pm 668\text{ kg/ha}$. Các chỉ số này đều vượt trội có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với đàn đối chứng ngẫu nhiên (NN) có khối lượng $132,4 \pm 15,3\text{ g/con}$, tỷ lệ sống $82,7 \pm 3,06%$, FCR $2,29 \pm 0,02$ và năng suất $31.632 \pm 563\text{ kg/ha}$.
5. Hệ số di truyền thực tế về khối lượng ($h^2$) của cá sặc rằn trong nghiên cứu đạt giá trị bao nhiêu?
Hệ số di truyền thực tế về khối lượng của cá sặc rằn tại thời điểm thực hiện chọn lọc ($h^2_1$) đạt 0,31 và tại thời điểm đàn cá bố mẹ thành thục sinh sản ($h^2_2$) đạt $0,75 \pm 0,21$. Đây là các giá trị di truyền ở mức trung bình đến cao, chứng minh hiệu quả chọn lọc thực tế thông qua phương pháp chọn lọc hàng loạt đối với tính trạng tăng trưởng khối lượng cơ thể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Thanh đã giải quyết thành công vấn đề nâng cao chất lượng giống cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis) thông qua phương pháp chọn lọc hàng loạt kết hợp đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị ISSR. Kết quả nghiên cứu xác định được nguồn vật liệu Đồng Tháp và Cà Mau có ưu thế nổi trội, tạo ra đàn cá chọn lọc thế hệ G1 có tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao và hệ số tiêu tốn thức ăn thấp hơn rõ rệt so với đàn đối chứng. Các thông số về hệ số di truyền thực tế ($h^2_1 = 0,31$; $h^2_2 = 0,75$) cùng quy trình chọn giống hoàn thiện cung cấp cơ sở khoa học và kỹ thuật vững chắc để phát triển sản xuất giống cá sặc rằn chất lượng cao tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.