Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pectoralis regan 1910 bằng phương pháp chọn lọc

Luận án tiến sĩ phân tích cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pectoralis regan 1910 bằng phương pháp chọn lọc, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

237
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Cải thiện giống cá sặc rằn

Luận án tập trung vào cải thiện giống cá sặc rằn thông qua phương pháp chọn lọc. Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2015 đến 2020 tại các tỉnh Kiên Giang, Đồng Tháp, và Cà Mau. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng giống cá, đặc biệt về khả năng sinh trưởng và tỉ lệ sống. Kết quả cho thấy, việc chọn lọc giống từ các nguồn cá bản địa đã mang lại hiệu quả đáng kể, giúp cải thiện năng suất và chất lượng cá nuôi.

1.1. Đánh giá thực trạng sản xuất giống

Nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 tại ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, và Đồng Tháp. Kết quả cho thấy, nguồn giống không ổn định, nhận thức của người dân về chất lượng giống còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng suất nuôi. Nhu cầu về giống chất lượng cao, tăng trưởng nhanh và tỉ lệ sống cao được người dân quan tâm.

1.2. Đa dạng di truyền của cá sặc rằn

Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị ISSR cho thấy, ba quần thể cá sặc rằn từ Cà Mau, Kiên Giang, và Đồng Tháp có mức độ đa dạng di truyền trung bình và tương đương nhau. Quần thể cá sặc rằn Cà Mau thể hiện sự đa dạng di truyền cao hơn, với tỉ lệ gene đa hình P=78,21%, số allele trung bình Na=1,740±0,059, và chỉ số Shannon I=0,389±0,021.

II. Phương pháp chọn lọc giống

Luận án đề xuất phương pháp chọn lọc giống cá sặc rằn hiệu quả. Quá trình chọn lọc tập trung vào việc tạo đàn cá G0 từ các nguồn cá bố mẹ khác nhau, đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả chọn lọc đến thế hệ G1. Kết quả cho thấy, đàn cá G0 được nuôi vỗ với thức ăn chứa 35% đạm và 1% premix vitamin mang lại hiệu quả sinh sản cao, tỉ lệ thụ tinh và nở tốt hơn so với đàn cá đối chứng.

2.1. Tạo đàn cá G0

Đàn cá G0 được tạo từ các nguồn cá bố mẹ khác nhau, đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản. Kết quả cho thấy, nguồn cá Đồng Tháp có sức sinh sản tuyệt đối cao nhất, tăng trưởng nhanh và đồng đều nhất trong giai đoạn ương giống. Tuy nhiên, tỉ lệ sống của cá Đồng Tháp thấp hơn so với cá Kiên Giang và Cà Mau.

2.2. Hiệu quả chọn lọc

Đàn cá G0 được chọn lọc có khối lượng, tỉ lệ sống, và năng suất cao hơn đáng kể so với đàn cá đối chứng. Hệ số di truyền thực tế về khối lượng của cá sặc rằn đạt 0,31 khi chọn lọc và 0,75 khi cá bố mẹ sinh sản, cho thấy mức độ cải thiện di truyền cao.

III. Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Luận án đưa ra quy trình chọn lọc giống cá sặc rằn chất lượng cao, có thể áp dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đàn cá chọn lọc có tăng trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao, và năng suất vượt trội so với đàn cá đối chứng. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi cá, đồng thời đáp ứng nhu cầu về giống chất lượng cao trong ngành thủy sản.

3.1. Cải thiện năng suất nuôi

Đàn cá chọn lọc G0 cho năng suất cao hơn đáng kể so với đàn cá đối chứng, đạt 38.051±668 kg/ha sau 7 tháng nuôi. Điều này chứng minh hiệu quả của phương pháp chọn lọc trong việc cải thiện năng suất nuôi trồng thủy sản.

3.2. Đề xuất quy trình chọn lọc

Luận án đề xuất quy trình chọn lọc giống cá sặc rằn chất lượng cao, bao gồm các bước từ thu thập nguồn cá bản địa, đánh giá đa dạng di truyền, đến chọn lọc và nuôi vỗ đàn cá bố mẹ. Quy trình này có thể áp dụng rộng rãi để cải thiện chất lượng giống cá trong ngành thủy sản.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pectoralis regan 1910 bằng phương pháp chọn lọc

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của luận án Cá sặc rằn Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) còn gọi là cá sặc bổi hay cá lò tho, phân bố ở các nước vùng Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam (Khoa & Hương, 1993). Đây là loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế, có chất lượng thịt thơm ngon nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Hiện nay, cá sặc rằn đang trở thành đối tượng nuôi quan trọng, cung cấp nguyên liệu chế biến khô ở nhiều tỉnh thành vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Cá sặc rằn đã được nghiên cứu nhiều về đặc điểm sinh học, cá có cơ quan hô hấp phụ nên có thể sống được ở điều kiện thiếu nước hoặc không có dưỡng khí (Biswas, 1993).

Cá có khả năng sống và chịu đựng được môi trường nước bẩn có hàm lượng vật chất hữu cơ cao, môi trường có độ pH nước thấp từ 4 - 4,5. Nhiệt độ thích hợp cho cá dao động từ 24 – 300C (Long và ctv. Thức ăn cho cá bột ban đầu là động vật phiêu sinh như luân trùng, chất hữu cơ lơ lửng trong nước. Ở giai đoạn nuôi thương phẩm, cá ăn phiêu sinh thực vật, mùn bã hữu cơ và thức ăn công nghiệp.

Nghiên cứu trước đây cho thấy, cá sặc rằn tăng trưởng chậm hơn so với một số loài cá nuôi khác như cá lóc, cá rô, do đó thời gian nuôi thường kéo dài (Xuân, 1993). Do vậy, để đạt năng suất cao, vấn đề chọn lọc tạo ra nguồn cá giống có chất lượng, tăng trưởng nhanh cung cấp cho người nuôi cần được quan tâm. Hiện nay, nguồn cá giống cung cấp cho các mô hình nuôi còn nhiều hạn chế, con giống được sản xuất từ chính hộ nuôi, cá bố mẹ sử dụng qua nhiều lần sinh sản, rất dễ dẫn đến sự suy giảm về chất lượng giống, cá dễ nhiễm bệnh, tỉ lệ sống thấp, năng suất cùng chất lượng cá nuôi thương phẩm bị ảnh hưởng (Long và ctv. Tuy nhiên, trong thực tiễn sản xuất cá sặc rằn ở địa phương, vùng ĐBSCL cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, cho đến nay chưa có nhiều công trình quan tâm nghiên cứu, chọn lọc giống cá sặc rằn đạt chất lượng cao để cung cấp cho người nuôi có hiệu quả.

Ở ĐBSCL cá sặc rằn được sản xuất và ương nuôi phổ biến ở qui mô nông hộ và người dân có thể tự sản xuất con giống. Mặc dù cách làm này giảm được chi phí sản xuất nhưng có nguy cơ rất cao về sự giảm sút chất lượng di truyền do qui mô sản xuất nhỏ, số lượng cá bố mẹ ít, hiện tượng lai cận huyết dễ xảy ra, dẫn đến suy thoái chất lượng giống, cá nuôi chết nhiều, tỉ lệ sống giảm thấp, chất lượng cá thương phẩm không cao (Tave, 1993). Để thực hiện chương trình chọn giống đạt hiệu quả, việc chọn lựa nguồn cá bố mẹ có chất lượng là vấn đề cần thiết và là bước đi quan trọng trong công tác chọn lọc giống (Dunham, 2011). Vì vậy, luận án “Cải thiện giống cá sặc rằn Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) bằng phương pháp chọn lọc” được thực hiện nhằm chọn lọc giống cá sặc rằn chất lượng, tăng trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao, góp phần nâng cao năng suất và lợi nhuận cho người sản xuất.

1 Trong các phương pháp chọn giống, phương pháp chọn lọc hàng loạt có ưu điểm là đơn giản, có thể áp dụng rộng rãi và khá thuận lợi ở các trại sản xuất giống, đồng thời xác suất đạt mức độ thành công cao trên nhiều loài cá. Mặc dù phương pháp này có nhược điểm là có thể đàn cá chọn lọc có quan hệ họ hàng, dẫn đến cận huyết ở thế hệ sau. Nhược điểm này có thể hạn chế bằng cách tạo quần đàn ban đầu tập hợp từ nhiều nguồn cá khác nhau và cho sinh sản với số lượng cá bố mẹ lớn cùng thời gian. Do đó, công trình nghiên cứu với phương pháp chọn lọc hàng loạt hoàn toàn có thể áp dụng thành công đối với loài cá sặc rằn.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Chọn lọc được đàn cá có chất lượng cao về tăng trưởng và sinh sản từ các nguồn cá sặc rằn bản địa, làm cơ sở khoa học hình thành qui trình sản xuất giống cá sặc rằn phục vụ nhu cầu cung cấp con giống cho người nuôi cá vùng đồng bằng sông Cửu Long.2 Mục tiêu cụ thể Đề tài thực hiện 2 mục tiêu cụ thể như sau: - Mục tiêu 1: Đánh giá được sự đa dạng di truyền cá sặc rằn phân bố ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.

- Mục tiêu 2: Chọn lọc được quần đàn cá sặc rằn với hệ số di truyền thực tế về khối lượng (h2) có tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống cũng như năng suất tốt trong mô hình nuôi.3 Nội dung nghiên cứu Đề tài thực hiện 4 nội dung cụ thể như sau: Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 ở ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp. Thu thập các báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp kết hợp phiếu phỏng vấn nông hộ nhằm đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 ở ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp. Nội dung 2: Thu thập và đánh giá sự đa dạng di truyền của các nguồn cá sặc rằn bản địa (G) Nội dung này nhằm tập hợp nguồn vật liệu (nguồn cá) ban đầu từ nguồn cá tự nhiên và nguồn cá nuôi để phục vụ cho việc chọn lọc. Nguồn cá ban đầu được đánh giá đa dạng di truyền để cung cấp thông tin cho việc thực nghiệm đánh giá chất lượng của nguồn cá ban đầu.

2 Nội dung 3: Nghiên cứu tạo đàn cá G0 và đánh giá khả năng tăng trưởng của đàn con G0 từ các nguồn cá bố mẹ sặc rằn khác nhau Nội dung nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá chất lượng nguồn cá ban đầu thông qua biểu hiện về sự tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn,… của đàn con G0 để cung cấp thông tin cho việc quyết định tỉ lệ tập hợp đàn cá G0 từ các nguồn cá sặc rằn khác nhau. Nội dung cụ thể bao gồm: - Kích thích sinh sản nhân tạo bằng tổ hợp ghép phối từ 3 nguồn cá sặc rằn. - Ảnh hưởng của nguồn cá và tổ hợp ghép phối lên sự tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá sặc rằn ở giai đoạn ương giống. - Ảnh hưởng của nguồn cá và tổ hợp ghép phối lên sự tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn, tỉ lệ phân hóa sự tăng trưởng của cá sặc rằn ở giai đoạn nuôi thương phẩm.

Nội dung 4: Chọn lọc đàn cá G0 và đánh giá chất lượng (di truyền, tăng trưởng) của đàn cá chọn lọc. - Chọn lọc hàng loạt với tỉ lệ dao động 5 – 30% cá có khối lượng lớn nhất trong quần đàn từ 9 tổ hợp ghép phối. Sau đó, tỉ lệ của mỗi tổ hợp ghép phối trong tổng đàn G0 tập hợp được xác định dựa trên kết quả của quá trình ương giống và nuôi thương phẩm kết hợp sự đánh giá đa dạng di truyền. - Đánh giá chất lượng của đàn cá chọn lọc thông qua thí nghiệm so sánh sự tăng trưởng, tỉ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn, tỉ lệ phân hóa tăng trưởng, năng suất chất lượng của cá sặc rằn chọn lọc và cá đối chứng (ngẫu nhiên).

- Xây dựng qui trình chọn lọc dựa trên kết quả ĐDDT và tổ hợp ghép phối của ba nguồn cá sặc rằn.4 Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện luận án từ tháng 06/2015 đến tháng 06/2020.5 Ý nghĩa của luận án 1.1 Ý nghĩa khoa học: Luận án đã đánh giá được hiện trạng sản xuất giống và nuôi, chất lượng con giống và nhu cầu con giống chất lượng của người sản xuất làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống cá. Luận án cũng đã áp dụng thành công chỉ thị phân tử ISSR để đánh giá đa dạng và khác biệt di truyền giữa 3 nguồn vật liệu ban đầu là cá nuôi (Đồng Tháp – ĐT) và 2 nguồn tự nhiên (Kiên Giang – KG và Cà Mau – CM). Luận án cũng đã đánh giá được các chỉ tiêu thành thục và sinh sản của 3 nguồn vật liệu và quần thể ban đầu G0; tăng trưởng, tỉ lệ sống và phân đàn của cá giống và cá thương phẩm của 9 tổ hợp lai từ 3 nguồn vật liệu ban đầu và của đàn G0 chọn lọc (CL) so với đàn đối chứng – ĐC (chọn ngẫu nhiên) làm cở sở cho chọn lọc đàn G0 và G1 sặc rằn tăng trưởng nhanh.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả hiện trạng sản xuất giống và nuôi, chất lượng con giống và nhu cầu con giống chất lượng của người sản xuất có thể sử dụng cho công tác quản lý; kỹ thuật ứng dụng chỉ thị phân tử ISSR để đánh giá đa dạng và khác biệt di truyền cá sặc rằn có thể áp dụng cho công tác nghiên cứu và giảng dạy; quần thể chọn giống G0 và G1 có thể sử dụng cho chọn giống tiếp theo, từ đó phục vụ sản xuất.6 Điểm mới của luận án Luận án cải thiện chất lượng giống cá sặc rằn Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) bằng phương pháp chọn lọc đã đạt được một số kết quả nổi trội như sau: - Đánh giá được sự đa dạng di truyền (ĐDDT) của cá sặc sằn ở 3 tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng chỉ thị ISSR (inter-simple sequence repeat). - Đánh giá và so sánh được một số đặc điểm sinh sản của cá sặc rằn ở 3 tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp bằng phương pháp phối hỗn hợp.

- Đánh giá được khả năng sinh sản và hiệu quả ương, nuôi từ các tổ hợp ghép phối ba nguồn cá sặc rằn ở tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp - Chọn lọc được nguồn cá bố mẹ sặc rằn có chất lượng để tạo ra con giống tốt phục vụ sản xuất nâng cao hiệu quả cho nguời nuôi. - Đề xuất được quy trình chọn giống cá sặc rằn có chất lượng cao tương đối hoàn chỉnh. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm sinh học cá sặc rằn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Cải Thiện Giống Cá Sặc Rằn Bằng Phương Pháp Chọn Lọc" tập trung vào việc nâng cao chất lượng giống cá sặc rằn thông qua các phương pháp chọn lọc khoa học. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình cải thiện giống mà còn nêu rõ các kỹ thuật và tiêu chí lựa chọn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển nguồn gen cá nước ngọt. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao năng suất nuôi trồng, cải thiện chất lượng sản phẩm và bảo tồn nguồn gen quý giá.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh cranoglanis bouderius rechardson 1846 trong điều kiện nuôi tại tỉnh nghệ an, nơi cung cấp thông tin về kỹ thuật sản xuất giống cá khác. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần và hoạt tính sinh học của lipid trong một số loài rong biển ở việt nam cũng có thể giúp bạn hiểu thêm về các yếu tố sinh học ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài thủy sản. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu nuôi khuẩn lam spirulina platensis bằng phương pháp sạch trong hệ thống kín với môi trường khoáng cơ bản từ nước biển sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp nuôi trồng sinh vật biển, có thể liên quan đến việc cải thiện chất lượng giống cá. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.