Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng và đổi mới cơ chế quản trị công, dịch vụ khách hàng ngành điện đóng vai trò huyết mạch quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Huyện Gia Lâm có diện tích tự nhiên 114,79 km² với quy mô dân số trên 257.000 người, sở hữu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14% mỗi năm và mức tăng trưởng công nghiệp đạt 27,5%. Sự bùng nổ của các khu đô thị mới cùng hơn 296 doanh nghiệp sản xuất đã tạo áp lực cực lớn lên hạ tầng phân phối điện lực. Tính đến cuối năm 2017, Công ty Điện lực Gia Lâm tiếp nhận và quản lý hơn 92.332 khách hàng sử dụng điện, tăng gấp 8,7 lần so với thời điểm chia tách địa giới năm 2004 với 10.506 khách hàng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển biến từ tư duy độc quyền phân phối sang cơ chế thị trường định hướng dịch vụ còn gặp nhiều trở ngại. Yêu cầu cấp bách của ngành điện giai đoạn 2018-2020 và lộ trình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh 2021-2023 đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa toàn diện trải nghiệm khách hàng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng ngành điện, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2015-2017, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu chất lượng chuẩn mực: rút ngắn thời gian cấp điện mới xuống dưới 3 ngày ở đô thị và dưới 5 ngày ở nông thôn, xử lý sự cố lưới điện trong vòng 2 giờ, nâng điểm hài lòng khách hàng tăng từ 0,2 đến 0,3 điểm hằng năm nhằm xây dựng hệ sinh thái kinh doanh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler kết hợp cùng mô hình quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (Customer Satisfaction Index - CSI). Đặc thù của dịch vụ cung cấp điện mang tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính vô hình và tính không thể lưu trữ, đòi hỏi quy trình vận hành kỹ thuật phải gắn chặt với dịch vụ chăm sóc.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Dịch vụ cung cấp điện: Hoạt động thương mại và kỹ thuật nhằm bảo đảm nguồn năng lượng an toàn, ổn định và liên tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt xã hội theo Nghị định 137/2013/NĐ-CP.
  2. Khách hàng sử dụng điện: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán điện phục vụ nhu cầu tiêu dùng mà không bán lại cho bên thứ ba.
  3. Dịch vụ khách hàng ngành điện: Chuỗi tương tác khép kín từ tiếp nhận nhu cầu cấp điện mới, ghi chỉ số đo đếm, phát hành hóa đơn, thu tiền điện đến giải quyết khiếu nại và sửa chữa sự cố kỹ thuật 24/24 giờ.
  4. Độ tin cậy cung cấp điện: Hệ thống chỉ số kỹ thuật phản ánh tần suất mất điện trung bình (SAIFI), thời gian mất điện trung bình (SAIDI) và tần suất mất điện thoáng qua (MAIFI) của toàn bộ lưới điện phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của Công ty Điện lực Gia Lâm, các văn bản quy chuẩn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (EVN HANOI) và số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 250 khách hàng trên địa bàn 8 xã và thị trấn đại diện (gồm Trâu Quỳ, Yên Viên, Bát Tràng, Phú Thị, Ninh Hiệp, Lệ Chi, Kim Sơn, Đặng Xá). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bao phủ cả nhóm khách hàng sinh hoạt cá nhân (chiếm khoảng 85% mẫu) và khách hàng doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ (chiếm khoảng 15% mẫu), bảo đảm tính khách quan không thiên lệch về độ tuổi hay nghề nghiệp.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), phương pháp so sánh chuỗi thời gian 2015-2017 và đối sánh không gian (benchmarking) với các đơn vị tiêu biểu như Điện lực Hoàn Kiếm và Điện lực Ứng Hòa. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác mối tương quan giữa năng lực hạ tầng kỹ thuật với mức độ cảm nhận chất lượng dịch vụ của người dùng. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phụ tải và lưới điện tăng trưởng vượt bậc nhưng tạo áp lực lớn lên nguồn nhân lực. Giai đoạn 2015-2017, khối lượng đường dây hạ thế tăng từ 1.722 km lên 2.150 km (tăng 24,85%), đường dây trung thế đạt 346,43 km với 19 lộ đường dây. Tuy nhiên, tổng số lao động giảm nhẹ từ 264 người (2015) xuống 254 người (2017). Tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm đến 86,61% (220 người), bình quân mỗi công nhân phải quản lý khối lượng lưới điện và lượng khách hàng phục vụ tăng hơn 18% so với giai đoạn trước.

Thứ hai, công tác cấp điện mới và quản lý sự cố có chuyển biến tích cực nhưng phân bố chưa đồng đều. Tỷ lệ cấp điện mới sinh hoạt khu vực đô thị đạt chuẩn dưới 3 ngày làm việc chiếm trên 88%, khu vực nông thôn đạt mốc dưới 5 ngày làm việc đạt 84%. Dù vậy, tại các địa bàn ngoại vi có địa bàn trải rộng như Lệ Chi hay Kim Sơn, việc xử lý sự cố trong ngưỡng cam kết 2 giờ chỉ đạt khoảng 79% do bán kính phục vụ rộng và hạ tầng giao thông kết nối liên xã còn cách trở.

Thứ ba, chuyển đổi số trong ghi đo và thu tiền điện đạt bước tiến rõ rệt nhưng vẫn còn dư địa cải thiện. Hình thức thanh toán tiền điện qua ngân hàng và trung gian thanh toán (ECPay, Payoo, BIDV, Agribank) đạt tỷ lệ xấp xỉ 34,3% vào năm 2017. Việc ghi chỉ số công tơ đã từng bước chuyển dịch từ thủ công sang thiết bị cầm tay HHU và máy tính bảng, giúp giảm tỷ lệ khiếu nại sai chỉ số đo đếm xuống khoảng 50% so với giai đoạn 2015.

Thứ tư, điểm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng tăng trưởng ổn định. Chỉ số hài lòng tổng hợp của Công ty Điện lực Gia Lâm năm 2017 đạt 7,15 trên thang điểm 10, tăng 0,25 điểm so với năm 2015. Mức điểm này tương đồng với mặt bằng chung của Tổng công ty Điện lực miền Bắc (7,1 điểm năm 2016) nhưng vẫn thấp hơn các đơn vị nội đô như Điện lực Hoàn Kiếm (đạt trên 7,8 điểm).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ sự đan xen giữa mô hình nông thôn truyền thống và tốc độ đô thị hóa nhanh tại huyện Gia Lâm. Nhận thức của khách hàng khu vực nông nghiệp về dịch vụ công trực tuyến còn hạn chế, dẫn đến tâm lý e ngại thanh toán không dùng tiền mặt. Bên cạnh đó, văn hóa phục vụ của một bộ phận công nhân kỹ thuật hiện trường vẫn chưa thoát khỏi thói quen hành chính bao cấp, kỹ năng giao tiếp ứng xử khi xử lý khủng hoảng mất điện đột xuất còn cứng nhắc.

Dữ liệu phân tích thực trạng hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ phát triển khách hàng và chiều dài đường dây giai đoạn 2015-2017. Song song đó, bảng ma trận phân tích mức độ hài lòng khách hàng theo 7 khía cạnh (độ ổn định cấp điện, thủ tục cấp điện mới, minh bạch hóa đơn, kênh thanh toán, tốc độ khắc phục sự cố, thái độ giao dịch viên, hiệu quả tổng đài CSKH) sẽ làm nổi bật khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân với năng lực đáp ứng thực tế của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện toàn diện dịch vụ khách hàng tại Công ty Điện lực Gia Lâm trong giai đoạn 2018-2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Hiện đại hóa công nghệ đo đếm và dịch vụ tra cứu trực tuyến: Đẩy mạnh thay thế 100% công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử có tính năng đo xa (AMR) và ứng dụng thiết bị đọc chỉ số cầm tay HHU cho 92.332 khách hàng. Triển khai đồng bộ website chăm sóc khách hàng và ứng dụng di động, phấn đấu giảm tỷ lệ khiếu nại về chỉ số tiêu thụ điện xuống dưới 0,05% mỗi năm.

    • Thời gian thực hiện: Quý IV/2018 đến hết năm 2020.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Kỹ thuật an toàn phối hợp Phòng Kinh doanh.
  2. Mở rộng và tự động hóa hệ sinh thái thu tiền điện không dùng tiền mặt: Ký kết hợp tác chiến lược với 8 ngân hàng thương mại lớn (Vietcombank, BIDV, Agribank, VIB...) và các tổ chức trung gian thanh toán; bố trí các điểm thu linh hoạt tại 20 xã và 2 thị trấn; phấn đấu nâng tỷ lệ thu tiền điện qua kênh điện tử đạt trên 60% vào năm 2020.

    • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 8/2018, hoàn thành mục tiêu giai đoạn 1 vào năm 2019.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Tài chính - Kế toán và các Đội Quản lý điện.
  3. Tối ưu hóa quy trình khắc phục sự cố thông qua hệ thống quản lý mất điện OMS: Ứng dụng triệt để phần mềm OMS kết hợp nhắn tin SMS tự động thông báo trước lịch cắt điện 5 ngày đối với kế hoạch bảo trì và trong vòng 12 giờ đối với sự cố khẩn cấp. Nâng tỷ lệ xử lý và khôi phục sự cố dưới 2 giờ đạt trên 95% trên toàn địa bàn huyện.

    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục giai đoạn 2018-2020.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Điều độ - Vận hành và 9 Đội Quản lý điện trực thuộc.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa văn hóa ứng xử cho 254 cán bộ nhân viên: Tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi huấn định kỳ hằng năm về kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ chuẩn mực theo tinh thần "Vì niềm tin của bạn" cho cả giao dịch viên phòng giao tiếp khách hàng lẫn công nhân hiện trường. Đặt mục tiêu nâng điểm hài lòng khách hàng lên mức 7,8 - 8,0 điểm vào năm 2020.

    • Thời gian thực hiện: Thường niên từ 2018 đến 2020.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Tổ chức nhân sự chủ trì phối hợp Ban Giám đốc công ty.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Lãnh đạo và nhà quản lý các Công ty Điện lực quận/huyện trực thuộc EVN: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để xây dựng đề án tái cấu trúc quy trình kinh doanh, tinh gọn thủ tục cấp điện 1 cửa và nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng tại các địa bàn ngoại thành đang đô thị hóa.
  2. Cán bộ chuyên trách kinh doanh và chăm sóc khách hàng ngành năng lượng: Tiếp cận phương pháp luận xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ, ứng dụng phần mềm OMS và kinh nghiệm triển khai hóa đơn điện tử, đo ghi chỉ số từ xa vào thực tế công tác.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh: Khai thác khung lý thuyết marketing dịch vụ công ích và phương pháp phân tích thực nghiệm kết hợp giữa định lượng và định tính trong việc đo lường mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Tham khảo các phân tích về mối quan hệ giữa quy hoạch điện lực với phát triển kinh tế vùng để xây dựng chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bảo vệ hành lang an toàn lưới điện trên địa bàn huyện Gia Lâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn tiếp cận vấn đề chất lượng dịch vụ khách hàng dựa trên những tiêu chuẩn cốt lõi nào?
Luận văn dựa trên khung tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của EVN HANOI và Nghị định 137/2013/NĐ-CP, tập trung vào 5 trụ cột: độ tin cậy cung cấp điện an toàn, thời gian cấp điện mới (dưới 3-5 ngày), tính chính xác của hóa đơn đo đếm, tính tiện lợi trong thanh toán và tốc độ xử lý sự cố trong vòng 2 giờ.

2. Tại sao việc rút ngắn thời gian cấp điện mới lại là yếu tố then chốt tại huyện Gia Lâm?
Do tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 27,5% với 296 doanh nghiệp và nhiều khu đô thị mới mọc lên, nhu cầu đấu nối nguồn điện tăng nhanh. Việc áp dụng cơ chế 1 cửa liên thông giúp giảm số lần giao dịch của khách hàng xuống còn 1 lần, tiết kiệm chi phí và nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng.

3. Giải pháp nào mang tính đột phá để hạn chế tối đa sai sót ghi chỉ số công tơ?
Luận văn đề xuất thay thế toàn bộ công tơ cơ khí sang công tơ điện tử đo xa kết hợp ứng dụng thiết bị cầm tay HHU và máy tính bảng ghi chỉ số tại hiện trường, giúp truyền dữ liệu trực tiếp về hệ thống CMIS, loại bỏ hoàn toàn lỗi can thiệp thủ công.

4. Làm thế nào để thúc đẩy thanh toán tiền điện qua ngân hàng tại các xã thuần nông?
Công ty Điện lực Gia Lâm phối hợp cùng 8 ngân hàng và tổ chức trung gian như BIDV, Agribank, ECPay mở các điểm thu lưu động tại nhà văn hóa thôn, đồng thời đẩy mạnh truyền thông về tiện ích trích nợ tự động không thu phí giao dịch, hướng tới mục tiêu thanh toán số trên 60%.

5. Chỉ số mất điện SAIDI và SAIFI có tác động như thế nào đến sự hài lòng của khách hàng?
SAIDI (thời gian mất điện trung bình) và SAIFI (tần suất mất điện trung bình) là thước đo kỹ thuật trực tiếp quyết định sự ổn định của dây chuyền sản xuất và sinh hoạt. Giảm thiểu hai chỉ số này giúp hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế, trực tiếp nâng điểm hài lòng khách hàng thêm 0,2 - 0,3 điểm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực phân phối điện năng tại Việt Nam.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng tại Công ty Điện lực Gia Lâm giai đoạn 2015-2017 với quy mô phục vụ 92.332 khách hàng trên 2.150 km đường dây hạ thế.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về áp lực khối lượng công việc của 254 cán bộ nhân viên và sự chênh lệch chất lượng dịch vụ giữa khu vực đô thị và nông thôn.
  • Đề xuất đồng bộ 4 hệ thống giải pháp khả thi về công nghệ đo xa, thanh toán số, quản lý sự cố OMS và chuẩn hóa đào tạo nguồn nhân lực.
  • Khẳng định lộ trình chuyển đổi số là chìa khóa nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng đạt ngưỡng 7,8 - 8,0 điểm giai đoạn 2018-2020.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Công ty Điện lực Gia Lâm cần khẩn trương triển khai thí điểm chương trình quản trị mất điện OMS và mở rộng mạng lưới liên kết ngân hàng ngay trong năm 2018. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng trực tiếp các mô hình và đề xuất trong luận văn để nâng tầm chất lượng dịch vụ khách hàng tại đơn vị mình.