CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THEO TT 133/2016 1. Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khái niệm, đặc điểm của hàng hoá Khái niệm của hàng hóa : - Hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị. Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được.
- Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được. - Theo Luật giá năm 2013, hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản. Đặc điểm của hàng hóa: Hàng hóa được biểu hiện trên hai mặt giá trị và số lượng. Số lượng của hàng hóa được xác định bằng đơn vị đo lường phù hợp với tính chất hóa học và lý học của nó như kg, lít, mét,…., nó phản ánh quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Chất lượng hàng hóa được xác định bằng tỷ lệ phần trăm tốt, xấu và giá trị phẩm cấp của hàng hóa. Hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường được phân loại theo các ngành hàng như: + Hàng vật tư thiết bị + Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng + Hàng lương thực thực phẩm Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hóa. Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp được thực hiện theo 2 phương thức. + Bán buôn: đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua, bán thì hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng mà phần lớn hàng hóa vẫn còn trong lĩnh vực lưu thông.
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc – QT1903K Page 2 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Bán lẻ: đặc trưng của bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, kết thúc quá trình bán lẻ thì hàng hóa đã vào lĩnh vực tiêu dùng. Trong các doanh nghiệp thương mại vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, chiếm một khối lượng công việc rất lớn. Quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy việc tổ chức công tác lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán hàng hoá. - Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hoá, tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá. Tính giá thực tế mua vào của hàng hóa đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bán hàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá. - Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng loại từng thứ theo đúng số lượng và chất lượng hàng hoá.
Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hàng hoá ở kho, ở quầy hàng đảm bảo sự phù hợp số hiện có thực tế với số ghi trong sổ kế toán. - Xác định đúng đắn giá vốn bán hàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá. Tham gia kiểm kê và đánh giá lại giá trị vật tư, hàng hoá. Nguyên tắc đánh giá.
Đánh giá hàng hoá nhập kho Giá trị của hàng hoá được xác định theo giá gốc. Việc xác định giá gốc của hàng hoá trong các trường hợp cụ thể khác nhau tùy theo nguồn gốc hình thành, giá gốc của hàng hoá nhập trong kỳ được tính như sau: Đối với hàng hóa mua ngoài: Các Giá Các khoản khoản Giá thực tế Chi phí giảm giá , mua ghi + thuế không nhập kho = thu mua + - chiết khấu trên HD được hoàn lại thương mại Giá mua ghi trên hóa đơn: Lá số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán ghi trên hợp đồng hay hóa đơn tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc – QT1903K Page 3 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP mà doanh nghiệp áp dụng cụ thể là: + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua hàng hóa là giá chưa có thuế GTGT đầu vào. + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT thì giá mua hàng hóa là tổng thanh toán. Các khoản thuế không hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (không khấu trừ).
Chi phí thu mua hàng hóa: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho, lưu bãi, bảo hiểm hàng hóa, hao hụt trong định mức cho phép, công tác chi phí của bộ phận thu mua,… Chiết khấu thương mại (CKTM): Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận. Giảm giá hàng mua: Là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách,… khoản này ghi giảm giá mua hàng hóa. Đối với hàng hóa do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Chi phí gia công, Giá thực tế = Giá xuất kho để gia công, + chế biến nhập kho chế biến Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực Giá xuất kho đem Chi phí vận chuyển Chi phí thuê tế nhập = thuê ngoài + bốc xếp đem đi gia + ngoài chế kho gia công, chế công, chế biến biến biến Đối với hàng hóa được biếu tặng:Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời giá trên thị trường. Đánh giá hàng hóa xuất kho: Theo chuẩn mực kế toán hàng hóa, hàng hóa xuất kho được áp dụng một trong các phương pháp sau: + Phương pháp giá đích danh + Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ) + Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc – QT1903K Page 4 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP a) Phương pháp giá đích danh: Nội dung: (còn gọi phương pháp tính giá trực tiếp), giá trị của hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trường hợp có điều chỉnh).
+) Ưu điểm: Công tác tính giá hàng được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá hàng hóa xuất kho , kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô hàng +) Nhược điểm: Đòi hỏi nhiều công sức nên không phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng. +) Phạm vi áp dụng:doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng hoá có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng hoá nhận diện được. b) Phương pháp bình quân gia quyền: Nội dung: Theo phương pháp này, giá trị của hàng hóa xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn đầu kỳ và giá trị từng loại mua. Giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập hàng hóa về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Giá trị thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá trị vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng hóa căn cứ vào giá nhập, lượng hàng hóa đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân: Đơn giá Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng thực tế nhập trong kỳ thực tế = bình quân Số lượng hàng tồn đầu + Số lượng hàng nhập trong kỳ kỳ - Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính một lần vào cuối kỳ. - Nhược điểm: +) Độ chính xác không cao, công tác kế toán dồn vào cuối kỳ làm ảnh SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc – QT1903K Page 5 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hưởng đến tiến độ của các phần hàng khác. +) Chưa đáp ứng kịp thời thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Phạm vi áp dụng: Có thể áp dụng được cho tất cả loại hình doanh nghiệp.
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn) Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau: Đơn giá bình quân Trị giá hàng tồn kho sau lần nhập thứ i sau lần nhập thứ i = Số lượng hàng tồn kho sau lần nhập thứ i - Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên. - Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều lần mất nhiều công sức. - Phạm vi áp dụng: phương pháp này rất thích hợp cho những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, có lưu lượng nhập xuất ít.
c) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. - Ưu điểm: Thích hợp trong điều kiện giá cả thị trường ổn định hoặc có xu hướng giảm, cho phép kế toán có thể định giá hàng hóa xuất kho kịp thời. - Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những chi phí hiện tại.
- Phạm vi áp dụng: Có thể áp dụng với doanh nghiệp có số lần nhập – xuất ít , chủng loại hàng hóa ít, đơn giá hàng hóa lớn cần theo dõi chính xác đơn giá xuất của từng loại hàng hóa theo từng lần nhập. Tổ chức công tác kế toán chi tiết hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc – QT1903K Page 6 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Phương pháp thẻ song song. - Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư 1. Phương pháp thẻ song song Tại kho: Thủ kho dùng “ thẻ kho “ để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng mặt hàng theo chỉ tiêu số lượng.