Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi phương thức thanh toán hiện đại, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng. Theo số liệu của Tạp chí Tài chính (2017) được tác giả trích dẫn, tính đến tháng 6/2016, toàn thị trường Việt Nam đã có trên 106 triệu thẻ được phát hành bởi 48 ngân hàng, trong đó thẻ ghi nợ chiếm tỷ trọng 90,66%, thẻ trả trước chiếm 5,81% và thẻ tín dụng chiếm 3,53%. Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ghi nhận 17.300 máy ATM và trên 239.000 thiết bị POS trên toàn quốc; giá trị mua hàng trực tuyến năm 2015 đạt khoảng 160 USD/người với quy mô thương mại điện tử 4,07 tỷ USD. Với quy mô dân số trên 80 triệu người và cơ cấu dân số trẻ, thị trường bán lẻ ngân hàng tại Việt Nam sở hữu tiềm năng phát triển lớn nhưng cũng kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP).

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) – Chi nhánh Thành phố Huế được nâng cấp từ Phòng giao dịch Huế vào ngày 29/07/2009 tại địa chỉ số 26 Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế. Dù đã có những bước mở rộng mạng lưới kinh doanh và dịch vụ thẻ đa năng nội địa, chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số tồn tại kỹ thuật và vận hành như: tình trạng nuốt thẻ, máy ATM báo lỗi hoặc ngừng giao dịch, nguy cơ đọc trộm dữ liệu thẻ và mã PIN của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM là yêu cầu cấp thiết đối với chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ ATM trong hệ thống NHTM.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại DongA Bank – Chi nhánh Thành phố Huế thông qua khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ thẻ ATM của DongA Bank tại Thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế (trụ sở 26 Lý Thường Kiệt) và Phòng giao dịch Mai Thúc Loan (82 Mai Thúc Loan, TP. Huế) cùng các điểm đặt máy ATM trên địa bàn thành phố.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình lao động và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler & Gary Armstrong (2001) và tiêu chuẩn ISO 8402; đồng thời áp dụng định nghĩa về thẻ ngân hàng căn cứ theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thẻ thanh toán được phân loại theo công nghệ sản xuất (thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh Smart Card), theo chủ thể phát hành (ngân hàng phát hành, tổ chức phi ngân hàng, thẻ liên kết), theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng Credit Card, thẻ ghi nợ Debit Card, thẻ rút tiền mặt Cash Card) và theo phạm vi lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế).

Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988) và mô hình cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Hằng, 2014; Lê Thu Hồng và cs, 2014; Nguyễn Thành Công, 2015) và quốc tế (Albarq, 2013; Lo Liang Kheng et al., 2010; Krishna Naik et al., 2010), tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung phân tích chính nhằm đo lường trực tiếp nhận thức của khách hàng thông qua 5 thành phần chất lượng: (1) Mức độ tin cậy, (2) Mức độ đáp ứng, (3) Phương tiện hữu hình, (4) Năng lực phục vụ, (5) Sự đồng cảm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, phỏng vấn thử nhân viên tại DongA Bank – PGD Mai Thúc Loan và tiến hành điều tra sơ bộ trên 30 khách hàng để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi khảo sát chính thức gồm 25 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng công thức chọn mẫu theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến (cỡ mẫu tối thiểu $n = 25 \times 5 = 125$). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện, phát ra 150 phiếu điều tra trực tiếp tại 3 điểm máy ATM trên địa bàn TP. Huế (ATM PGD Mai Thúc Loan từ 10h00–11h30; ATM Chi nhánh Lý Thường Kiệt từ 15h00–18h00; ATM đường Nguyễn Huệ từ 18h00–20h00; định mức 10 phiếu/ngày trong 15 ngày). Kết quả thu về 125 phiếu (đạt tỷ lệ 83,3%), sau khi loại bỏ 12 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là 113 quan sát hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các công cụ:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) cơ cấu mẫu khảo sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: hệ số Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis (PCA) và phép xoay Varimax (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; giá trị Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
    • Phân tích tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter), kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA, kiểm định hiện tượng tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF.
    • Kiểm định trung bình mẫu One-Sample T-Test đối với các biến quan sát trên thang đo Likert ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành thẻ thanh toán từ chiếc thẻ đầu tiên "Charg-It" do John Biggins phát minh năm 1946/1964 tại Brooklyn (New York), thẻ nhà hàng Diners Club (1949 do Frank McNamara sáng lập), thẻ BankAmericard (1958, tiền thân của VISA năm 1970) cho đến sự ra đời của hiệp hội thẻ ICA (1966, tiền thân của MasterCard). Tác giả phân tích cấu trúc hoạt động của thị trường thẻ gồm 5 chủ thể liên kết chặt chẽ: Tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB...), Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và Chủ thẻ.

Chương này mô tả chi tiết quy trình phát hành thẻ gồm 6 bước (từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phân loại hạn mức tín dụng theo thẻ chuẩn/thẻ vàng, cấp mã PIN đến bàn giao thẻ) và quy trình thanh toán thẻ gồm 10 bước luân chuyển chứng từ, bù trừ công nợ điện tử. Đồng thời, chương 1 phân tích mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL, so sánh ưu thế của thang đo cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992; Nguyễn và Phạm, 2007) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) kiểm định tác động thuận chiều của 5 thành phần chất lượng (Tin cậy, Đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm) đối với sự đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM DongA Bank.

Chương 2: Chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu bộ máy quản lý của DongA Bank Chi nhánh Huế. Ngân hàng TMCP Đông Á thành lập ngày 01/07/1992 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến 31/12/2016 vốn điều lệ đạt 8.500 tỷ đồng, tổng tài sản cuối năm 2014 đạt 64.560 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Huế gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và 5 phòng nghiệp vụ: Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ và Phòng Quản trị tổng hợp.

Tác giả phân tích biến động nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018) qua các bảng dữ liệu thống kê:

Chỉ tiêu lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 60 65 68 +8,33% +4,62%
- Lao động Nam 25 (41,67%) 25 (38,46%) 27 (39,71%) 0,00% +8,00%
- Lao động Nữ 35 (58,33%) 40 (61,54%) 41 (60,29%) +14,29% +2,50%
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 54 (90,00%) 59 (90,77%) 61 (89,71%) +9,26% +3,39%
- Trình độ Trung cấp, Sơ cấp 5 (8,33%) 5 (7,69%) 6 (8,82%) 0,00% +20,00%
- Lao động Phổ thông 1 (1,67%) 1 (1,54%) 1 (1,47%) 0,00% 0,00%

Về kết quả hoạt động tài chính, chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục về cả doanh thu và lợi nhuận trước thuế:

Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu 70.979 78.579 83.558 +10,71% +6,34%
- Thu lãi cho vay 67.642 74.135 77.784 +9,60% +4,92%
- Thu dịch vụ thanh toán & ngân quỹ 1.845 2.816 3.004 +52,63% +6,68%
- Thu nhập hoạt động khác 1.492 1.628 2.770 +9,12% +70,15%
Tổng chi phí 50.687 57.844 58.811 +14,12% +1,67%
- Chi trả lãi tiền gửi 27.502 29.085 30.587 +5,76% +5,16%
- Chi lãi phát hành giấy tờ có giá 2.501 3.428 3.462 +37,07% +0,99%
- Chi dịch vụ thanh toán & ngân quỹ 589 692 754 +17,49% +8,96%
- Chi hoạt động khác 20.095 24.639 24.008 +22,61% -2,56%
Lợi nhuận trước thuế 19.570 20.695 24.707 +5,75% +19,39%

Trong phần đánh giá thực chứng từ mẫu khảo sát 113 khách hàng, tác giả phân tích đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian sử dụng thẻ), mức độ tiếp cận thông tin, thị phần thẻ và tiêu chí lựa chọn ngân hàng. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA đã tinh gọn và khẳng định tính giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các thang đo thành phần chất lượng dịch vụ và thang đo sự hài lòng. Mô hình hồi quy tuyến tính Enter và kiểm định One-Sample T-Test làm rõ mức độ tác động thực tế của từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ thẻ ATM, chỉ ra điểm mạnh về thái độ phục vụ và các điểm yếu về sự cố kỹ thuật thẻ tại chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ và kết quả nghiên cứu định lượng tại Chương 2, chương 3 xây dựng các giải pháp chi tiết theo từng khía cạnh chất lượng dịch vụ:

  • Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Hiện đại hóa hệ thống máy ATM, nâng cấp đường truyền viễn thông để tránh lỗi kết nối mạng; tối ưu hóa giao diện màn hình ATM theo hướng trực quan, dễ thao tác; khảo sát và tái phân bố vị trí đặt máy ATM tại các điểm đông dân cư, trường đại học, trung tâm thương mại trên địa bàn TP. Huế.
  • Giải pháp về Mức độ tin cậy: Đầu tư hệ thống bảo mật thẻ theo tiêu chuẩn chip EMV chống đọc trộm dữ liệu và sao chép mã PIN; lắp đặt thiết bị che bàn phím và camera an ninh tại các buồng ATM; hoàn thiện quy trình xử lý tra soát và giải quyết khiếu nại nuốt thẻ hoặc lỗi giao dịch trong thời gian ngắn nhất.
  • Giải pháp về Năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ thanh toán thẻ cho giao dịch viên; chuẩn hóa quy trình hướng dẫn khách hàng sử dụng các tính năng thẻ ATM; nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kỹ thuật vận hành máy.
  • Giải pháp về Sự đồng cảm: Xây dựng hệ thống tiếp nhận phản hồi, đường dây nóng hỗ trợ khách hàng 24/7; giảm thiểu thời gian chờ đợi tại quầy giao dịch; triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng thường niên.
  • Các kiến nghị quản lý: Đề xuất kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý thanh toán điện tử; kiến nghị Hội sở DongA Bank nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin lõi và phân bổ ngân sách phát triển hạ tầng thẻ; kiến nghị Ban Giám đốc Chi nhánh Huế tăng cường kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các cây ATM trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm cụ thể:

  1. Dữ liệu hoạt động kinh doanh: Tổng doanh thu chi nhánh tăng từ 70.979 triệu đồng năm 2016 lên 83.558 triệu đồng năm 2018 (tăng 17,72% sau 3 năm); nguồn thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ tăng trưởng mạnh từ 1.845 triệu đồng (2016) lên 3.004 triệu đồng (2018), tương ứng mức tăng 62,82%. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 19.570 triệu đồng lên 24.707 triệu đồng (tăng 26,25%).
  2. Cơ cấu nhân sự chất lượng cao: Quy mô lao động tăng từ 60 lên 68 cán bộ công nhân viên, tỷ lệ lao động nữ duy trì mức 58,33% – 61,54%, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng đạt gần 90% (89,71% – 90,77%), đáp ứng tốt đặc thù giao dịch khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.
  3. Đóng góp về mặt phương pháp và thực tiễn: Tác giả đã vận dụng thành công mô hình SERVPERF vào khảo sát thực nghiệm tại DongA Bank Chi nhánh Huế với quy trình chọn mẫu phân bổ theo khung giờ và địa điểm rõ ràng, sử dụng đồng bộ các kiểm định thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test). Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 5 thành phần chất lượng dịch vụ và phân cấp kiến nghị cụ thể từ cấp vĩ mô (NHNN) đến vi mô (Hội sở và Chi nhánh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô 113 quan sát hợp lệ tập trung tại 3 điểm máy ATM trong phạm vi Thành phố Huế, chưa bao quát được toàn bộ địa bàn các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sản phẩm thẻ ATM (chủ yếu là thẻ ghi nợ nội địa DongA Bank) mà chưa mở rộng khảo sát sâu các dòng sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế hoặc các dịch vụ ngân hàng số tích hợp (Internet Banking, Mobile Banking).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, kéo dài thời gian khảo sát và tích hợp đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) trong mối tương quan đa kênh để tăng cường độ tin cậy và khả năng tổng quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng thang đo SERVPERF trong ngành dịch vụ ngân hàng, từ khâu thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo đến phân tích hồi quy và kiểm định T-Test trên SPSS.
  • Cán bộ quản trị và giao dịch viên tại DongA Bank – Chi nhánh Huế: Cung cấp bộ số liệu thực tế về thực trạng vận hành, chỉ ra chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật và cảm nhận của khách hàng, làm căn cứ để chi nhánh bố trí lại mạng lưới máy ATM và nâng cao kỹ năng xử lý sự cố.
  • Các nhà nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Cung cấp khung đối chiếu số liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trực tiếp tại địa bàn miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu điều tra thực tế trong khóa luận được xác định dựa trên tiêu chuẩn nào? Tác giả áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hair et al. (1998) với định mức tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ quan sát). Để dự phòng sai sót, tác giả phát 150 phiếu, thu về 125 phiếu và sau khi loại bỏ 12 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý là 113 phiếu hợp lệ.

2. Tác giả tiến hành khảo sát khách hàng tại những địa điểm và khung thời gian cụ thể nào? Khảo sát được thực hiện trong 15 ngày (mỗi ngày 10 phiếu) tại 3 điểm ATM của DongA Bank trên địa bàn TP. Huế theo các khung giờ: ATM PGD Mai Thúc Loan (10h00 – 11h30), ATM Chi nhánh 26 Lý Thường Kiệt (15h00 – 18h00) và ATM đường Nguyễn Huệ (18h00 – 20h00).

3. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL để phân tích thực nghiệm? Dựa trên so sánh lý thuyết của Cronin & Taylor (1992) và nghiên cứu của Nguyễn & Phạm (2007), mô hình SERVPERF đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng = Cảm nhận), giúp giảm một nửa số lượng câu hỏi so với SERVQUAL (không phải hỏi lặp lại phần kỳ vọng), tránh gây nhàm chán cho người trả lời và nâng cao độ chính xác của dữ liệu thu thập.

4. Kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu của DongA Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 – 2018 biến động như thế nào? Tổng doanh thu chi nhánh tăng đều qua các năm: 70.979 triệu đồng (2016), 78.579 triệu đồng (2017) và 83.558 triệu đồng (2018). Trong đó, thu lãi cho vay là nguồn thu chủ yếu chiếm trên 93% – 95% tổng doanh thu; thu từ hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ tăng trưởng liên tục, đạt 3.004 triệu đồng vào năm 2018; lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 24.707 triệu đồng (tăng 19,39% so với năm 2017).

5. Cơ cấu nhân sự tại DongA Bank – Chi nhánh Huế có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu? Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 60 người (2016) lên 68 người (2018). Đội ngũ nhân sự có tỷ lệ nữ giới chiếm đa số (khoảng 58,33% – 61,54%) và chất lượng học vấn cao với tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng luôn duy trì ở mức xấp xỉ 90% qua các năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Huỳnh Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng và ứng dụng thành công mô hình SERVPERF vào phân tích thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế. Thông qua khảo sát thực chứng trên 113 khách hàng và số liệu kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, đề tài đã phản ánh chân thực kết quả tăng trưởng doanh thu thẻ cũng như các hạn chế kỹ thuật tại hệ thống ATM. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, góp phần thiết thực vào mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng của chi nhánh.