Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và phân phối trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quốc tế và đối thủ nội địa. Đối với ngành hàng hóa chất tiêu dùng và giặt là công nghiệp, sự tương đồng về công năng sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành và thu hút khách hàng tiềm năng.

Công ty TNHH Winmark Việt Nam (thành lập ngày 03/10/2007) là đơn vị chuyên sản xuất, phân phối các dòng sản phẩm hóa chất tẩy rửa gia dụng mang nhãn hiệu Rell, hóa chất giặt là chuyên dụng nhãn hiệu FERO và phân phối tinh dầu thiên nhiên nhập khẩu. Bên cạnh hoạt động thương mại, công ty còn phát triển mảng tư vấn, tổ chức đào tạo kỹ năng cho sinh viên các trường đại học. Mặc dù đã xác lập được thị phần nhất định tại khu vực Hà Nội, hoạt động chăm sóc khách hàng tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt tổ chức, quy trình kiểm soát nhân viên và xử lý khiếu nại. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Quang (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Cao Cường) tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, đề tài xác định và thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về công tác chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017; làm rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam và nhóm khách hàng mục tiêu trên địa bàn thành phố Hà Nội (các tiệm giặt là, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập và tổng hợp tại thời điểm đầu năm 2018 (thời gian thực hiện nghiên cứu từ 24/02/2015 đến 24/04/2015 và cập nhật số liệu giai đoạn 2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về khách hàng (khách hàng bên trong, khách hàng bên ngoài, khách hàng tiềm năng, khách hàng mua một lần, khách hàng mua lặp lại và khách hàng ủng hộ) cùng bản chất của hoạt động chăm sóc khách hàng như một chiến lược duy trì quan hệ lâu dài.

Về mô hình đo lường, tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF do Cronin và Taylor (1992) phát triển dựa trên cơ sở hiệu chỉnh từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman. Mô hình SERVPERF xác định sự hài lòng của khách hàng tương đương với mức độ cảm nhận thực tế đối với dịch vụ đã trải nghiệm, được đánh giá qua 5 thành phần chất lượng:

  1. Sự tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, nhất quán và đúng cam kết ban đầu.
  2. Sự sẵn sàng đáp ứng (Responsiveness): Tinh thần trách nhiệm, mức độ sẵn lòng hỗ trợ và tốc độ phục vụ khách hàng.
  3. Năng lực phục vụ (Assurance): Trình độ chuyên môn, sự am hiểu nghiệp vụ và tính kịp thời trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
  4. Sự đồng cảm (Empathy): Khả năng lắng nghe, thấu hiểu và chăm sóc cá biệt hóa theo từng nhu cầu riêng biệt của khách hàng.
  5. Phương tiện hữu hình (Tangibles): Diện mạo, trang phục của nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu giao dịch.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân tích quy trình chăm sóc khách hàng theo 3 giai đoạn của tiến trình bán hàng:

  • Giai đoạn trước bán: Gồm 6 bước tuần tự (tìm kiếm khách hàng tiềm năng, thiết lập cuộc hẹn, sàng lọc khách hàng, giới thiệu/thuyết trình sản phẩm, giải quyết thắc mắc/phản đối và chốt đơn hàng/ký hợp đồng).
  • Giai đoạn trong bán: Các dịch vụ gia tăng đi kèm (giao hàng miễn phí, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng, chính sách chiết khấu).
  • Giai đoạn sau bán: Duy trì cam kết chất lượng, bảo dưỡng, bảo hành, giải quyết khiếu nại, thăm hỏi định kỳ và triển khai các chương trình tri ân khách hàng thân thiết.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, quy định nội bộ của Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017, kết hợp tài liệu chuyên ngành, bài báo khoa học và thông tin thị trường.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert, thực hiện phát phiếu thăm dò ngẫu nhiên tới 300 khách hàng hiện hữu của công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp cá nhân: Tiến hành trao đổi trực tiếp với nhân viên phụ trách bộ phận kinh doanh/chăm sóc khách hàng và các chủ cơ sở kinh doanh sử dụng sản phẩm.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, biến động lao động qua các năm; phương pháp tổng hợp thống kê và phân tích đánh giá cấu trúc để lượng hóa mức độ thỏa mãn của khách hàng và xác định các điểm nghẽn trong quy trình dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về công tác chăm sóc khách hàng

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm học thuật và vai trò của dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc đối tượng khách hàng, nhấn mạnh mối quan hệ mật thiết giữa khách hàng nội bộ (cán bộ, công nhân viên) và khách hàng bên ngoài (người trực tiếp tạo ra doanh thu).

Nội dung chương đi sâu vào các nhân tố tác động đến nhận thức và sự thỏa mãn của khách hàng, bao gồm nhu cầu cá nhân, văn hóa chăm sóc khách hàng của tổ chức và sức ép từ sản phẩm thay thế của đối thủ cạnh tranh. Đồng thời, chương này trình bày phương pháp phân loại khách hàng dựa trên tỷ trọng đóng góp lợi nhuận (khách hàng siêu cấp đóng góp trên 1% lợi nhuận, khách hàng lớn dưới 4%, khách hàng vừa chiếm 15%, khách hàng nhỏ chiếm 80%, cùng nhóm khách hàng phi tích cực và tiềm năng). Tác giả cũng thiết lập các yêu cầu kỹ thuật trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng (Customer Database) phục vụ quản trị quan hệ khách hàng.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Winmark Việt Nam (trụ sở tại số 23 tổ dân phố 1, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, đại diện pháp luật là ông Đoàn Văn Thiệp). Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vận hành theo mô hình chức năng với Ban Giám đốc (3 người) điều hành 5 phòng ban: Cung ứng và sản xuất, Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Kế toán tài chính, và Marketing.

Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2017/2015 (%)
Tổng số lao động (người) 235 298 376 +60,00%
- Phòng Kinh doanh (người) - - 348 Chiếm 92,6% (2017)
- Trình độ Đại học (người) - - 221 Chiếm 58,8% (2017)
- Lao động nữ (người) 137 196 204 54,3% (2017)
Tài sản và Vốn kinh doanh (triệu đồng)
- Tài sản lưu động 2.321 3.120 4.820 +107,67%
- Tài sản cố định 6.325 8.210 10.125 +60,08%
- Tổng vốn kinh doanh 8.646 11.330 14.945 +72,85%
Nguồn vốn kinh doanh (triệu đồng)
- Nợ phải trả 6.855 10.245 14.678 +114,12%
- Vốn chủ sở hữu 10.250 14.321 18.920 +84,59%
- Tổng nguồn vốn 17.105 24.566 33.598 +96,42%
Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
- Doanh thu thuần 31.540 52.560 82.439 +161,38%
- Giá vốn hàng bán 9.452 14.023 22.235 +135,24%
- Chi phí bán hàng 8.520 10.322 18.452 +116,57%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.322 5.980 8.789 +164,57%
- Lợi nhuận sau thuế 4.135,68 11.921,04 18.023,76 +335,81%

Về thực trạng khách hàng, trên địa bàn Hà Nội có khoảng 1.538 tiệm giặt là và hơn 2.512 khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ (tổng quy mô khoảng 4.050 cơ sở). Tính đến ngày 10/02/2018, Winmark đã phục vụ 1.102 khách hàng (đáp ứng khoảng 25% dung lượng thị trường) và theo dõi 701 khách hàng tiềm năng. Cơ cấu phân loại 1.803 khách hàng theo doanh thu gồm:

  • Khách hàng siêu cấp: 5 đơn vị (chiếm 0,28%)
  • Khách hàng lớn: 102 đơn vị (chiếm 5,66%)
  • Khách hàng vừa: 283 đơn vị (chiếm 15,70%)
  • Khách hàng nhỏ: 712 đơn vị (chiếm 39,48%)
  • Khách hàng tiềm năng: 701 đơn vị (chiếm 38,88%)

Kết quả xử lý phiếu khảo sát 300 khách hàng về mức độ thỏa mãn chất lượng dịch vụ ghi nhận:

  • Giao hàng đúng hẹn: 300/300 khách hàng đánh giá mức độ Cao (100%).
  • Thái độ nhân viên: 296/300 khách hàng đánh giá mức độ Cao (98,00%).
  • Giá cả sản phẩm: 268/300 khách hàng đánh giá mức độ Cao (89,00%).
  • Dịch vụ khách hàng: 259/300 khách hàng đánh giá mức độ Cao (86,33%) và 41/300 khách hàng đánh giá mức độ Trung bình (13,67%).

Về quy trình xử lý khiếu nại, tác giả dẫn chứng trường hợp thực tế phát sinh vào lúc 9h07 ngày 14/10/2017: Khách hàng Nguyễn Thị Thanh (32 tuổi, chủ tiệm giặt là tại số 32 Tân Mỹ, phường Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội) khiếu nại về 3 can nước xả vải FERO hương Đam Mê không đạt tiêu chuẩn mùi hương. Đến 10h15 cùng ngày, nhân viên kinh doanh phụ trách địa bàn đã trực tiếp đến kiểm tra, xác nhận lỗi kỹ thuật do nhân viên dán nhãn dán nhầm tem lên lô hàng lỗi gồm 10 can. Doanh nghiệp đã thu hồi, đổi mới sản phẩm ngay trong buổi sáng và chi trả khoản tiền bồi thường thiệt hại gián đoạn kinh doanh là 1.000.000 đồng cho khách hàng.

Khóa luận đánh giá các hạn chế cốt lõi trong công tác chăm sóc khách hàng của công ty:

  • Đội ngũ nhân viên kinh doanh kiêm nhiệm chăm sóc khách hàng quá đông (348 người, chiếm 92,6% tổng lao động) nhưng thiếu bộ phận giám sát, kiểm tra độc lập tại hiện trường.
  • Tỷ lệ biến động nhân sự trẻ còn cao do đặc thù tuyển dụng sinh viên năm cuối và mới tốt nghiệp, dẫn đến tính liên tục trong quan hệ khách hàng bị gián đoạn.
  • Văn hóa doanh nghiệp chưa được chuẩn hóa đồng bộ; quy trình giải quyết khiếu nại đối với các trường hợp phức tạp còn qua nhiều cấp trung gian.
  • Hoạt động thu thập ý kiến khách hàng chưa được tổ chức định kỳ thành quy chế bắt buộc; ngân sách dành cho các chương trình khuyến mại, tri ân khách hàng thân thiết còn hạn hẹp.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam

Trên cơ sở phương hướng phát triển kinh doanh của công ty và quan điểm hoàn thiện hệ thống quản trị, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện bộ phận và nâng cao chất lượng nhân sự chăm sóc khách hàng:

    • Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn (thời lượng 5 – 7 buổi) cho nhân viên về kỹ năng giao tiếp, đàm phán, xử lý tình huống và kiến thức chuyên sâu về hóa chất giặt tẩy.
    • Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện chức năng kiểm tra, đôn đốc và giám sát định kỳ hoạt động tiếp xúc khách hàng của nhân viên kinh doanh.
    • Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, xây dựng thang bảng lương thưởng, phụ cấp trách nhiệm và chế độ thi đua (tuần, tháng, quý) gắn liền với chỉ số hài lòng của khách hàng nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự.
    • Chuẩn hóa văn hóa ứng xử nội bộ và văn hóa phục vụ khách hàng, lấy thái độ tận tâm và tính nhất quán trong cam kết làm nguyên tắc hoạt động.
  2. Chuẩn hóa công cụ thăm dò và đo lường sự hài lòng của khách hàng:

    • Xây dựng và triển khai mẫu "Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng" định kỳ hàng năm với cấu trúc đánh giá đa chiều: so sánh giá cả, chất lượng kỹ thuật sản phẩm, chính sách chiết khấu/khuyến mại, dịch vụ vận chuyển, giao hàng đúng hạn, thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng/giao hàng và năng lực giải quyết phản hồi.
  3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm:

    • Nghiên cứu cải tiến công thức nước giặt, nước xả vải nhằm tăng độ sạch, khả năng lưu hương sau sấy và đảm bảo độ thân thiện với môi trường.
    • Tối ưu hóa mẫu mã bao bì, tem nhãn nhận diện thương hiệu Rell và FERO; phát triển các dòng sản phẩm chuyên biệt theo từng phân khúc khách hàng (tiệm giặt là bình dân, chuỗi giặt là cao cấp, nhà hàng, khách sạn).
  4. Hoàn thiện quy trình quản lý và giải quyết khiếu nại:

    • Thiết lập nguyên tắc 7 bước trong xử lý phản hồi tiêu cực: (1) Đối xử chân thành; (2) Tích cực ứng xử; (3) Đổi hướng suy nghĩ theo lập trường khách hàng; (4) Ban hành quy định và phân công nhân sự đầu mối chuyên trách; (5) Xử lý kịp thời; (6) Điều tra và quy rõ trách nhiệm cá nhân/phòng ban; (7) Lập biên bản lưu trữ hồ sơ để phân tích nguyên nhân gốc rễ.
  5. Hoàn thiện chính sách xúc tiến và chăm sóc khách hàng sau bán:

    • Mở rộng tỷ trọng ngân sách cho các chương trình khuyến mại, chiết khấu thương mại theo sản lượng tích lũy; tặng quà vào các dịp lễ tết cho toàn bộ tệp khách hàng.
    • Định kỳ tổ chức hội nghị tri ân khách hàng thường niên để tăng cường gắn kết và thu thập ý kiến phản biện trực tiếp từ các đối tác thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh và dịch vụ khách hàng tại một doanh nghiệp sản xuất - phân phối hóa chất tiêu dùng quy mô vừa. Kết quả nghiên cứu đạt được các đóng góp cụ thể:

  • Về mặt dữ liệu thực chứng: Cung cấp bức tranh tài chính, nhân sự và cơ cấu khách hàng giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty TNHH Winmark Việt Nam, với số liệu doanh thu tăng trưởng từ 31.540 triệu đồng lên 82.439 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 18.023,76 triệu đồng năm 2017. Lượng hóa được mức độ thỏa mãn của 300 khách hàng thực tế trên địa bàn Hà Nội.
  • Về mặt phương pháp và ứng dụng: Vận dụng mô hình SERVPERF và phương pháp phân loại khách hàng theo tỷ trọng đóng góp lợi nhuận vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp B2B ngành hóa chất; xây dựng quy trình 7 bước giải quyết khiếu nại gắn liền với trách nhiệm cá nhân và hồ sơ lưu trữ; đề xuất mẫu phiếu khảo sát ý kiến khách hàng có tính ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi đề tài:

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn tại thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các hộ kinh doanh giặt là cá thể, nhà hàng, nhà nghỉ quy mô nhỏ, chưa mở rộng khảo sát nhóm khách hàng tổ chức hoặc chuỗi khách sạn cao cấp. Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp dừng lại ở mức thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy tương quan để kiểm định trọng số của từng nhân tố SERVPERF ảnh hưởng đến sự hài lòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các thị trường tỉnh lân cận; ứng dụng phân tích định lượng chuyên sâu (EFA, hồi quy tuyến tính bội) để kiểm định mô hình cấu trúc các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng đối với dòng sản phẩm hóa chất công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện dịch vụ khách hàng, quản trị kênh phân phối B2B.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất hóa chất tẩy rửa, hàng tiêu dùng công nghiệp tham khảo phương pháp phân loại tệp khách hàng, cơ cấu tỷ lệ nhân sự bán hàng và quy trình kiểm soát sự cố khiếu nại sản phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân tích tài chính - lao động (Chương 2), bản mô tả quy trình tiếp cận khách hàng trước - trong - sau bán, cùng bộ tiêu chí thiết kế phiếu thăm dò ý kiến khách hàng (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Winmark Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu khách hàng như thế nào? Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối các loại hóa chất tẩy rửa gia dụng (nhãn hiệu Rell), hóa chất giặt là (nhãn hiệu FERO), tinh dầu thiên nhiên nhập khẩu và tư vấn đào tạo kỹ năng cho sinh viên. Tệp khách hàng mục tiêu tại Hà Nội gồm 1.803 đơn vị được theo dõi, trong đó có 1.102 khách hàng đang sử dụng (5 khách hàng siêu cấp, 102 khách hàng lớn, 283 khách hàng vừa, 712 khách hàng nhỏ) và 701 khách hàng tiềm năng.

2. Đội ngũ lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu? Năm 2017, công ty có 376 lao động (tăng 60% so với 235 người năm 2015). Đội ngũ có tính chất trẻ hóa cao với 58,8% đạt trình độ Đại học (221 người) và 92,6% nhân sự tập trung tại Phòng Kinh doanh (348 người) do công ty chủ trương tuyển dụng sinh viên năm cuối và mới tốt nghiệp từ các trường đại học.

3. Kết quả khảo sát 300 khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty ghi nhận tỷ lệ hài lòng ra sao? Khảo sát 300 khách hàng cho thấy: 100% đánh giá mức độ hài lòng cao về tiêu chí giao hàng đúng hẹn (300 người); 98,00% hài lòng cao về thái độ phục vụ của nhân viên (296 người); 89,00% hài lòng cao về giá cả sản phẩm (268 người); và 86,33% hài lòng cao về dịch vụ khách hàng tổng thể (259 người, 41 người đánh giá trung bình).

4. Khóa luận nêu ví dụ thực tế nào về công tác giải quyết khiếu nại của doanh nghiệp? Tác giả dẫn chứng trường hợp khiếu nại lúc 9h07 ngày 14/10/2017 của khách hàng Nguyễn Thị Thanh (tiệm giặt là tại số 32 Tân Mỹ, Mỹ Đình, Hà Nội) về 3 can nước xả vải FERO hương Đam Mê lỗi mùi hương do dán nhầm nhãn mác. Công ty đã cử nhân viên xử lý tận nơi lúc 10h15, đổi hàng mới trong buổi sáng, chi trả 1.000.000 đồng bồi thường thiệt hại và kỷ luật nhân viên sản xuất liên quan.

5. Tác giả đề xuất những nguyên tắc nào để hoàn thiện quy trình xử lý khiếu nại? Tác giả đề xuất quy trình 7 nguyên tắc: (1) Đối xử chân thành; (2) Tích cực ứng xử; (3) Đổi hướng suy nghĩ; (4) Đặt ra quy định và có nhân sự chuyên trách; (5) Kịp thời xử lý; (6) Điều tra rõ trách nhiệm cá nhân/phòng ban; (7) Lập biên bản lưu trữ hồ sơ để phân tích và rút kinh nghiệm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Quang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự với kết quả điều tra thực nghiệm 300 khách hàng, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về độ tin cậy giao hàng cũng như các hạn chế trong quản lý đội ngũ bán hàng đông đảo và kiểm soát khiếu nại. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng doanh nghiệp, mang tính khả thi cao và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật lẫn ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ B2B.