Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với quy mô diện tích 822,7 km2, dân số đạt trên 1,45 triệu người và mật độ dân số năm 2018 lên tới 1.516 người/km2, tăng 33% so với năm 1997. Cùng với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm đạt 10,6% và giá trị sản xuất công nghiệp đạt mốc 1.000 tỷ đồng, nhu cầu tiếp cận và giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh ngày càng gia tăng nhanh chóng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công tại Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Điển hình là việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật đôi lúc còn chậm, công tác kiểm tra hồ sơ đầu vào chưa triệt để dẫn đến tỷ lệ hồ sơ phải yêu cầu bổ sung nhiều lần chiếm khoảng 15% đến 18% trong tổng số tiếp nhận giai đoạn đầu.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công tại đơn vị, chỉ rõ các nguyên nhân tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dịch vụ hành chính công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2019, định hướng phát triển đến năm 2025.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98%, giảm thiểu 25% thời gian chờ đợi và nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức, công dân lên trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết Quản lý công mới bắt nguồn từ công trình nghiên cứu Đổi mới hoạt động của chính phủ của David Osborne và Ted Gaebler (1997), nhấn mạnh tư duy chuyển đổi từ nền hành chính quản lý truyền thống sang nền hành chính phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết Hợp tác công - tư trong cung ứng dịch vụ công và chủ trương cải cách hành chính nhà nước với bốn trụ cột chính: thể chế, tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và hiện đại hóa tài chính công.

Các khái niệm cốt lõi được phân định rành mạch gồm: Dịch vụ công, Dịch vụ hành chính công (loại hình dịch vụ gắn liền với thẩm quyền pháp lý - hành chính của cơ quan nhà nước, mang tính quyền uy và không vì mục tiêu lợi nhuận), Cơ chế một cửa, Cơ chế một cửa liên thông và Dịch vụ công trực tuyến qua 4 cấp độ từ cung cấp thông tin thủ tục (mức độ 1) đến tiếp nhận, xử lý, thanh toán và trả kết quả hoàn toàn qua mạng (mức độ 4).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2019 của Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh, Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND và danh mục hơn 46 thủ tục hành chính chuyên ngành đường bộ, đường thủy nội địa và đăng kiểm.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi thực hiện vào tháng 12 năm 2019. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên thuận tiện với 150 phiếu phát ra tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh, thu về 142 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,7%. Cơ cấu mẫu gồm 85 phiếu từ người dân (chiếm 59,9%) và 57 phiếu từ đại diện doanh nghiệp (chiếm 40,1%). Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian 2015 - 2019 kết hợp đối chiếu kinh nghiệm từ Sở Giao thông Vận tải Hà Nội (triển khai 47/102 thủ tục trực tuyến mức 3, mức 4), Hải Phòng (giải quyết 17.800 trên 23.000 hồ sơ đúng hạn) và Nghệ An (100% ứng dụng mạng nội bộ) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, định lượng hóa mức độ hài lòng và độ trễ quy trình một cách chính xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh đã đưa 100% các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm Hành chính công tỉnh theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn giai đoạn 2015 - 2019 duy trì ở mức trên 92%, thời gian xử lý các thủ tục phổ biến như cấp đổi giấy phép lái xe giảm từ 5 ngày xuống còn 2 đến 3 ngày làm việc.

Thứ hai, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin có bước tiến rõ rệt khi 100% thủ tục được niêm yết công khai ở dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, tuy nhiên tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 mới chỉ đạt khoảng 25% đến 30% tổng số giao dịch hàng năm.

Thứ ba, kết quả điều tra 142 đối tượng cho thấy 78,2% người dân và 71,9% doanh nghiệp hài lòng với thái độ phục vụ của cán bộ; tuy nhiên vẫn còn 18,3% phản ánh việc phải đi lại bổ sung hồ sơ từ 2 lần trở lên và 12,7% gặp trường hợp hẹn trả kết quả chưa chuẩn xác do cán bộ chậm cập nhật quy định mới. Toàn bộ các chỉ số này được mô tả chi tiết qua biểu đồ phân bố mức độ hài lòng và bảng ma trận đánh giá 5 nhóm tiêu chí chất lượng dịch vụ hành chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy chế phối hợp liên thông giữa các phòng chuyên môn như Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái, Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông và Thanh tra Sở chưa thực sự liền mạch. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra hồ sơ đầu vào tại bộ phận một cửa còn thiếu sót khiến công chức tự ý liên hệ công dân để yêu cầu bổ sung giấy tờ ngoài quy định.

So sánh với mô hình của Sở Giao thông Vận tải Hà Nội (đạt tỷ lệ 46% thủ tục trực tuyến mức độ 3, mức độ 4) và Nghệ An (áp dụng phần mềm bấm số tự động có hình ảnh và giám sát đào tạo lái xe qua thiết bị định vị), Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh sở hữu hệ thống hạ tầng đồng bộ với 6 cảng đường thủy nội địa nhưng cần đẩy mạnh chuyển đổi số tương đương để bắt kịp yêu cầu phát triển. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ kết hợp giám sát kỷ cương công vụ là chìa khóa then chốt để nâng cao chỉ số cải cách hành chính tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và đơn giản hóa 100% quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Lãnh đạo Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh chỉ đạo các phòng chuyên môn rà soát, cắt giảm tối thiểu 25% đến 30% thời gian xử lý đối với 46 thủ tục thuộc các lĩnh vực đường bộ, đường thủy và đăng kiểm; kiên quyết loại bỏ hoàn toàn các thành phần hồ sơ ngoài quy định trước quý IV năm 2021.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và mở rộng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4. Văn phòng Sở chủ trì phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng dịch vụ công quốc gia, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến đạt tối thiểu 60% vào năm 2023 và đạt trên 85% vào năm 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và siết chặt kỷ luật kỷ cương công vụ. Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp hành chính và nghiệp vụ một cửa cho 100% công chức trực tiếp thụ lý hồ sơ; áp dụng nghiêm quy tắc hướng dẫn bổ sung hồ sơ duy nhất 1 lần bằng văn bản và đưa chỉ tiêu giải quyết đúng hạn trên 99% vào đánh giá thi đua hàng quý.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác qua hệ thống bưu chính công ích. Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh ký kết chương trình phối hợp toàn diện với Bưu điện tỉnh nhằm tiếp nhận và chuyển trả 100% kết quả thủ tục hành chính tận nơi cho người dân có nhu cầu, giúp giảm ít nhất 50% số lượt di chuyển trực tiếp đến cơ quan nhà nước giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước ngành Giao thông Vận tải: Cung cấp góc nhìn thực tiễn và giải pháp chuẩn hóa quy trình giải quyết 46 thủ tục chuyên ngành, nâng cao hiệu quả vận hành bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp sở.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, hệ thống hóa khung lý thuyết Quản lý công mới với bộ dữ liệu khảo sát 142 mẫu thực tế.
  3. Các doanh nghiệp vận tải và nhà thầu xây dựng hạ tầng giao thông: Giúp nắm rõ quy trình pháp lý, thời hạn giải quyết của 20 thủ tục đường bộ và 20 thủ tục đường thủy, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ, tiết kiệm từ 30% đến 40% chi phí thời gian thực hiện.
  4. Chuyên gia tư vấn cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số: Sử dụng đề tài như một case study điển hình về việc triển khai cơ chế một cửa liên thông tại một tỉnh công nghiệp có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân số 1.516 người/km2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tập trung nghiên cứu những lĩnh vực dịch vụ hành chính công cụ thể nào? Luận văn đi sâu vào toàn bộ 46 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh, gồm 20 thủ tục đường bộ (cấp phép lái xe, kinh doanh vận tải), 20 thủ tục đường thủy nội địa (cấp phép bến thủy, chứng chỉ thuyền viên) và 6 thủ tục đăng kiểm phương tiện xe cơ giới.

  2. Cỡ mẫu và độ tin cậy của khảo sát thực tế trong đề tài được thực hiện ra sao? Khảo sát được tiến hành vào tháng 12 năm 2019 với 150 phiếu phát ra, thu về 142 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 94,7%). Cỡ mẫu bao gồm 85 người dân (59,9%) và 57 doanh nghiệp (40,1%), bảo đảm tính đại diện cao cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ.

  3. Hạn chế lớn nhất trong cung ứng dịch vụ công tại Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh giai đoạn nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất là tình trạng tiếp nhận hồ sơ đầu vào chưa chặt chẽ khiến 18,3% đối tượng phải bổ sung giấy tờ nhiều lần, việc cập nhật văn bản quy phạm pháp luật còn chậm (chiếm 12,7%) và tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 mới đạt dưới 30%.

  4. Kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố khác đóng góp gì cho nghiên cứu? Luận văn đúc kết mô hình triển khai 47/102 dịch vụ công trực tuyến của Hà Nội, cơ chế liên kết bưu chính xử lý 17.800 hồ sơ đúng hạn của Hải Phòng và giải pháp ứng dụng công nghệ giám sát Govone của Nghệ An để đề xuất giải pháp phù hợp với Bắc Ninh.

  5. Mục tiêu định lượng đột phá của luận văn đến năm 2025 là gì? Đề tài hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn lên trên 99%, đạt trên 85% hồ sơ thực hiện trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, đồng thời cắt giảm tối thiểu 25% thời gian giải quyết đối với toàn bộ thủ tục hành chính chuyên ngành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ hành chính công gắn với các đặc trưng quản lý nhà nước ngành Giao thông Vận tải.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại Sở Giao thông Vận tải Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2019 thông qua phân tích dữ liệu 142 phiếu khảo sát xã hội học.
  • Xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế về thời gian giải quyết và tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung giấy tờ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và chỉ tiêu định lượng cụ thể đến năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và các nhà nghiên cứu chính sách.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hạ tầng một cửa điện tử và cơ sở dữ liệu số hóa trong giai đoạn 2021 - 2023. Hãy áp dụng ngay những giải pháp từ công trình này để tối ưu hóa quy trình quản trị công vụ tại cơ quan, đơn vị của bạn.