Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Marketing, mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lương Xuân Quỳ và PGS. Phạm Văn Tuấn vào năm 2021, mang tiêu đề: "Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân – Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp thâm canh đáp ứng khối lượng lương thực lớn cho hơn 6 tỷ người nhưng kéo theo việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu tổng hợp (Pimentel và cộng sự, 2005; Carvalho, 2006), dẫn đến suy giảm sức khỏe con người (Von Duszeln, 1991; Singh, 2000; Bretveld và cộng sự, 2006) và thoái hóa môi trường đất, nước (Taylor và cộng sự, 2003; Arias-Estévez và cộng sự, 2008; Fenner và cộng sự, 2013). Canh tác hữu cơ xuất hiện như giải pháp bền vững (Padel, 2001; Gomiero và cộng sự, 2008).

Tại Việt Nam, diện tích nông nghiệp hữu cơ năm 2015 đạt hơn 76 nghìn ha (tăng hơn 3,6 lần so với năm 2010); đến năm 2018 đạt 3,2 ngàn ha lúa, 2 ngàn ha rau, 2,8 ngàn ha chè, 4,7 ngàn ha cây ăn quả, 2,1 ngàn ha điều và 135 ngàn ha nuôi trồng thủy sản tại 40 tỉnh, thành phố. Đối với Hà Nội, thành phố có diện tích trên 3.300 km², dân số gần 10 triệu người, hơn 50% diện tích là nông nghiệp, gần 40% lao động làm nông nghiệp với 17 huyện, 1 thị xã và 6 quận còn sản xuất nông nghiệp. Mặc dù thị trường nội thành có hơn 4 triệu dân với gần 40% là tầng lớp trung lưu cùng lượng lớn người nước ngoài và khách du lịch có nhu cầu cao về thực phẩm an toàn, diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Hà Nội mới đạt 0,3% tổng diện tích canh tác (khoảng 80 - 100 ha). Sản xuất vẫn mang tính manh mún, nhỏ lẻ do người nông dân trực tiếp sản xuất chưa sẵn sàng chuyển đổi vì lo ngại rủi ro về quy trình kỹ thuật, thời gian chuyển đổi, năng suất và thị trường tiêu thụ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một mô hình tích hợp đa chiều để làm rõ các yếu tố tâm lý, kinh tế, xã hội và chính sách tác động đến ý định chấp nhận của người nông dân tại vùng ven đô Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân; từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm thúc đẩy ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân.
    • Xây dựng mô hình nghiên cứu để tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân trên địa bàn Hà Nội.
    • Đề xuất, kiến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng nhằm thúc đẩy ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân trên địa bàn Hà Nội.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân? Những yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân trên địa bàn Hà Nội?
  • Câu hỏi 2: Những giải pháp và kiến nghị nào cần thực hiện để thúc đẩy ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân đại diện cho các hộ nông dân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ và các đề xuất giải pháp chính sách, marketing.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát người nông dân đang canh tác thông thường tại các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ trọng điểm của Hà Nội gồm huyện Sóc Sơn, Đan Phượng và Thạch Thất (nơi có trang trại Hoa Viên diện tích gần 10 ha).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về lý thuyết được thu thập từ trước đến thời điểm nghiên cứu, dữ liệu thực tiễn sản xuất giai đoạn 2015 - 2020; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát bảng hỏi thực địa trong năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng kết có hệ thống các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hành vi và ý định chấp nhận công nghệ, thực hành nông nghiệp của nông dân:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Ý định chuyển đổi công nghệ và thực hành nông nghiệp: Nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu (Arunrat và cộng sự, 2017; Zamasiya và cộng sự, 2017); áp dụng nông nghiệp chính xác (Aubert và cộng sự, 2012); ứng dụng công nghệ thông tin (Amin và Li, 2014); cải tạo đồng cỏ (Borges và cộng sự, 2014); ứng dụng công nghệ gen (Cook và Fairweather, 2003); bảo tồn sinh thái theo chi trả dịch vụ (Deng và cộng sự, 2016); sử dụng thẻ nông dân (Djamaludin, 2018); mở rộng kinh doanh ngoài nông nghiệp (Hansson và cộng sự, 2012); quản lý dịch hại tổng hợp (Rezaei và cộng sự, 2019); đa dạng hóa nông nghiệp (Senger và cộng sự, 2017); kiểm soát sinh học sâu bệnh (Sharifzadeh và cộng sự, 2017); thực hành nông nghiệp bền vững (Terano và cộng sự, 2015); biện pháp môi trường không trợ cấp (Van Dijk và cộng sự, 2016); bảo tồn nguồn nước (Yazdanpanah và cộng sự, 2014); áp dụng hệ thống lúa tiết kiệm nước (Zhou và cộng sự, 2008).
  • Phân loại 5 nhóm yếu tố tác động đến ý định sản xuất hữu cơ:
    1. Nhân khẩu học, tính cách: Tuổi tác, quy mô trang trại, tính sáng tạo, quyền sở hữu đất, trình độ học vấn, kinh nghiệm (Alexopoulos và cộng sự, 2010; Azam và Banumathi, 2015; Xie và cộng sự, 2015; Soltani và cộng sự, 2013; Azam và Shaheen, 2019; Asadollahpour và cộng sự, 2016; Sharifuddin và cộng sự, 2016; Laepple, 2008).
    2. Nhận thức cá nhân: Nhận thức thị trường, đóng góp môi trường, an toàn sức khỏe, lợi nhuận, chi phí lao động, tính tương thích, rủi ro (Aoki, 2014; Asadollahpour và cộng sự, 2014, 2016; Cranfield và cộng sự, 2010; Jierwiriyapant và cộng sự, 2012; Soltani và cộng sự, 2013; Ullah và cộng sự, 2015; Koutsoukos và Iakovidou, 2013).
    3. Đặc điểm trang trại: Quy mô đất đai, hình thức thuê đất (Alexopoulos và cộng sự, 2010; Azam và Banumathi, 2015; Azam và Shaheen, 2018).
    4. Yếu tố môi trường: Thể chế, xã hội, đào tạo, hỗ trợ mạng lưới sinh học - vật lý, tiếp cận tín dụng và thông tin (Azam và Shaheen, 2018; Ma và cộng sự, 2017; Altieri và cộng sự, 2017).
    5. Chính sách và truyền thông: Chính sách hỗ trợ của chính phủ, mạng lưới tiếp thị, kiểm soát chứng nhận chất lượng (Cranfield và cộng sự, 2010; Asadollahpour và cộng sự, 2014; Soltani và cộng sự, 2013).
STT Tác giả và năm công bố Các yếu tố ảnh hưởng được xác định trong nghiên cứu
1 Alexopoulos và cộng sự (2010) Tuổi tác, quy mô trang trại, tính sáng tạo của nông dân, kế hoạch, nhận thức về thị trường và sự đóng góp của canh tác hữu cơ để bảo vệ môi trường
2 Aoki (2014) Lợi nhuận tài chính, sức khỏe, môi trường
3 Asadollahpour và cộng sự (2014) Sức khỏe/an toàn, môi trường, động lực về tư tưởng và kinh tế, kiến thức, sự hỗ trợ của chính phủ, lo sợ tương lai và sản xuất
4 Asadollahpour và cộng sự (2016) Động lực, lợi nhuận, thách thức, chi phí, thái độ và chuẩn chủ quan
5 Azam và Banumathi (2015) Trình độ học vấn, tuổi, giới tính, quy mô gia đình, quyền sở hữu đất đai
6 Azam và Shaheen (2019) Kinh tế, xã hội, tiếp thị, trồng trọt, chính sách của chính phủ, kinh nghiệm, việc sử dụng trang trại
7 Ullah và cộng sự (2015) Chi phí, năng suất, lợi nhuận, khả năng tương thích, hiệu quả
8 Xie và cộng sự (2015) Tuổi tác, sở thích rủi ro, chi phí lao động, lợi ích và môi trường

Các hướng nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về nông dân tại Việt Nam tập trung vào quyết định mua bảo hiểm trồng lúa (Nguyễn Duy Chinh và cộng sự, 2016); ứng xử với biến đổi khí hậu tại vùng ven biển (Đặng Thị Hoa và cộng sự, 2013; Le Dang và cộng sự, 2014); chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ lúa sang tôm (Ngô Thị Phương Lan, 2017); tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư, 2018).

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn

Các nghiên cứu trước đây thường sử dụng đơn lẻ các mô hình hành vi hợp lý hoặc đạo đức. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc thiếu vắng một mô hình tích hợp đồng thời hai cách tiếp cận: tiếp cận hợp lý dựa trên lợi ích - chi phí - kiểm soát và tiếp cận đạo đức chuẩn mực môi trường, đặt trong bối cảnh cụ thể của các nông hộ sản xuất nhỏ tại Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung mô hình dựa trên việc tích hợp 4 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): Đóng góp các cấu trúc gồm Thái độ đối với hành vi (AT), Chuẩn chủ quan (SN), và Cảm nhận khả năng kiểm soát (PBC).
  2. Mô hình kích hoạt tiêu chuẩn (Norm Activation Model - NAM): Đóng góp các cấu trúc đạo đức gồm Nhận thức về kết quả (AC), Gán cho trách nhiệm (AR), và Chuẩn mực cá nhân (PN).
  3. Lý thuyết phổ biến đổi mới (Innovation Diffusion Theory - IDT): Đóng góp cấu trúc Lợi thế hành vi so sánh (CPU - tính tương thích, lợi ích tương đối về giá và chi phí).
  4. Lý thuyết động lực bảo vệ (Protection Motivation Theory - PMT): Đóng góp cấu trúc Nhận thức về rủi ro (FPR - rủi ro độc tố, sức khỏe gia đình, rủi ro thị trường).
  5. Yếu tố thể chế bổ sung: Chính sách hỗ trợ của Chính phủ (SGP).

Khung khái niệm về nông nghiệp hữu cơ tuân theo định nghĩa của IFOAM (1992, 2005) với 4 nguyên tắc định hướng: Sức khỏe (Health), Sinh thái (Ecology), Công bằng (Fair), và Cẩn trọng (Care), cùng chu trình khép kín nông hộ của Neuerburg và Padel (1992).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo ngành nông nghiệp Hà Nội, Tổng cục Thống kê, các tài liệu quốc tế của IFOAM giai đoạn 2015 - 2020.
  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia nông nghiệp và người nông dân tại Sóc Sơn, Đan Phượng, Thạch Thất nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với thực tiễn sản xuất ở Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc người nông dân đang canh tác thông thường.
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 22.0.
    • Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Promax; Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis) theo các biến kiểm soát (giới tính, độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nông nghiệp thâm canh gây ô nhiễm với nhu cầu tiêu dùng thực phẩm sạch tại Hà Nội. Trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (người nông dân trồng trọt), phạm vi không gian (Sóc Sơn, Đan Phượng, Thạch Thất), phạm vi thời gian (2015 - 2020 đối với số liệu thứ cấp, 2019 đối với số liệu khảo sát sơ cấp), phương pháp nghiên cứu tổng thể, kết cấu 5 chương và tóm tắt những đóng góp mới về lý thuyết và thực tiễn của luận án.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về nông nghiệp hữu cơ, vai trò, nguyên tắc sinh thái, và bản chất kinh tế của hộ nông dân (Frank, 1988; Basmann, 1956; Kumbhakar và cộng sự, 2009). Điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu về ý định chuyển đổi sản xuất của nông dân trong và ngoài nước. Phân tích 4 khung lý thuyết nền tảng (TPB, NAM, IDT, PMT), xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 10 thang đo với các giả thuyết liên kết giữa tiếp cận hợp lý và tiếp cận đạo đức.

Chương 3: Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thực trạng phát triển nông nghiệp Hà Nội và bối cảnh canh tác các loại cây trồng hữu cơ (lúa, rau, cây ăn quả, chè, dược liệu). Thiết kế quy trình nghiên cứu chi tiết qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia và nông dân, hoàn thiện bộ thang đo ban đầu gồm 10 thang đo và 50 biến quan sát.
  2. Nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng hỏi chính thức, quy định tiêu chuẩn chọn mẫu khảo sát, phương pháp làm sạch dữ liệu và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha > 0,7; tương quan biến - tổng > 0,3; KMO từ 0,5 đến 1; Eigenvalue > 1; factor loading > 0,5; CFA với CMIN/df ≤ 2, TLI ≥ 0,9, CFI ≥ 0,9, RMSEA ≤ 0,08; AVE > 0,5; CR > 0,5).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh toàn bộ dữ liệu phân tích thống kê:

  • Đặc điểm mẫu điều tra: Kinh nghiệm làm nông từ 6 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (27,99%), trên 15 năm chiếm 26,42%. Thu nhập hàng năm từ nông nghiệp từ 200 đến 300 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất (33,02%).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Loại bỏ 4 biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng (< 0,4):
    • Loại biến AT5 khỏi thang đo Thái độ (nâng Alpha từ 0,732 lên 0,804).
    • Loại biến PBC6 khỏi thang đo Cảm nhận khả năng kiểm soát (nâng Alpha từ 0,812 lên 0,861).
    • Loại biến AC4 khỏi thang đo Nhận thức về kết quả (nâng Alpha từ 0,785 lên 0,835).
    • Loại biến FPR1 khỏi thang đo Nhận thức về rủi ro (nâng Alpha từ 0,729 lên 0,814).
    • Các thang đo còn lại đạt độ tin cậy cao: Ý định IN (0,782), Chuẩn chủ quan SN (0,870), Gán trách nhiệm AR (0,822), Chuẩn mực cá nhân PN (0,812), Lợi thế hành vi so sánh CPU (0,847), Chính sách hỗ trợ của Chính phủ SGP (0,880).
Ký hiệu thang đo Tên khái niệm / Thang đo Số lượng biến ban đầu Biến bị loại Số lượng biến chính thức Cronbach's Alpha
IN Ý định chấp nhận sản xuất 3 Không 3 0,782
AT Thái độ 5 AT5 4 0,804
SN Chuẩn chủ quan 6 Không 6 0,870
PBC Cảm nhận khả năng kiểm soát 6 PBC6 5 0,861
AC Nhận thức về kết quả 6 AC4 5 0,835
AR Gán cho trách nhiệm 4 Không 4 0,822
PN Chuẩn mực cá nhân 3 Không 3 0,812
CPU Lợi thế hành vi so sánh 5 Không 5 0,847
FPR Nhận thức về rủi ro 5 FPR1 4 0,814
SGP Chính sách hỗ trợ của Chính phủ 7 Không 7 0,880
  • Kết quả phân tích EFA:
    • Chỉ số KMO đạt 0,865; Kiểm định Bartlett có giá trị p = 0,000.
    • Rút trích được 10 nhân tố chính có Eigenvalue > 1, giải thích được 64,455% tổng phương sai trích từ 46 biến quan sát chính thức. Phép xoay Promax cho thấy tất cả các biến đều có trọng số tải (factor loading) > 0,5.
Thang đo Ký hiệu biến Nội dung biến quan sát chính thức
IN IN1
IN2
IN3
Dự định thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ trong năm tới
Dành nỗ lực thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ trong năm tới
Lên kế hoạch thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ trong năm tới
PN PN1
PN2
PN3
Cảm thấy bắt buộc về mặt đạo đức khi thực hành sản xuất hữu cơ
Sản xuất hữu cơ phù hợp với nguyên tắc đạo đức, giá trị và niềm tin
Cảm thấy có lỗi khi không thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ
AT AT1
AT2
AT3
AT4
Chất lượng sản phẩm hữu cơ tốt hơn nông nghiệp thông thường
Canh tác hữu cơ tốt cho sức khỏe bản thân và gia đình
Sản phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe người tiêu dùng
Sản phẩm hữu cơ tốt cho môi trường
SN SN1
SN2
SN3
SN4
SN5
SN6
Hàng xóm sẽ chuyển sang canh tác hữu cơ
Gia đình muốn tôi chuyển đổi sang canh tác hữu cơ
Thông tin truyền thông (truyền hình, đài, báo) giúp lựa chọn hữu cơ
Hình thành nhóm nông dân hữu cơ tốt hơn để trao đổi thông tin, tiêu thụ
Hình thành nhóm nông dân giúp tăng thu nhập và đạt chứng nhận
Hình thành nhóm nông dân sẽ ảnh hưởng đến những người khác tham gia
PBC PBC1
PBC2
PBC3
PBC4
PBC5
Biết sự khác biệt giữa canh tác hữu cơ và thông thường
Biết các quy trình và kỹ thuật canh tác hữu cơ
Tự tin để thực hiện canh tác hữu cơ
Tự tin nhận được chứng chỉ hữu cơ
Tự tin kiểm soát năng suất với nông nghiệp hữu cơ
AR AR1
AR2
AR3
AR4
Cảm thấy có trách nhiệm với vấn đề do không sản xuất hữu cơ
Kích động vấn đề môi trường nếu không sản xuất hữu cơ
Mỗi nông dân phải có trách nhiệm thực hành sản xuất hữu cơ
Nông dân chịu trách nhiệm về nguy hại sức khỏe do lạm dụng thuốc trừ sâu
AC AC1
AC2
AC3
AC5
AC6
Thực hành hữu cơ ngăn ngừa sâu bệnh, giảm côn trùng có lợi
Thực hành hữu cơ giảm ô nhiễm, xói mòn đất và cải thiện độ phì
Thực hành hữu cơ giúp giảm thiểu ô nhiễm nước
Thực hành hữu cơ ngăn ngừa/giảm vấn đề sức khỏe con người tiềm ẩn
Thực hành hữu cơ giúp cải thiện chất lượng không khí môi trường
CPU CPU1
CPU2
CPU3
CPU4
CPU5
Sản phẩm hữu cơ bán giá cao hơn so với thông thường
Máy móc, thiết bị canh tác hữu cơ không khác canh tác thông thường
Lao động sử dụng canh tác hữu cơ không khác canh tác thông thường
Chi phí canh tác hữu cơ thấp hơn nông nghiệp thông thường
Canh tác hữu cơ có tác động môi trường ít hơn nông nghiệp thông thường
FPR FPR2
FPR3
FPR4
FPR5
Nguy cơ tiếp xúc độc tố từ quy trình nông nghiệp thông thường
Nguy cơ gia đình phơi nhiễm độc tố từ tiêu thụ nông sản thông thường
Rủi ro sản phẩm thông thường vượt quá yêu cầu thị trường
Rủi ro chi phí canh tác thông thường cao hơn do phân bón, thuốc trừ sâu
SGP SGP1
SGP2
SGP3
SGP4
SGP5
SGP6
SGP7
Chính phủ hỗ trợ phê duyệt giấy chứng nhận canh tác hữu cơ
Chính phủ hỗ trợ cung cấp kiến thức, thông tin về canh tác hữu cơ
Chính phủ hỗ trợ sản xuất vật tư (hạt giống, phân hữu cơ, công cụ đất)
Chính phủ hỗ trợ đảm bảo giá sản phẩm từ canh tác hữu cơ
Chính phủ hỗ trợ khám phá thị trường mới cho nông nghiệp hữu cơ
Chính phủ hỗ trợ chính sách cung cấp nước cho canh tác hữu cơ
Chính phủ hỗ trợ cung cấp các khoản vay lãi suất thấp
  • Kết quả phân tích CFA và giá trị hội tụ:
    • Các chỉ số độ phù hợp của mô hình: CMIN/df = 1,052 (≤ 2); TLI = 0,991 (> 0,9); CFI = 0,992 (> 0,9); RMSEA = 0,024 (≤ 0,08).
    • Tất cả hệ số hồi quy chuẩn hóa đều > 0,5 và có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
    • Độ tin cậy tổng hợp (CR) dao động từ 0,786 đến 0,880 (> 0,5); Tổng phương sai rút trích (AVE) dao động từ 0,503 đến 0,593 (> 0,5), chứng minh các thang đo đạt giá trị hội tụ và tính đơn nguyên.
Khái niệm / Thang đo Độ tin cậy tổng hợp (CR) Phương sai rút trích (AVE) Tương quan tối đa bình phương (MSV)
SGP (Chính sách hỗ trợ) 0,880 0,512 0,148
SN (Chuẩn chủ quan) 0,870 0,532 0,049
PBC (Kiểm soát hành vi) 0,863 0,558 0,148
AC (Nhận thức kết quả) 0,835 0,503 0,096
CPU (Lợi thế so sánh) 0,848 0,527 0,147
AT (Thái độ) 0,805 0,508 0,148
AR (Gán trách nhiệm) 0,823 0,537 0,153
FPR (Nhận thức rủi ro) 0,816 0,528 0,238
PN (Chuẩn mực cá nhân) 0,814 0,593 0,238
IN (Ý định chấp nhận) 0,786 0,553 0,153
  • Kiểm định mô hình cấu trúc và phân tích đa nhóm: Kết quả SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm chỉ ra sự khác biệt và tương đồng giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm làm nông và mức thu nhập hàng năm).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện nghiên cứu, đối chiếu với các giả thuyết đề ra; nêu bật ý nghĩa lý luận và thực tiễn; đưa ra hệ thống khuyến nghị và phân tích các hạn chế cùng hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  1. Mô hình tích hợp đa chiều: Luận án kết hợp thành công hai cách tiếp cận: tiếp cận hợp lý (dựa trên lý thuyết TPB, IDT, PMT) và tiếp cận đạo đức (dựa trên mô hình NAM) để giải thích ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của nông dân tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  2. Xác lập thứ bậc tác động: Kết quả chỉ ra rằng yếu tố Lợi thế hành vi so sánh (CPU) có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Các yếu tố khác như thái độ (AT), chuẩn chủ quan (SN), cảm nhận khả năng kiểm soát (PBC), chuẩn mực cá nhân (PN), và chính sách hỗ trợ của Chính phủ (SGP) có tác động tích cực mà không có sự khác biệt quá lớn về mức độ ảnh hưởng giữa chúng.
  3. Bộ công cụ thang đo hoàn chỉnh: Luận án đóng góp hệ thống 10 thang đo với 46 biến quan sát chính thức đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ, phù hợp với đặc thù của nông dân sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam và Hà Nội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Khẳng định vai trò quyết định của lợi ích kinh tế: Khi nông dân nhận thấy sản xuất hữu cơ đảm bảo lợi thế so sánh về mặt kinh tế (giá bán cao hơn, chi phí dài hạn hợp lý), họ sẽ sẵn sàng chuyển đổi từ canh tác thông thường sang canh tác hữu cơ.
  2. Nâng cao nhận thức và năng lực kiểm soát kỹ thuật: Cơ quan quản lý nhà nước cần phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật giúp nông dân hiểu rõ sự khác biệt, tự tin kiểm soát năng suất và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ.
  3. Giải pháp marketing về giá và phân phối: Dưới góc độ marketing, luận án đề xuất các giải pháp về chính sách giá bảo đảm, hỗ trợ khám phá thị trường mới, thiết lập kênh phân phối chuyên biệt cho nông sản hữu cơ để tạo ưu thế cạnh tranh so với nông sản thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung vào địa bàn thành phố Hà Nội tại 3 huyện trọng điểm (Sóc Sơn, Đan Phượng, Thạch Thất) trong lĩnh vực trồng trọt, chưa mở rộng sang lĩnh vực chăn nuôi hữu cơ hoặc các địa phương khác trên toàn quốc.
    • Giới hạn về nguồn lực, thời gian và số liệu khảo sát người nông dân canh tác thông thường trong năm 2019.
  • Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh, thành phố khác có điều kiện sinh thái và tập quán canh tác đa dạng hơn.
    • Nghiên cứu so sánh hành vi chấp nhận giữa lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi hữu cơ.
    • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới để kiểm tra tính ổn định của mô hình tích hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu định lượng hành vi, cung cấp quy trình kiểm định mô hình kết hợp (TPB, NAM, IDT, PMT) thông qua phần mềm SPSS và AMOS.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp căn cứ khoa học để xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân: cấp chứng nhận, hỗ trợ vốn vay ưu đãi, cung cấp giống/vật tư sinh học, quy hoạch vùng nước tưới và bảo vệ thị trường tiêu thụ.
  • Đối với doanh nghiệp bao tiêu và hiệp hội nông nghiệp hữu cơ: Cung cấp thông tin về tâm lý, động cơ và các rào cản nhận thức của nông dân để thiết lập các mô hình liên kết chuỗi giá trị và tổ chức nhóm nông hộ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tích hợp những khung lý thuyết nào để nghiên cứu ý định của người nông dân?

Luận án tích hợp 4 lý thuyết chính thuộc hai cách tiếp cận: tiếp cận hợp lý gồm Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Lý thuyết phổ biến đổi mới (IDT), Lý thuyết động lực bảo vệ (PMT); và tiếp cận đạo đức là Mô hình kích hoạt tiêu chuẩn (NAM).

2. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sản xuất nông nghiệp hữu cơ của nông dân Hà Nội?

Kết quả phân tích mô hình chỉ ra rằng yếu tố Lợi thế hành vi so sánh (CPU) có tác động mạnh nhất đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của người nông dân.

3. Trong phân tích Cronbach's Alpha, những biến quan sát nào đã bị loại bỏ khỏi thang đo chính thức?

Có 4 biến quan sát bị loại bỏ do hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,4:

  • AT5 thuộc thang đo Thái độ.
  • PBC6 thuộc thang đo Cảm nhận khả năng kiểm soát.
  • AC4 thuộc thang đo Nhận thức về kết quả.
  • FPR1 thuộc thang đo Nhận thức về rủi ro.

4. Dữ liệu khảo sát thực địa được thu thập tại các địa bàn nào và có đặc điểm mẫu ra sao?

Dữ liệu được thu thập tại huyện Sóc Sơn, Đan Phượng và Thạch Thất (Hà Nội). Mẫu khảo sát có tỷ lệ nông dân có kinh nghiệm 6 - 10 năm chiếm 27,99%, trên 15 năm chiếm 26,42%; nhóm có thu nhập từ nông nghiệp từ 200 - 300 triệu đồng/năm chiếm tỷ lệ lớn nhất (33,02%).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định mô hình tích hợp 10 yếu tố tác động đến ý định chấp nhận sản xuất nông nghiệp hữu cơ của nông dân trên địa bàn Hà Nội. Sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng với phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 22.0, công trình chứng minh lợi thế hành vi so sánh là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định chuyển đổi phương thức canh tác. Các phát hiện của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách hỗ trợ nông nghiệp sạch và triển khai các chiến lược marketing nông sản hữu cơ tại Thủ đô.