Chương 1 Đặt vấn dé Chương 2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu | Chương 3 Tổng quan huyện Phú Giáo: | Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5 Kết luận và kiến nghị 1.3 Phạm vỉ nghiên cứu Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương trong thời gian từ ngày 02/02/2004 đến ngày 30/05/2004 Nhận thức đúng đắn cơ sở lý luận và cách vận dụng nó vào thực tế để nhận định , đánh giá, để xuất các vấn để có liên quan đến KTT T và hướng hợp tác của các trang trại. Các dé xuất về định hướng và giải pháp hop tác KTTT hướng đến xây dung các phương pháp hỗ trợ thích hợp, đúng xu thế, có hiệu quả và tạo tính bên vững. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm Trên thế giới người ta thường dùng thuật ngữ Farm (tiếng Anh ) để chỉ trang trại, là cơ sở sản xuất nông nghiệp gắn với hộ gia đình nông dân. Kinh tế trang trại ( kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại ), là một hình thức sản xuất cơ sở của nông nghiệp dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội với một số lượng lao động nhất định được chủ trang trại tổ chức, trang bị những tư liệu sản xuất nhất định, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nên kinh tế thị trường.
Đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại Chuyên môn hóa tập trung sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường. Có qui mô sản xuất lớn và lợi nhuận cao. Có nhiều khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc kinh doanh vì trang trại có vốn và lãi nhiều hơn nông hộ. Các trang trại ngoài sử dụng lao động vốn có của gia đình họ còn thuê mướn thêm lao động ngoài để phục vụ sản xuất quanh năm hoặc từng thời vụ.
Các chú trang trại là người có ý chí làm giàu, có phương pháp và nghệ thuật trong quản trị, biết biến những ý chí làm giàu thành hiện thực và có điều kiện nhất định để tạo lập trang trại. Đặc trưng chủ yếu của KT TT theo NQ 03/2000/NOCP “ Mục đích của nông trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ san hang hoá quy mô lớn. + Mức độ tập trung hóa , chuyên môn hoá, các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn so với sản xuất nông hộ. Thể hiện ở quy mô sản xuất như đất đai, đầu gia súc, lao động giá trị nông lâm thuỷ sản hàng hoá.
¢ Chủ trang trại có kiến thức và trực tiếp điều hành sản xuất. Biết áp dụng tiến bộ KHKT, chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất. Sử dụng lao động gia đình và lao động thuê bên ngoài. Sản xuất có hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.3 Tiêu chí trang trại khu vực miền nam Giá trị sản lượng hàng hoá bình quân 1 năm là > 50 triệu đồng Qui mô sản xuất Trồng trọt % Cây hàng năm>3 ha & Cây lâu năm > 5 ha = — (Riêngtiêulà 0,5 ha) s Cây lâm nghiệp > 10 ha Chăn nuôi s° Đại gia súc.
« Sinh sản lấy sữa > l0 con = Thịt > 50 con k Gia súc » Sinh san > Heo >20 con " — Thịt > Heo> 100 con >» Dê> 200 con “ Gia cầm thường xuyên > 2000 con (không tinh dưới 7 ngày tuổi) s» Thuỷ sản = Dién tích mặt nước >2 ha " T6m thịt công nghiệp > 1 ha s San phẩm đặc thù như hoa kiểng nấm, giống thuỷ sản và đặc sản như ong tính theo tiêu chí giá trị sản phẩm.2 Hợp tác Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguy ện, phối hợp hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế. Kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế và sức mạnh của tập thể để giải quyết tốt hơn các vấn để của sản xuất kinh doanh và đời sống kinh tế. Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên. Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan.
Quá trình hợp tác được thực hiện bằng nhiều hình thức từ giãn đơn đến phức tạp, từ đơn ngành đến đa ngành. Trình độ xã hội hoá của sản xuất phát triển thì nhu cầu của hợp tác càng tăng, mối quan hệ giữa hợp tác ngày càng sâu rộng. Do đó tính tất yếu hình thành và phát triển các hình thức hợp tác ở trình độ cao hơn. Các loại hình hợp tác P2 * Hợp tác giãn đơn : tổ hội nghề nghiệp, nhóm hợp tác, tổ kinh tế hợp tác.
**Hợp tác đa ngành, đa thành phần kinh tế, hợp tác gián tiếp thông qua trao đổi trên thi trường. hop tác trực tiến diva trên ca sở han đẳng 2.2 Phuong pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp thực hiện nghiên cứu: Số liệu thứ cấp : Kế thừa số liệu thứ cấp về KTTT Phú Giáo trong các bảng báo cáo về tình hình KTTT, số liệu tổng hợp của phòng thống kê huyện Phú Giáo. Sử dụng phướng pháp mô tả để làm rỏ tình hình thuận lợi, khó khăn và các yếu tố sản xuất của KTTT. Để thấy được một cách tổng quát nhất điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội wh diện mạo hiện tai KTTT ở Phú Giáo.
Số liệu sơ cấp : Kế thừa số liệu sơ cấp của đợt điều tra tổng hợp KTTT của tình Bình Dương trên địa bàn huyện Phú Giáo. Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẩu, tiến hành nghiên cứu điều tra 40 trang trại ở Phú Giáo với các TT có loại hình sản xuất cây cao su, điểu, tiêu, cây ăn quả như nhãn, xoài, sầu riêng, chăn nuôi heo. Kết hợp phỏng vấn những ngành có liên quan đến KTTT như Phòng NN&PTNT, Sở NN&PTNT, hội nông dân. Để tìm hiểu cụ thể những thông tin có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu.2 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phấn mềm Excel, SPSS.
để tập hợp thông tin RỂ cấp, trình bày kết quả nghiên cứu. Vận dụng chính sách của nhà nước và của địa phương vào tình hình thực tế của các TT tại địa phương để để xuất các hướng hợp tác thích hợp để phát triển kinh tế trang trại. Chương 3 TỔNG QUAN HUYỆN PHÚ GIÁO 3.1 Điều Kiện Tự Nhiên 3.1 Vị trí địa lý Huyện Phú Giáo là một huyện trung du của miễn Đông nam bộ. Nằm ở phía bắc tỉnh Bình Dương cách trung tâm tỉnh tức thị xã Thủ Dầu Một 40 km, dọc theo đường ĐT 741 dài 28 km nối lién giữa hai tinh Bình Dương va Bình Phước.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 53. Dia giới hành chánh. Đông giáp huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước “Tay bắc giáp huyện Binh Long tỉnh Bình Phước ~~ *. Đông nam giáp huyện Tân Uyên tinh Binh Dương %.
Tây nam giáp huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương 3.2 Khí hậu thổ nhưỡng Khí hậu mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, ôn hòa không có bão: Tổng bức xạ và lượng nhiệt trong năm cao, 6n định. Nhiệt lượng trung bình từ 26 'C đến 34 °C, số giờ chiếu sáng trong ngày từ 6,7 giờ đến 7,2 giờ. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1947 mm. Số ngày mưa khoảng : 163 ngày trong năm.
Khí hậu phân hoá rõ rệt thành hai mùa, mùa nắng từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Thổ nhưỡng: đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thay thế và không sinh sản được. Kết quả sử dụng đất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình công == EEE == ———————— i SS Phan lớn là đất xám, độ đốc rất thấp phù hợp với các loại cây trồng như cao su, điều, tiêu, cây ăn quả, lúa và các cây ngắn ngày.3 Tài nguyên nước Huyện được hưởng nguồn nước chính từ sông Bé dài khoảng 50 km chạy giữa vùng đất chính của huyện, với hồ Thác Mơ ở thượng nguồn.
Ngoài ra còn nhiều suối nhỏ như suối Rạc, suối Mã Đà, suối Đôi, suối Giai, suối Nước Vàng. và hệ thống thuỷ lợi mới được xây dựng. Thuận lợi cho việc tưới tiêu và đào ao nuôi trồng thuỷ sản, phát triển kinh tế vườn và chăn nuôi gia súc, gia cầm.2 Kinh Tế Xã Hội Theo báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ Kinh Tế - Văn Hoá - Xã Hội - An Ninh - Quốc Phòng nhiệm kỳ I (1999- 2004) của UBND huyện Phú Giáo, tháng 2 năm 2004. Tổng kết tình hình năm 2003 của huyện Phú Giáo như sau: | 3.1 Kinh tế GDP bình quân 5.000 đồng 1 người 1 năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2003 là 8,7% Cơ cấu kinh tế.
%% Nông nghiệp chiếm 61% tổng giá trị sản lượng. * Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 22,8% tổng giá trị sản lượng. Thương mại, dịch vụ chiếm 17,1% tổng giá trị sản lượng. Nền kinh tế nông nghiệp của huyện liên tục phát triển trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng trung bình trung bình từ năm 1999 đến năm 2003 là 8,05%.1 Nông nghiệp Mặc dù có nhưng khó khăn nhất định về thời tiết, giá cả vật tư phân bón tăng cao.
Giá cả sản phẩm hàng hoá có những biến động khó lường trước. Sâu bệnh ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn nhiều khó khăn. Nhưng với sự quyết tâm của các cấp chính quyển cùng toàn thể nhân dân đã đưa nền kinh tế huyện phát triển vững chắc.
Tổng diện tích cây gieo trồng hàng năm năm 2003 là 8089 ha. Sản xuất nông nghiệp tạo được sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từng bước hình thành nên các vùng chuyên canh khá lớn như cao su 10687 ha, diéu 2536 ha tập trung ở các xã Phước Hoà, Tân Hiệp, Tân Long, Vĩnh Hoà, 401 ha tiêu tập trung ở An Bình. Để tìm hiểu tình hình sản xuất cây trồng của huyện trong năm 2003 ta quan sát bảng sau: Bảng 1: Diện Tích và Sản Lượng Một Số Cây Lâu Năm Năm 2003 TổngDT Trồngmới Thuhoạch SảnlượngDT Sảnlượng ha ha ha Tấn Tấn Cao su 10687 461 .2690 13,30 SaTTT Tiéu 401 13 290 2,34 678 Diéu 2536 99 2022 4,17 - 8432 Xoai 212 Z 124 3,44 — 4266 Nhãn 205 4 180 3,22 579 Nguôn: Phòng thống kê huyện Phú Giáo năm 2003 Cũng từ bảng trên ta thấy xu hướng trông mới của các nông dan trên địa bàn huyện lựa chọn chủ yếu là các cây công nghiệp như sao su, điều.