Tổng quan luận án

Cây lúa giữ vị trí đặc biệt trong nền nông nghiệp và an ninh lương thực quốc gia của Việt Nam. Trong giai đoạn 2010–2015, sản lượng gạo xuất khẩu bình quân của cả nước đạt xấp xỉ 7 triệu tấn/năm với kim ngạch gần 3 tỷ USD/năm. Đến năm 2019, khối lượng gạo xuất khẩu đạt 6,37 triệu tấn, tương đương 2,81 tỷ USD (tăng 4,1% về lượng nhưng giảm 8,4% về kim ngạch so với năm 2018 do biến động giá). Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước với diện tích canh tác trên 515.000 ha, năng suất bình quân 5,8 tấn/ha và sản lượng thường niên đạt từ 6,5 đến 7,5 triệu tấn. Năm 2015, sản lượng lúa của vùng đạt 6,917 triệu tấn, chiếm 15,1% tổng sản lượng lúa cả nước (Nguyễn Văn Song, Đỗ Thị Diệp, Đàm Thanh Thuỷ, 2010).

Mặc dù giữ vai trò quan trọng, hoạt động sản xuất lúa gạo luôn chịu tác động nặng nề bởi thiên tai, sâu bệnh và biến động thị trường. Điển hình, năm 2010 thiên tai làm 30.000 ha lúa mất trắng; năm 2015 hạn hán và bão lũ ảnh hưởng đến khoảng 157.000 ha cây trồng, trong đó diện tích lúa chịu thiệt hại là hơn 36.000 ha (Tổng cục Thống kê, 2015). Để hỗ trợ người nông dân, công tác thí điểm bảo hiểm cây lúa từng được triển khai từ giai đoạn 1982–1983 tại hai huyện Vụ Bản và Nam Ninh (tỉnh Nam Định hiện nay) bởi Công ty Bảo Việt nhưng tỷ lệ tham gia chỉ đạt dưới 3% diện tích gieo trồng (Phạm Thị Định, 2013).

Giai đoạn 2011–2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 315/QĐ-TTg thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại 7 tỉnh, trong đó khu vực Đồng bằng sông Hồng có Nam Định và Thái Bình. Tiếp đó, khung pháp lý được bổ sung qua Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp. Tuy nhiên, việc tham gia bảo hiểm cây lúa của các hộ nông dân vẫn chưa đạt kỳ vọng. Nhằm giải quyết vấn đề từ gốc rễ nhu cầu của đối tượng thụ hưởng, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực đồng bằng sông Hồng" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định, làm rõ các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực Đồng bằng sông Hồng; phân tích sự khác biệt về ý định tham gia giữa các nhóm hộ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy hộ nông dân tham gia bảo hiểm cây lúa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Hệ thống hóa và xây dựng khung lý thuyết cơ bản về bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm cây lúa và các nhân tố tác động đến ý định tham gia của hộ nông dân.
    • (2) Phân tích thực trạng tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực Đồng bằng sông Hồng.
    • (3) Xác định mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu.
    • (4) Đưa ra các quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hộ nông dân tham gia bảo hiểm cây lúa trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Sự khác biệt giữa bảo hiểm nông nghiệp truyền thống và bảo hiểm theo chỉ số là gì? Ưu điểm, nhược điểm của bảo hiểm theo chỉ số là gì?
  2. Vì sao nhu cầu tham gia bảo hiểm cây lúa ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao?
  3. Mô hình lý thuyết nào làm cơ sở cho nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực Đồng bằng sông Hồng?
  4. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này? Nhân tố nào có ảnh hưởng quyết định nhất đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực Đồng bằng sông Hồng?
  5. Để thúc đẩy hộ nông dân tham gia bảo hiểm cây lúa trong thời gian tới, cần có những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 nhóm nhân tố: Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Truyền thông, Thủ tục tham gia và Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Đồng bằng sông Hồng, thực hiện điều tra chọn mẫu khảo sát thực địa tại hai tỉnh Nam Định và Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Luận án thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tiễn bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm cây lúa qua các giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm định hướng chính:

1. Bảo hiểm nông nghiệp như công cụ quản trị rủi ro

  • Quốc tế: Olivier Mahul (2005, 2012), Olivier Mahul và Charles J. Stutley (2010) khẳng định bảo hiểm nông nghiệp là công cụ quản lý rủi ro hữu hiệu của chính phủ, giúp ổn định tài chính và khuyến khích đầu tư sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Các báo cáo của Ủy ban Châu Âu (2001), OECD (2011) và FAO (2011) nhấn mạnh vai trò của bảo hiểm chỉ số trong quản lý rủi ro khí hậu. Myong Goo Kang (2007) phân tích các hạn chế của bảo hiểm truyền thống như rủi ro tương quan diện rộng, bất đối xứng thông tin dẫn đến lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức. Rosa S. chỉ ra rào cản từ tâm lý ỷ lại vào cứu trợ thiên tai khẩn cấp khiến thị trường bảo hiểm nông nghiệp chậm phát triển tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Laura Girdžiūtė và Astrida Slavickienė (2012) nhấn mạnh bảo hiểm nông nghiệp là biện pháp quản trị rủi ro chủ động nhất.
  • Việt Nam: Luyện Minh Đức (2012) xem bảo hiểm nông nghiệp là lá chắn rủi ro cho nông hộ. GlobalAgRisk (2006, 2009) nghiên cứu thực trạng triển khai và các nhân tố lịch sử tổn thất, tiếp cận thông tin. Skees, Jason Hartell và Anne Goes (2007) đề cập phương pháp bảo hiểm chỉ số kết hợp tài chính vi mô. Phạm Thị Định (2010, 2013), Nguyễn Đình Chính (2011), Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (2009) chỉ ra ảnh hưởng của khung pháp lý, tái bảo hiểm và năng lực tài chính nông hộ. Phạm Bảo Dương (2011), Nguyễn Bá Huân (2014), Hoàng Triệu Huy và Phan Đình Khôi (2015), Triệu Đức Hạnh và Nguyễn Thị Mão (2012), Nguyễn Thị Chính và Phan Anh Tuấn (2013) phân tích vai trò của quy mô sản xuất, trình độ học vấn và hỗ trợ phí từ nhà nước. Nguyễn Tuấn Sơn (2008) so sánh mô hình bảo hiểm truyền thống và bảo hiểm chỉ số để khắc phục rủi ro trục lợi và chi phí quản lý cao.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm nông nghiệp

  • Quốc tế: Stewart và Martinez (2002), Cooper và Kleinschmidt (2007) nhấn mạnh việc cung cấp thông tin sản phẩm phù hợp khả năng thanh toán. Bruce Sherrick (2004), Oyinbo và cộng sự (2013) phân tích tác động của biến nhân khẩu học và quy mô canh tác. Smith và Baquet (1996), Makki và Somwaru (2001), Ginder, Spaulding và Aslihan (2006) áp dụng lý thuyết độ thỏa dụng kỳ vọng, xem xét mức phí và mức bồi thường dự kiến. Pennings và Leuthold (1999) phân tích nhận thức rủi ro và điều khoản hợp đồng. Goodwin (1993), Goodwin và Mishra (2006), Barry và cộng sự (2003, 2004), Adinolfi và cộng sự (2012), Filip Branstrand và Fredrik Wester (2014) khảo sát các biến quy mô nông trại, chi phí sản xuất và nhận thức chủ quan về rủi ro thời tiết.
  • Việt Nam: Monte L. Vandeveer (2001) nghiên cứu bảo hiểm cây vải ở miền Bắc; Phạm Lê Thông (2013) nghiên cứu nông hộ Cần Thơ về quan hệ giữa phí bảo hiểm, diện tích và kinh nghiệm trồng trọt. Hoàng Triệu Huy, Phan Đình Khôi và Phan Thị Ánh Nguyệt (2014) phân tích các yếu tố tập huấn, nguồn vốn vay. Phan Đình Khôi và Quách Vũ Hiệp (2014), Lương Thị Ngọc Hà (2014), Nguyễn Duy Chinh, Nguyễn Thanh Sơn và Lại Nhất Duy (2016) nghiên cứu mức độ sẵn sàng chi trả và quyết định tham gia bảo hiểm cây lúa tại Bạc Liêu, Bắc Ninh, Long An.

3. Ý định tham gia bảo hiểm theo mô hình hành vi

  • Nguyễn Tiến Dũng, Phạm Ngọc Trâm Anh, Phạm Tiến Minh (2015) ứng dụng mô hình Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) nghiên cứu bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại TP. Hồ Chí Minh. Nguyễn Hoài Trâm Anh (2017) nghiên cứu ý định mua bảo hiểm nhân thọ tại Rạch Giá.
  • Nguyễn Thị Nguyệt Dung, Nguyễn Thị Sinh (2019) kết hợp mô hình TPB và TAM nghiên cứu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Thạch Thất (Hà Nội), bổ sung biến Truyền thông và Thu nhập. Trương Thị Phượng, Nguyễn Thị Hiển (2013) và Hoàng Thu Thủy, Bùi Hoàng Minh Thư (2018) nghiên cứu ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân tại Phú Yên, xác nhận tác động của nhân tố Thủ tục tham gia và Tuyên truyền.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  • Khoảng trống lý thuyết: Chưa có công trình khoa học nào xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Việt Nam.
  • Khoảng trống thực tiễn: Các tài liệu hiện có chủ yếu dừng ở mức báo cáo tổng kết, mô tả thực trạng bảo hiểm nông nghiệp nói chung, thiếu dữ liệu chuyên sâu về cơ chế hình thành ý định đối với cây trồng chủ lực là cây lúa.
  • Khoảng trống phương pháp: Các công trình trước phần lớn sử dụng phương pháp định tính đơn thuần hoặc mô hình định lượng đánh giá quyết định tham gia trên diện rộng. Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính (khảo sát doanh nghiệp, phỏng vấn sâu chuyên gia, nông hộ) và định lượng (EFA, hồi quy trên phần mềm SPSS 21) để kiểm định mô hình TPB mở rộng với các biến đặc thù.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển từ các mô hình lý thuyết hành vi:

  1. Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Hành vi được quyết định bởi ý định hành vi; ý định chịu sự tác động đồng thời của Thái độ (đo lường qua niềm tin thuộc tính sản phẩm) và Chuẩn chủ quan (áp lực từ những người xung quanh và động lực tuân thủ).
  2. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1985, 1991, 2002): Khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control), phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn cùng nguồn lực, sự tự tin của cá nhân khi thực hiện hành vi.
  3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis và cộng sự, 1989) & Mô hình tích hợp TPB-TAM (Taylor & Todd, 1995): Xem xét nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng tác động đến thái độ và ý định hành vi.
  4. Mô hình nghiên cứu đề xuất: Từ 3 biến nền tảng của TPB (Thái độ - TD, Chuẩn chủ quan - CQ, Nhận thức kiểm soát hành vi - KS), luận án bổ sung 3 nhân tố mới phù hợp với thực tiễn bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam: Truyền thông về bảo hiểm cây lúa (TT), Thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa (TTT) và Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ (HTP).
Nhóm nhân tố Tên biến mã hóa Cơ sở lý thuyết / Nguồn trích xuất
Biến phụ thuộc Ý định tham gia bảo hiểm cây lúa (YD) Susan L. Holak & Donald R. Lehmann (1990)
Biến độc lập 1 Thái độ đối với việc tham gia (TD) Ajzen (1991), Eagly & Chaiken (1993)
Biến độc lập 2 Chuẩn chủ quan (CQ) Ajzen (2002a), O’Neal (2007)
Biến độc lập 3 Nhận thức kiểm soát hành vi (KS) Ajzen (1991, 2002)
Biến độc lập 4 Truyền thông về bảo hiểm cây lúa (TT) Wray Ricardo J.Way (2005), Trương Thị Phượng & CS (2013)
Biến độc lập 5 Thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa (TTT) Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018)
Biến độc lập 6 Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ (HTP) Khảo sát thực tế DNBH, chuyên gia và văn bản pháp lý

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình hai giai đoạn:

Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
                     ↓
Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
                     ↓
Nghiên cứu định tính: Khảo sát 24 DNBH, phỏng vấn sâu 15 cá nhân (4 chuyên gia, 11 hộ dân)
                     ↓
Hoàn thiện mô hình, điều chỉnh và mã hóa thang đo Likert 5 mức độ
                     ↓
Nghiên cứu định lượng: Khảo sát chính thức N = 540 hộ nông dân tại Nam Định và Thái Bình
                     ↓
Xử lý dữ liệu trên SPSS 21: Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, Hồi quy đa biến / Binary Logistic
                     ↓
Thảo luận kết quả, đề xuất quan điểm và giải pháp

1. Phương pháp nghiên cứu định tính (Giai đoạn 1)

  • Gửi phiếu khảo sát tới 31 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường Việt Nam; thu về 27 phiếu, trong đó 24 phiếu hợp lệ (2 đơn vị đã triển khai, 22 đơn vị chưa triển khai).
  • Phỏng vấn sâu 15 đối tượng: 4 chuyên gia (đến từ Tập đoàn Bảo Việt, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, Hội Khoa học phát triển nông nghiệp Việt Nam, Bảo hiểm ABIC) và 11 hộ nông dân trồng lúa tại vùng nghiên cứu.
  • Kết quả khảo sát định tính xác nhận sự cần thiết của 3 biến mới:
Nhân tố khảo sát định tính Đánh giá từ DNBH (% Đồng ý & Rất đồng ý) Đánh giá từ Chuyên gia Đánh giá từ Nông hộ
Truyền thông về bảo hiểm cây lúa 100% (Hoạt động truyền thông tốt thúc đẩy ý định: 37,5% đồng ý, 62,5% rất đồng ý) 4/4 chuyên gia đồng ý (100%) 9/11 nông dân đồng ý (81,8%)
Thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa 79,17% (Thủ tục đơn giản dễ thu hút nông dân: 41,67% đồng ý, 37,5% rất đồng ý) 4/4 chuyên gia đồng ý (100%) 7/11 nông dân đồng ý (63,6%)
Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ 100% (Chính phủ cần thiết hỗ trợ phí: 20,83% đồng ý, 79,17% rất đồng ý) 4/4 chuyên gia đồng ý (100%) 11/11 nông dân đồng ý (100%)

Dựa trên phản hồi định tính, thang đo được điều chỉnh từ ngữ cho sát với thực tế nhận thức của nông dân trước khi điều tra chính thức:

Nhóm biến Thang đo ban đầu Thang đo hiệu chỉnh đưa vào bảng hỏi chính thức
Thái độ Tham gia bảo hiểm cây lúa là điều thiết thực đối với hộ nông dân Tham gia bảo hiểm cây lúa là điều cần thiết đối với gia đình tôi
Thái độ Bảo hiểm cây lúa đảm bảo được nguồn tài chính cho gia đình tôi Bảo hiểm cây lúa giúp gia đình tôi bảo vệ được thành quả từ sản xuất lúa
Chuẩn chủ quan Gia đình tôi cho rằng tôi nên tham gia bảo hiểm cây lúa Gia đình tôi khuyên tôi nên tham gia bảo hiểm cây lúa
Nhận thức kiểm soát Tôi nghĩ tôi có đủ khả năng nhận thức để tham gia bảo hiểm cây lúa một cách dễ dàng Tôi nghĩ tôi có đủ kiến thức và trình độ tham gia bảo hiểm cây lúa một cách dễ dàng
Thủ tục tham gia Việc hoàn tất hồ sơ tham gia bảo hiểm cây lúa làm mất rất nhiều thời gian của tôi Việc hoàn tất hồ sơ tham gia bảo hiểm cây lúa không mất nhiều thời gian của tôi
Hỗ trợ phí Tôi tự tin rằng tự tôi có thể chi trả được phí bảo hiểm mà không cần hỗ trợ của Chính phủ Chúng tôi không thể tham gia bảo hiểm cây lúa mà không có sự hỗ trợ của Chính phủ

2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (Giai đoạn 2)

  • Thu thập dữ liệu: Khảo sát mẫu quy mô $N = 540$ hộ nông dân tại 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình (mỗi tỉnh chọn 3 huyện có triển khai thí điểm).
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích (sử dụng phần mềm SPSS 21):
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp đặc điểm mẫu và các chỉ tiêu phân bố dữ liệu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha): Đánh giá tính nhất quán nội tại của thang đo. Tiêu chuẩn: Cronbach’s Alpha $\ge 0,6$ (nghiên cứu mới), $0,7 - 0,8$ (sử dụng được), $> 0,8$ (thang đo tốt); Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) phải đạt yêu cầu.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Rút gọn và kiểm định cấu trúc các biến quan sát. Tiêu chuẩn kỹ thuật: Hệ số KMO trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; Kiểm định Bartlett’s Test có $\text{Sig} < 0,05$; Trọng số nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$; Giá trị Eigenvalue $> 1$; Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
    • Phân tích phương sai (ANOVA): So sánh giá trị trung bình để xác định sự khác biệt về ý định tham gia bảo hiểm cây lúa giữa các nhóm hộ nông dân theo các đặc điểm nhân khẩu học.
    • Phân tích hồi quy (Hồi quy đa biến / Binary Logistic): Kiểm định mối quan hệ tác động giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc theo phương trình: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6$$ Trong đó $Y$ là ý định tham gia bảo hiểm cây lúa; $X_1 \dots X_6$ lần lượt là 6 nhân tố trong mô hình nghiên cứu; $\beta_0 \dots \beta_6$ là các hệ số hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về bảo hiểm nông nghiệp và hành vi tiêu dùng bảo hiểm trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các nhánh lý thuyết nền tảng gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình tích hợp TPB-TAM. Trên cơ sở phân tích khoảng trống về lý thuyết, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Hồng, chương 1 xác lập việc lựa chọn mô hình TPB nguyên gốc của Ajzen (1991) làm khung phân tích nòng cốt, đồng thời bổ sung 3 nhân tố mới: Truyền thông, Thủ tục tham gia và Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ để hình thành mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai giai đoạn. Giai đoạn định tính sử dụng phiếu khảo sát đối với 24 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hợp lệ và phỏng vấn sâu 15 cá nhân (4 chuyên gia và 11 hộ dân) nhằm đánh giá tính thực tiễn của các nhân tố bổ sung và hiệu chỉnh từ ngữ thang đo Likert 5 mức độ. Giai đoạn định lượng xác lập thiết kế chọn mẫu với $N = 540$ hộ nông dân tại Nam Định và Thái Bình. Chương này cũng thiết lập cụ thể các chuẩn mực thống kê áp dụng trên phần mềm SPSS 21: tiêu chuẩn Cronbach’s Alpha, kiểm định KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA, phân tích phương sai ANOVA và phương trình hồi quy đa biến / Binary Logistic.

Chương 3: Cơ sở khoa học về bảo hiểm cây lúa và các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân

Chương 3 luận giải cơ sở lý luận về bảo hiểm nông nghiệp và sản phẩm bảo hiểm cây lúa, đối chiếu sự khác biệt giữa phương thức bảo hiểm truyền thống và phương thức bảo hiểm theo chỉ số thời tiết. Chương này làm rõ bản chất của các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:

  • H1: Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm cây lúa tác động thuận chiều (+) đến ý định tham gia.
  • H2: Chuẩn chủ quan tác động thuận chiều (+) đến ý định tham gia.
  • H3: Nhận thức kiểm soát hành vi tác động thuận chiều (+) đến ý định tham gia.
  • H4: Truyền thông về bảo hiểm cây lúa tác động thuận chiều (+) đến ý định tham gia.
  • H5: Thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa tác động thuận chiều (+) đến ý định tham gia.
  • H6: Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ tác động thuận chiều (+) đến ý định tham gia.

Đồng thời, chương 3 chuẩn hóa hệ thống bảng hỏi, mã hóa thang đo đo lường cho các biến quan sát phục vụ việc khảo sát thực địa.

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân ở khu vực đồng bằng sông Hồng

Chương 4 tập trung trình bày thực trạng sản xuất lúa và kết quả các giai đoạn triển khai thí điểm bảo hiểm cây lúa tại Đồng bằng sông Hồng (tập trung tại Nam Định và Thái Bình). Chương này trình bày kết quả xử lý dữ liệu định lượng từ 540 phiếu khảo sát:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định tính giá trị của các thang đo.
  • Phân tích hồi quy nhằm xác định hệ số tác động, chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Truyền thông, Thủ tục tham gia và Chính sách hỗ trợ phí đến biến phụ thuộc Ý định tham gia.
  • Phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về ý định tham gia giữa các nhóm hộ theo quy mô diện tích, thu nhập, học vấn và kinh nghiệm sản xuất.

Chương 5: Quan điểm về phát triển bảo hiểm cây lúa và giải pháp thúc đẩy tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân ở khu vực đồng bằng sông Hồng

Trên cơ sở kết quả định lượng ở chương 4, chương 5 xác lập các quan điểm phát triển bảo hiểm cây lúa theo hướng bền vững, lấy việc khơi dậy và thúc đẩy ý định chủ động tham gia của hộ nông dân làm trọng tâm. Chương đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm: Nâng mức hỗ trợ và chuyển trọng tâm ưu tiên sang các hộ nông dân sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
  2. Đổi mới và tăng cường công tác truyền thông, đa dạng hóa kênh tuyên truyền tại cơ sở.
  3. Gắn kết doanh nghiệp bảo hiểm vào chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ lúa gạo hàng hóa.
  4. Hỗ trợ tài chính và nâng cao năng lực cho chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện chính sách.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm cây lúa và làm rõ ưu - nhược điểm của phương thức bảo hiểm theo chỉ số thời tiết so với bảo hiểm truyền thống.
  • Phát hiện khoảng trống nghiên cứu và ứng dụng Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) vào lĩnh vực bảo hiểm cây lúa tại Việt Nam.
  • Mở rộng mô hình TPB bằng cách bổ sung 3 nhân tố mới: Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ, Truyền thông và Thủ tục tham gia, tạo khung phân tích phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp tại các nước đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích thực trạng và lý giải nguyên nhân hộ nông dân khu vực Đồng bằng sông Hồng chưa mặn mà với bảo hiểm cây lúa qua các giai đoạn thí điểm (1982–1983, 2011–2013 và sau Nghị định 58/2018/NĐ-CP).
  • Đo lường mức độ đồng thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, chuyên gia và hộ nông dân đối với các chính sách bảo hiểm hiện hành; xác định rõ vai trò quyết định của chính sách trợ phí và công tác truyền thông.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh đối tượng thụ hưởng trợ cấp phí bảo hiểm nông nghiệp.

Hệ thống kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Chính sách hỗ trợ phí: Chính phủ cần duy trì và nâng mức hỗ trợ phí bảo hiểm; đồng thời điều chỉnh cơ chế ưu tiên hỗ trợ phí cho các hộ sản xuất lúa hàng hóa quy mô lớn thay vì chỉ tập trung vào hộ nghèo/cận nghèo, nhằm kích thích sản xuất tập trung.
  2. Công tác truyền thông: Đẩy mạnh truyền thông qua hệ thống chính quyền địa phương, đoàn thể cơ sở và nhân viên doanh nghiệp bảo hiểm để xóa bỏ định kiến và tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ thiên tai.
  3. Liên kết chuỗi giá trị: Xây dựng mô hình chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ lúa gạo có sự tham gia của doanh nghiệp bảo hiểm kết hợp với các tổ chức tín dụng.
  4. Hỗ trợ địa phương: Hỗ trợ nguồn lực tài chính cho cấp huyện, xã trong công tác thống kê, giám sát và quản lý rủi ro khi triển khai bảo hiểm cây lúa trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn không gian điều tra: Mẫu khảo sát định lượng chỉ tập trung tại 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình thuộc Đồng bằng sông Hồng, chưa mở rộng ra các tỉnh khác trong vùng hoặc các vùng sinh thái sản xuất lúa trọng điểm khác như Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu thực tế và chính sách được giới hạn trong giai đoạn 2011–2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế nông nghiệp khác để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình 6 nhân tố.
    • Nghiên cứu sâu về thiết kế sản phẩm bảo hiểm theo chỉ số thời tiết cụ thể cho từng tiểu vùng khí hậu.
    • Phân tích chi tiết hành vi và mức độ sẵn sàng chi trả của nhóm hộ nông dân sản xuất lúa hàng hóa quy mô trang trại lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng; phương pháp mở rộng mô hình TPB trong nghiên cứu hành vi kinh tế nông nghiệp; hệ thống bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT, chính quyền địa phương): Cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả của Nghị định 58/2018/NĐ-CP và Quyết định 22/2019/QĐ-TTg, làm căn cứ điều chỉnh mức trợ phí và xác định đúng đối tượng thụ hưởng nhằm nâng cao tỷ lệ tham gia.
  • Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm (Bảo Việt, ABIC,...): Cung cấp dữ liệu thực tế về mong muốn của khách hàng nông dân, làm cơ sở đơn giản hóa thủ tục tham gia, cải tiến kênh phân phối tại địa phương và xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) làm cơ sở thay vì Thuyết hành động hợp lý (TRA)?

Theo phân tích của luận án, Thuyết hành động hợp lý (TRA) bị giới hạn khi dự đoán những hành vi mà con người không hoàn toàn kiểm soát được nguồn lực. Trong khi đó, việc tham gia bảo hiểm cây lúa của nông dân phụ thuộc lớn vào khả năng tài chính, thông tin và kiến thức. Mô hình TPB tối ưu hơn do bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi, giúp giải thích toàn diện hơn mức độ sẵn sàng và nỗ lực của nông dân khi ra quyết định.

2. Ba nhân tố mới được tác giả bổ sung vào mô hình nghiên cứu là gì?

Ba nhân tố được bổ sung gồm: (1) Truyền thông về bảo hiểm cây lúa, (2) Thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa, và (3) Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ. Các nhân tố này được đề xuất dựa trên tổng quan nghiên cứu thực nghiệm và kết quả khảo sát định tính đối với 24 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cùng 15 chuyên gia và nông hộ.

3. Mẫu khảo sát định tính và định lượng của luận án được tổ chức như thế nào?

  • Định tính: Khảo sát 24 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hợp lệ; phỏng vấn sâu 4 chuyên gia bảo hiểm nông nghiệp và 11 hộ nông dân.
  • Định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi chính thức trên mẫu quy mô $N = 540$ hộ nông dân tại 6 huyện thuộc hai tỉnh Nam Định và Thái Bình (mỗi tỉnh chọn 3 huyện có triển khai thí điểm).

4. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia và doanh nghiệp bảo hiểm về chính sách hỗ trợ phí chỉ ra điều gì?

Kết quả khảo sát định tính cho thấy 100% doanh nghiệp bảo hiểm và 100% người được phỏng vấn sâu (chuyên gia và nông dân) đều khẳng định sự hỗ trợ phí của Chính phủ là nhân tố tác động tích cực đến ý định tham gia. Đáng chú ý, 75% doanh nghiệp bảo hiểm rất đồng ý với việc Chính phủ cần ưu tiên hỗ trợ phí bảo hiểm nhiều hơn cho các hộ sản xuất hàng hóa lớn.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng mức hỗ trợ phí bảo hiểm và ưu tiên cho hộ sản xuất hàng hóa lớn; (2) Tăng cường và đa dạng hóa công tác truyền thông về bảo hiểm cây lúa; (3) Doanh nghiệp bảo hiểm chủ động tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất lúa hàng hóa; (4) Hỗ trợ tài chính và năng lực cho địa phương triển khai chính sách.


Kết luận

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực đồng bằng sông Hồng" là công trình nghiên cứu học thuật được thiết kế theo phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) nhằm làm rõ cơ chế hình thành ý định tham gia bảo hiểm của nông hộ. Trên cơ sở mở rộng Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) với 6 nhân tố, tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa tại hai tỉnh Nam Định và Thái Bình để kiểm định mô hình bằng các công cụ phân tích thống kê trên SPSS 21. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lý luận trong việc xác định các biến số tác động mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ phí, cải tiến thủ tục và phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp bền vững tại Việt Nam.