RUONG DAI HOC KINH TE TP.HO CHI MINH TRUONG KINH DOANH UEH KHOA QUAN TRI UEH UNIVERSITY BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU BỘ MÔN: HÀNH VI TỎ CHỨC NHÓM 1 TP Hỗ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2023. TRUONG DAI HOC KINH TE TP.HO CHI MINH TRUONG KINH DOANH UEH KHOA QUAN TRI BAO CAO DU AN CUOI KY HANH VI TO CHUC Dé tai: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của sinh viên làm việc bán thời gian tại cửa hàng kinh doanh thức uống tại TP. Hồ Chí Minh. Giảng viên: PGS.
Nguyễn Văn Thụy Mã lớp học phần: 23CIMAN502006 - CT5 Khóa - Lớp: K48 - AD004 Nhóm: 1 TP Hỗ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2023. MUC LUC LOIMODAU | ; - : : DANH SACH THANH VIEN & BANG DANH GIA DANH MUC BANG BIEU CHUONG I: TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU. 22 vn 1111 te erie 1 LL. Ly do nghién CW.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4 CHUONG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các khái niệm cơ bản.
Khái niệm công việc bán thời gian. Ý định nghỉ việc. 2 Sàn HH HH HH H21 22121 gay 6 2. Các thuyết liên quan đến ý định nghỉ việc.
Các nghiên cứu liền qu4Hn:. Giả thuyết nghiên CUeu.4, M6 hinh nghién ctru dé XUat. cece cscs essscsssesseesesesseessesssesssesssesssessessvsseseeseees 15 CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. co 22222 tre l6 KG).
Thiết kế Bảng câu hỏi. 0 Sàn HH HH tt t2 tren 19 3. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu.--- 52 S1 T1 HH HH 1121211 rrre 22 3. Phân tích dữ liệu.
nn S212 1111111112 111111111 t1 H1 HH1 HH1 hệ, 22 CHƯƠNG IV: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả (Giới tính, độ tuối, trình độ,. 2 SE 2E tt crrreg 23 KN No. 28 4, Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.--5 2S SH tre, 34 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN.- 5c 5s n2 HH tt H212 t tang t rau 39 5.2, Hàm ý cho nhà quản tTÌ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. -- 5s THỰ HH1 ru 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO Too long to read on your phone? Save to read later on LOIM@ Your computer Trong bối cảnh suy thoái kính tế nghié [J Save to a Studylist bi suy yéu, tinh trang doi va nghéo doi trony người dân gặp khó khăn trong việc đảm bảo đủ thực phẩm và các nhu yếu phẩm cần thiết, giảm thu nhập của gia đình và cá nhân, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động. Đặc biệt, không thể không nhắc đến chính là vẫn đề 7á: nghiệp: Trong suy thoái kinh tế, doanh nghiệp thường giảm quy mô hoạt động, cắt giảm chỉ phí và đừng tuyến dụng. Điều này dẫn đến tăng cao mức thất nghiệp trong xã hội.
Những người mắt việc làm sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm công việc mới, ảnh hưởng đến thu nhập và mức sống của họ. Nguồn nhân lực đang đối mặt với nhiều thách thức trong một nền kinh tế khó khăn. Các yếu tố như suy thoái kinh tế, tăng trưởng chậm và biến đổi công nghệ đang ảnh hưởng đến việc tuyến dụng và quản lý nhân sự. Cũng chính vì vậy mà vẫn đề nghỉ việc của nhân viên trong bất kỳ tô chức kinh doanh hay doanh nghiệp nào cũng đần trở thành một vấn đề then chốt.
Đặc biệt đối với chúng ta - thế hệ sinh viên trong thời đại mới, xu hướng tìm kiếm việc làm thêm trong thời gian học đang trở thành xu hướng phô biến trong môi trường đại học. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, nhóm chúng tôi đã nhận thấy rằng đáng chú ý có một số sinh viên có xu hướng thay đổi ý định nghỉ việc của mình. Điều này đã khơi nguồn cho ý tưởng nghiên cứu của chúng tôi, nơi chúng tôi muốn khám phá sâu hơn về những yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của sinh viên làm việc bán thời gian. Từ đó, nhóm chúng tôi xin đề xuất dự án nghiên cứu với đề tài: “CÁC YÊU TO ANH HUONG DEN Y ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA SINH VIÊN LAM VIEC BAN THỜI GIAN TẠI CỬA HÀNG KINH DOANH THỨC UỐNG TẠI TP.
HO CHI MINH”. Mục đích chính của nghiên cứu này là nhằm làm rõ các yếu tô có tác động tích cực hoặc tiêu cực và ảnh hưởng ít nhiều đến ý định nghỉ việc của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh làm việc bán thời gian, đồng thời phân tích rõ hơn về mức độ tác động của chúng. Phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng, cùng với việc kiêm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá và kiếm định hồi quy được sử đụng xuyên suốt trong bài nghiên cứu nhằm dé phan tích các đữ liệu được khảo sát. Kết quả cuối cùng đã xác định rằng có bốn yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của sinh viên làm việc bán thời gian tại Thành phố Hồ Chí Minh: (1) 7h nhập, (2) Môi trường làm việc, (3) Hành vì lãnh dao, (4) Ap thực công việc.
Qua đây, nhóm hy vọng răng luận văn này sẽ đem lại những kiến thức mới mẻ và hữu ích về Ý định nghỉ việc của sinh viên đã hoặc đang làm việc bán thời gian tại các cửa hàng kính doanh thức uống trên TP. Hồ Chí Minh, đồng thời góp phần vào sự phát triển của kho tàng nghiên cứu khoa học hữu ích cho xã hội. Đồng thời, đề ra các hàm ý quản trị giúp cho nhà lãnh đạo cũng như doanh nghiệp có các định hướng đồng thời xây dựng chính sách phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi và hấp dẫn cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nhân sự và hạn chế ý định nghỉ việc của sinh viên, đặc biệt là sinh viên làm việc bán thời gian tại Thành phố Hỗ Chí Minh. DANH SACH THANH VIEN & BANG DANH GIA STT | HỌ VÀ TÊN MSSV TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ 1 | Lé Gia Bao 31201020080 80% 2 | Nguyễn Phước Hậu 31221022301 90% 3 | Phạm Ngọc Yến Nhi 31221025956 100% 4 | Tran Thi Cam Tiên 31221026646 100% 5 | Pham Thi Bich Vượng 31221025790 100% 6 | Nguyén Ngoc Xuan Vy 31221025998 100% LOI CAM KET Nhóm chúng em xin cam doan tiéu ludn véi dé tai: “CAC YEU TO ANH HUGNG DEN Y DINH NGHI VIEC CUA SINH VIEN LAM VIEC BAN THOI GIAN TẠI CỬA HÀNG KINH DOANH THỨC UỐNG TẠI TP.
HO CHI MINH”, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Thụy, là công trình nghiên cứu khoa học của riêng nhóm CHING e1. Các số liệu, thống kê và kết luận nghiên cứu được trình bày trong tiểu luận là trung thực, chính xác và có nguồn gốc cụ thể, rõ rằng và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. Ching em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Xin chân thành cảm ơn! DANH MUC BANG BIEU Bang 1. Bảng tổng hợp các bài nghiên cứu liên quan. Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu. Thang đo Thông tin Nhân khâu học.
Thang đo Thu nhập. Thang đo Môi trường làm việc. Thang đo Hành vị lãnh đạo. Thang đo Áp lực công việc.
Thang đo Ý định nghỉ việc. Thống kê mẫu khảo sát. Kiém dinh cac thang do bang Cronbach’s Alpha. Két qua phan tich EFA thang do cac thanh phan.
Két qua phan tích EFA thang đo ý định nghỉ việc. Ma trận tương quan giữa các biến. Thống kê mô tả các biến phân tích hồi quy. Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Phân tích phương sai (hồi quy). Hệ số hồi quy sử dụng phương pháp Enter. DANH MUC HINH ANH SU DUNG Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Kết quả phân tích hồi quy. Cơ câu Giới tính theo mẫu khảo sát. Cơ cấu Độ tuổi theo mẫu khảo sát. Cơ cầu Trường theo mẫu khảo sát.
Cơ cấu Năm học theo mẫu khảo sát. Cơ cầu Mức lương theo giờ theo mẫu khảo sat. Cơ câu sô giờ làm việc trung bình/tuân theo mầu khảo sát. PHAN NOI DUNG CHUONG I: TONG QUAN NGHIEN CUU 1.1, Lý do nghiên cứu Cơ sở thực tiễn Hiện nay trên địa bản Thành Phố Hồ Chí Minh, thế hệ sinh viên là nhân viên bán thời gian đang chiếm phần lớn tại các cửa hàng kinh doanh thức uống.
Theo thống kế tại Việt Nam, vào năm 2019 số lượng sinh viên đang trong độ tuôi lao động có khoảng 13 triệu người, chiếm khoảng 19% tổng số lượng trong độ tuổi lao động cả nước. Dự đoán đến năm 2030, nhóm này sẽ chiếm gần 30% dân số trong độ tuôi lao động của Việt Nam. Do đó việc quản trị nguồn nhân lực “trẻ” này chính là cơ hội và thách thức mới cho các doanh nghiệp, với sự linh hoạt và tư duy tiến bộ, đoanh nghiệp có thể tận dụng sức mạnh của thế hệ trẻ này dé xây dựng một lực lượng lao động đa dạng và năng động. Tuy nhiên, ngày nay thế hệ sinh viên thường tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân bởi họ có thể tiếp cận vô vàn các cơ hội việc làm mới lạ, thú vị với mức thu nhập hấp dẫn.
Đó cũng là điều có thế để hiểu vì ngày nay tiềm năng phát triển của các cửa hàng kinh doanh thức uống trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh ngày càng lớn, điều đó đồng nghĩa với việc cạnh tranh giữa các cửa hàng thức uống diễn ra ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, môi trường làm việc cũng là một nguyên nhân quan trọng không kém có ảnh hưởng phần nào đến Ý định nghỉ việc của sinh viên. Ở thế hệ này sinh viên họ luôn mong muốn sẽ được đồng hành trong một môi trường mở, sáng tạo và phát triển tiềm nang cá nhân. Hơn nữa, sinh viên họ luôn yêu thích sự lĩnh hoạt trong lịch trình làm việc để có thời gian cho các hoạt động cá nhân.
Do đó nếu phải đồng hành trong môi trường mà yêu cầu làm việc quá nhiều giờ hoặc không có sự linh hoạt, các bạn trẻ có thê sẽ xem xét điều chỉnh hoặc chuyên công việc. Ngoài ra, các mối quan hệ trong môi trường làm việc cũng là một phần nguyên nhân không thê không nhắc đến ảnh hướng đến ý định nghỉ việc của sinh viên. Nếu không có sự giao tiếp tốt, đồng thuận và hỗ trợ từ phía đồng nghiệp, quản lý, sinh viên ngày nay họ thường sẽ có xu hướng tìm một môi trường làm việc tốt hơn. Do đó, khi môi trường không tương thích, không đáp ứng nhu cầu của sinh viên, có thê khiến họ sẽ có ý định nghỉ việc.
Từ đó có thé thay răng, có nhiều yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến ý định nghỉ việc của sinh viên làm việc bán thời gian.