Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 2. Thực phẩm chức năng 2. Các thuật ngữ lién quan e Thực phẩm (food) Thuc pham là tat cả các chất đã hoặc chưa chế biến nhằm sử dụng cho con người, gồm đồ ăn, dé uống và tat cả các chất dé sản xuất, chế bién hoặc xử lý thực phẩm, nhưng không bao gồm mỹ phẩm hoặc những chất chỉ được dùng như dược phẩm. e Nhãn hiệu hàng hoa (trade mark) Là những dấu hiệu dùng dé phân biệt hàng hoá cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau.
Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc là sự kết hợp các yếu t6 đó được thé hiện bang một hoặc nhiéu màu sắc. e Thành phan (ingredient) Các chất có trong thực phẩm bao gồm cả phụ gia thực phẩm được sử dung trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm và có mặt trong thành phẩm cho dù có thé ở dạng chuyền hoá e Chất dinh dưỡng (nutrient) Các chất được dùng như một thành phan của thực phẩm nhăm cung cấp năng lượng, các chất cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống hoặc thiếu chat đó sẽ gây những biến đôi đặc trưng về sinh ly, sinh hoá. Thực phẩm chức năng e Khai niệm về TPCN Cho đến nay chưa có một tô chức quốc tế nào đề ra định nghĩa đầy đủ vẻ thực phẩm chức năng, mặc dù đã có nhiều hội nghị quốc tế và khu vực về thực phẩm chức năng. Thuật ngữ “thực phẩm chức năng” mặc dù chưa có một định nghĩa thong nhất quốc tế, nhưng được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới (Lê Héng Tho, 2007) Hiệp hội thực phẩm sức khoẻ và dinh dưỡng thuộc bộ y tế Nhật Bản định nghĩa: “thuc phẩm chức năng là thực phẩm bô sung một số thành phan có lợi hoặc loại bỏ một số thành phan bat loi”.
Việc bỗ sung hoặc loại bỏ phải được chứng minh và cân nhac một cách khoa hoc va được bộ y té cho phép xác định hiệu qua của thực phẩm chức năng đối với sức khoẻ. Viện y học thuộc Viện hàn lâm khoa học quốc gia Mỹ định nghĩa: thuc phẩm chức năng là thực phẩm mang đến nhiều lợi ích cho sức khoẻ, là bat cứ thực phẩm nào được thay doi thành phân qua chế biến hoặc có các thành phan của thực phẩm có lợi cho sức khoẻ ngoài thành phan dinh dưỡng truyên thong của nó. Hiệp hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC) định nghĩa: /ực phẩm chức năng là thực phẩm mang đến những lợi ích cho sức khoẻ vượt xa hơn dinh dưỡng cơ bản. Hiệp hội nghiên cứu thực phẩm Leatherhead (Châu Au) cho rang khó có thé định nghĩa thực phẩm chức nang vì sự đa dạng phong phú của nó.
Các yếu tố “chức năng” đều có thé bố sung vào thực phẩm hay nước uống. Tổ chức nay cho rằng “ thực phẩm chức năng là thực phẩm được chế biến từ thức ăn thiên nhiên, được sử dụng như một chế độ ăn hàng ngày và có khả năng cho một sinh lý nào đó khi được sử dụng ” Rober Froid (trích Willians, M. 2006): tai Hội nghị quốc tế lần thứ 17 về dinh dưỡng (ngày 27-31/8/2001) tại Viên (Áo) trong báo cáo “thực phẩm chức năng: như một thách thức cho tương lai của thế ky 21” đã dé ra định nghĩa “ một loại thực phẩm được coi là thực phẩm chức năng khi chứng minh được rằng nó tác dụng có lợi đối với một hoặc nhiễu chức phán của cơ thể ngoài các tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thé tình trang thoải mái, khoẻ khoắn và giảm bớt nguy cơ bệnh tát” Theo Frewer et al, 2003(trích Annunziata, a. định nghĩa: “các loại thực phẩm có thé dem lại lợi ích sức khỏe cho con người ngoài các dưỡng chất cơ bản, các loại thực phẩm bao gom thành phan giống như thực phẩm truyền thông và có chứa các dưỡng chất có lợi cho sức khỏe giúp cơ thể khỏe mạnh ngoài việc cung cấp các dưỡng chất hang ngày ”.
Bộ y tế Việt Nam: thông tư số 08/TT-BYT ngày 23/8/2004 định nghĩa: “thuc phẩm chức năng là thực phẩm dùng dé hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thé người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thé tình trạng thoải mái, tăng sức dé khang và giảm bot nguy cơ bệnh tát” Theo GS.TSKH Nguyễn Tai Lương ( theo báo Tuổi trẻ ra ngày 01-07-2011, “Thực phẩm chức năng : thức ăn hay vị thuốc"): TPCN là những thực phẩm bình thường, ngoài nhiệm vụ dinh dưỡng căn bản, nó còn đem đến cho ta những bồ ich về mặt sức khỏe, cũng như có thể giúp ngăn chặn nguy cơ xuất hiện của các bệnh man tính. Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa về thực phẩm chức năng, song tất cả đều thống nhất cho rang: thực phẩm chức năng là loại thực phẩm nam giới hạn giữa thực phẩm truyền thông (food) và thuốc (drug). Thực phẩm chức năng thuộc khoảng giao thoa giữa thực phẩm và thuốc. Vì vậy người ta còn gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm — thuốc.
e Phân biệt TPCN với thực phẩm truyền thống và thuốc TPCN giao thoa giữa thực phẩm và thuốc. Nguồn gốc của TPCN là sản phẩm cây cỏ và sản phẩm động vật tự nhiên, có cùng nguồn gốc với thuốc y học cổ truyền dân tộc. Thực phẩm chức năng khác với thực phẩm truyền thong ở chỗ - Được sản xuất, chế biến theo công thức, khi sản xuất, chế biến bổ sung một số thành phân có lợi hoặc loại bớt một số thành phan bất lợi. Việc bồ sung hay loại bót phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép (thường là phải theo tiêu chuẩn chất lượng cụ thể).
- C6 tác dụng đối với sức khoẻ nhiều hon (tác dụng với một hay một số chức năng sinh lý của cơ thể) hơn là các chất dinh dưỡng thông thường. Nghĩa là TPCN ít tạo ra năng lượng cho cơ thể như các loại thực phẩm truyền thống (cơ bản) như gạo, thịt, cá. - Liều thực phẩm nhỏ, thậm chí tính bằng miligam, gram như thuốc. Thực pham chức năng khác với thuốc ở chỗ: - Nha sản xuất công bố trên nhãn hiệu sản phẩm là thực phẩm, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn sức khoẻ, phù hợp với các quy định về thực phẩm.
Đối với thuốc, nhà sản xuất công bố trên nhãn là sản phẩm thuốc, có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh với công dụng, chỉ định, liều dung, chéng chi dinh. - _ Thuốc là những san phẩm dé điều trị và phòng bệnh, được chi định dé nhằm tái lập. điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng sinh lý của cơ thê. - C6 thé sử dụng thường xuyên, lâu dài nhằm nuôi dưỡng, bố dưỡng hoặc phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh mà vẫn an toàn, không có độc hại, không có phan ứng phụ.
Đối với thuốc chỉ dùng từng dot điều trị, không thường xuyên. - - Đối tượng sử dụng: đối với thuốc chỉ dùng cho người 6m và phải có kê đơn của bác sỹ. TPCN có thé sử dung cho cả người ốm và người khoẻ hang ngày. Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo hướng dẫn cách sử dụng của các nhà sản xuất mà không cần khám bệnh kê đơn của thầy thuốc.
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG DINH CÓ LỢI CHỮA DƯỠNG SỨC KHỎE. Sw khác nhau và mối quan hệ giữa thực phẩm, TPCN và thuốc theo nguồn Wikipedia-Bách khoa toàn thư mở) 2. Phan loại TPCN e Phan loại theo tác dụng: 1. Nhóm thực phẩm chức năng bồ sung vitamin và khoáng chất: loại này rat phat triển ở Mỹ, Canada, các nước Châu Au, Nhật Bản như việc bé sung 1ode vào muỗi ăn, sắt vào gia vi, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa; việc bổ sung này 0 nhiều nước trở thành bắt buộc, được pháp luật hoá để giải quyết tình trạng “nạn đói tiém ân” vì thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu iode, thiếu vitamin A, thiếu sắt).
Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng” như nhóm trà thảo dược: được sản xuất, chế biến để hỗ trợ giảm cân, giảm béo, phòng chống rối loạn một số chức năng sinh lý thần kinh, tiêu hoá, để tăng cường sức lực và sức đề kháng (trà giảm béo, trà sâm) các loại thực phẩm này dành cho người muốn giảm cân, bệnh tiểu đường. Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực: được sản xuất, chế biến dé bồ sung năng lượng, vitamin, khoáng chất cho cơ thể khi vận động thể lực, thể dục thể thao. Nhóm thực phẩm giàu chất xơ tiêu hoá: chất xơ là các polysaccharide không phải là tính bột, là bộ khung, giá đỡ của các mô, tế bào thực vật và có sức chống đỡ với các men tiêu hoá của người. Chất xơ có tác dụng làm nhuận tràng, tăng khối lượng phân do đó chống được táo bón, ngừa được ung thư đại tràng.
Ngoài ra chất xơ còn có vai trò đối với chuyển hoá cholesterol, phòng ngừa nguy cơ suy vành, sỏi mật, tăng cảm giác no, giảm bớt cảm giác đói do đó hỗ trợ việc giảm cân, giảm béo phì, hỗ trợ giảm đái đường. Nhiều loại thực phẩm giau chất xơ được sản xuất, chế biễn như các loại nước xơ, viên xo, kẹo xo. Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ruột bao gồm xơ tiêu hoá sinh hoc (probiotics) và tiền sinh học (prebiotics) đối với hệ vi khuẩn cộng sinh ruột già: > Các vi khuẩn cộng sinh (probiotics) là các vi khuẩn sống trong co thé, ảnh hưởng có lợi cho vật chủ nhờ cải thiện hệ vi khuẩn nội sinh. Các vi khuẩn này kích thích chức phận miễn dịch bảo vệ của cơ thể.
Các thực phẩm chức năng loại này thường được chế biễn từ các sản phẩm của sữa, tạo sự cân bang vi sinh trong đường ruột. > Cac prebiotics: là các chất như oligosacchuwaride ảnh hưởng tốt đến vi khuẩn ở ruột làm cân bang môi trường vi sinh va cải thiện sức khoẻ. Cac thực phẩm chức năng loại này cung cấp các thành phần thực phẩm không tiêu hoá, nó tác động có lợi cho cơ thé bang cách kích thích sự tăng trong hay hoạt động của một số vi khuân đường ruột, nghĩa là tạo điều kiện cho vi khuẩn có lợi phát triển, giúp cải thiện sức khoẻ. > Synbiotics: là do sự kết hop probiotics va prebiotics tạo thành.
Synbiotics kết hợp tác dụng của vi khuẩn mới và kích thích vi khuẩn của chính cơ thể. e Theo cau tạo thực pham chức nang Nhóm thực phẩm chức năng dạng viên: đây là nhóm phong phú va đa dạng nhất.