Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được xem là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo số liệu của VnEconomy (2022) được trích dẫn trong công trình, hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam ghi nhận khoảng 3.800 doanh nghiệp khởi nghiệp (startup) đang hoạt động, trong đó có 3 doanh nghiệp đạt quy mô "kỳ lân" (VNG, VNLife, MoMo) cùng nhiều doanh nghiệp tiệm cận trạng thái này như Tiki, Giao hàng Tiết kiệm, Trusting Social, Kyber Network, KiotViet, Amanotes và Giao hàng Nhanh. Báo cáo của BambuUp (2022) cũng chỉ ra rằng tổng vốn đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam năm 2021 đạt kỷ lục 1,4 tỷ USD qua 165 thương vụ, tăng 57% về số lượng thương vụ so với năm 2020.
Mặc dù phong trào khởi nghiệp nhận được sự quan tâm thông qua các đề án cấp quốc gia (tiêu biểu như Quyết định số 1665/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" và Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo), thực tế cho thấy phần lớn sinh viên tốt nghiệp tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội vẫn có xu hướng tìm kiếm việc làm tại các tổ chức, doanh nghiệp có sẵn thay vì tự khởi sự kinh doanh. Là đơn vị đào tạo trọng điểm, sinh viên Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cũng đối mặt với những rào cản và đặc thù tương tự. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố định hình ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên tại trường là một đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên nhà trường.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tinh thần khởi nghiệp, đặc biệt là tinh thần khởi nghiệp của sinh viên; từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho bài nghiên cứu.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN như thế nào?
- Những giải pháp nào có thể nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định khởi nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, khảo sát sinh viên đến từ 6 khoa và viện chuyên ngành (Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế chính trị, Tài chính - Ngân hàng).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai từ tháng 3 năm 2023 đến đầu tháng 5 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kết hợp hai mô hình hành vi kinh điển:
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975). Mô hình TPB giải thích ý định hành vi thông qua 3 thành phần cốt lõi: Thái độ đối với hành vi (Attitude Toward Behavior), Chuẩn chủ quan (Subjective Norm), và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavior Control).
- Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (Shapero's Entrepreneurial Event - SEE) của Shapero và Sokol (1982). Mô hình này chỉ ra rằng quyết định khởi nghiệp chịu sự thúc đẩy của các yếu tố hoàn cảnh (yếu tố đẩy, yếu tố kéo, yếu tố trung gian) thông qua hai trạng thái nhận thức trung gian: Cảm nhận về tính hấp dẫn/mong muốn khởi nghiệp (Perceived Desirability) và Cảm nhận về tính khả thi (Perceived Feasibility).
- Cơ sở pháp lý: Quyết định số 1665/QĐ-TTg, Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, và Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 (Đề án 844).
Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu bao gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Ý định khởi nghiệp - YDKN):
- Kỳ vọng của bản thân (KV)
- Thái độ đối với khởi nghiệp (TD)
- Vốn tài chính (VTC)
- Đặc điểm tính cách (DDTC)
- Vốn tri thức (VTT)
- Nhận thức về tính khả thi (NT)
- Chuẩn chủ quan (CCQ)
| Ký hiệu |
Nhóm biến |
Số biến quan sát |
Cơ sở kế thừa thang đo |
| KV |
Kỳ vọng của bản thân |
5 (KV1 - KV5) |
Krueger và cs (2000), Lê Hiếu Học và cs (2018), Lương Ngọc Minh (2019) |
| TD |
Thái độ đối với khởi nghiệp |
7 (TD1 - TD7) |
Phan Anh Tú & Giang Thị Cẩm Tiên (2015), Nguyễn Hải Quang & Cao Nguyễn Trung Cường (2017), Đoàn Thị Thu Trang (2018) |
| VTC |
Vốn tài chính |
4 (VTC1 - VTC4) |
Đông Nghi & Thiện Minh (2018), Lê Thị Mai Hương và cs (2018), Lê Ngọc Đoan Trang và cs (2020) |
| DDTC |
Đặc điểm tính cách |
7 (DDTC1 - DDTC7) |
Luthje & Franke (2004), Wongnaa & Seyram (2014) |
| VTT |
Vốn tri thức |
4 (VTT1 - VTT4) |
Wongnaa & Seyram (2014), Haris và cs (2016), Phan Anh Tú & Giang Thị Cẩm Tiên (2015) |
| NT |
Nhận thức về tính khả thi |
6 (NT1 - NT6) |
Linan & Chen (2009), Lê Hiếu Học và cs (2018), Lương Ngọc Minh (2019) |
| CCQ |
Chuẩn chủ quan |
4-5 biến |
Linan & Chen (2006), Zain và cs (2010), Pedrini và cs (2017) |
| YDKN |
Ý định khởi nghiệp (Biến phụ thuộc) |
4-5 biến |
Krueger (2003), Thompson (2009), Popescu và cs (2016) |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms). Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với sinh viên thuộc 6 đơn vị đào tạo trực thuộc Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, tập trung chủ yếu vào sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Trung lập; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý. Tổng số biến quan sát trong công cụ đo lường chính thức là 42 biến.
- Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 22:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, đơn vị khoa/viện, khóa học/năm đào tạo và các giá trị thống kê mô tả của các biến quan sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá mức độ nhất quán nội tại của các thang đo thành phần (loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Kiểm định chỉ số KMO và kiểm định Bartlett về tương quan giữa các biến cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm rút gọn và xác nhận cấu trúc nhân tố.
- Phân tích tương quan Pearson: Kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau nhằm phát hiện sớm nguy cơ đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa, mức độ giải thích của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA ($F$-test) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Kiểm định sai biệt (Independent Sample T-test và One-Way ANOVA): Kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo các biến nhân khẩu học (giới tính, chuyên ngành đào tạo, số năm theo học).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về hành vi, ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên:
- Nghiên cứu quốc tế: Wongnaa và cộng sự (2014) tại Đại học Bách khoa Kumasi (Ghana); Mat và cộng sự (2015), Haris và cộng sự (2016) tại Đại học Kuala Lumpur (Malaysia); Naimatullah và Bahadur (2017) tại các đại học công lập Pakistan; Rui và cộng sự (2019) tại Brazil và Bồ Đào Nha; Elena và cộng sự (2022) tại Đại học Oradea (Rumani) trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Các công trình này chỉ ra sự tác động đa chiều của đặc điểm tính cách, giáo dục khởi nghiệp, hỗ trợ tài chính, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận.
- Nghiên cứu trong nước: Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011) tại ĐH Bách khoa ĐHQG-HCM; Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) tại ĐH Cần Thơ; Nguyễn Phương Mai và cộng sự (2018) đối với nữ sinh viên ngành QTKD tại Hà Nội; Vũ Quỳnh Nam (2019) tại ĐH Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên; Huỳnh Nhựt Nghĩa và cộng sự (2021) tại ĐH Tài chính – Marketing.
- Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các nghiên cứu định lượng tại Việt Nam tập trung vào khu vực phía Nam hoặc các trường kỹ thuật, khối trường kinh tế chuyên biệt. Chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu xem xét tổng hòa 7 nhân tố (kỳ vọng, thái độ, vốn tài chính, tính cách, vốn tri thức, nhận thức tính khả thi, chuẩn chủ quan) trên đối tượng sinh viên đại học định hướng nghiên cứu và ứng dụng chất lượng cao như Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Cơ sở lý thuyết: Trình bày chi tiết lý thuyết TPB, lý thuyết SEE, các khái niệm về khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ý định khởi nghiệp và nội hàm của 7 biến ảnh hưởng đề xuất trong mô hình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương này thiết kế quy trình nghiên cứu khoa học gồm 4 giai đoạn logic:
- Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng khung lý thuyết: Xác định mục tiêu, tổng hợp tài liệu, hình thành mô hình nghiên cứu lý thuyết.
- Giai đoạn thiết kế công cụ đo lường: Xây dựng thang đo nháp từ các nghiên cứu gốc, hiệu chỉnh thuật ngữ phù hợp với môi trường đào tạo của ĐHQGHN, hình thành thang đo chính thức gồm 42 biến quan sát.
- Giai đoạn thu thập dữ liệu: Tiến hành lấy mẫu phi xác suất thuận tiện thông qua biểu mẫu Google Forms gửi đến sinh viên 6 khoa/viện (QTKD, Kế toán - Kiểm toán, KTQT, KTPhát triển, KTChính trị, TCNH).
- Giai đoạn xử lý và phân tích số liệu: Thiết lập quy trình phân tích định lượng trên SPSS 22 bao gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy OLS và kiểm định ANOVA/T-test.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện từ quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Khái quát mẫu và bối cảnh: Trình bày thông tin tổng quan về Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, thực trạng giáo dục khởi nghiệp và bối cảnh sinh viên tham gia phong trào khởi nghiệp. Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, khoa chuyên ngành và số năm đào tạo.
- Thống kê mô tả các thang đo: Đánh giá điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát thuộc 7 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc ý định khởi nghiệp.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Thực hiện kiểm định cho từng thang đo thành phần (Kỳ vọng bản thân, Thái độ, Vốn tài chính, Đặc điểm tính cách, Vốn tri thức, Nhận thức tính khả thi, Chuẩn chủ quan, và Ý định khởi nghiệp), xác nhận các biến có hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn tin cậy và hệ số tương quan biến - tổng phù hợp.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Biến độc lập: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett ($p < 0,001$), tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các nhóm biến độc lập.
- Biến phụ thuộc: Kiểm định EFA cho thang đo ý định khởi nghiệp trích xuất thành công nhân tố đơn hướng đại diện cho biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan và hồi quy:
- Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc $YDKN$.
- Mô hình hồi quy bội xác định các tham số thống kê ($R$, $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ trong bảng ANOVA có giá trị $p < 0,05$), chứng minh mô hình có độ phù hợp cao với dữ liệu thực tế.
- Đánh giá hệ số phóng đại phương sai (VIF) cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập.
- Xác định các yếu tố có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định khởi nghiệp và kiểm định mức độ chấp nhận/bác bỏ của các giả thuyết nghiên cứu.
- Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học:
- Phân tích Independent Sample T-test kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp giữa sinh viên nam và sinh viên nữ.
- Phân tích One-Way ANOVA kết hợp kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Test of Homogeneity of Variances) kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo chuyên ngành đào tạo (6 khoa/viện) và theo số năm theo học (năm 1 đến năm 4).
Chương 4: Kết luận và đề xuất giải pháp
- Tổng kết nghiên cứu: Đúc kết các kết quả định lượng đạt được từ mô hình nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các nhân tố có ảnh hưởng mạnh trong mô hình:
- Nhóm giải pháp về giáo dục và vốn tri thức: Đưa môn học Khởi sự doanh nghiệp vào chương trình đào tạo chuẩn; tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng thực chiến, các buổi tọa đàm và giao lưu chia sẻ kinh nghiệm cùng các doanh nhân khởi nghiệp thành công.
- Nhóm giải pháp về môi trường và phong trào: Đẩy mạnh tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp cấp trường, khoa/viện; kết nối mạng lưới cựu sinh viên và các vườn ươm doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp về vốn và tài chính: Thiết lập các kênh kết nối với quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, giới thiệu các gói tín dụng sinh viên khởi nghiệp, hướng dẫn kỹ năng huy động vốn và lập kế hoạch tài chính.
- Nhóm giải pháp nâng cao thái độ và kỳ vọng: Định hướng tâm lý, khuyến khích tinh thần dám chấp nhận rủi ro, bồi dưỡng sự tự tin và năng lực nhận diện cơ hội kinh doanh cho sinh viên.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả chính
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN dựa trên việc tích hợp Thuyết hành vi dự định (TPB) và Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE).
- Hệ thống hóa bộ thang đo gồm 42 biến quan sát thuộc 8 nhóm nhân tố, được kiểm định đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị phân biệt thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố bên trong (Thái độ, Kỳ vọng bản thân, Đặc điểm tính cách, Nhận thức tính khả thi) và nhóm yếu tố bên ngoài (Vốn tài chính, Vốn tri thức, Chuẩn chủ quan) đối với ý định khởi nghiệp của sinh viên.
- Phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi sự kinh doanh giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, ngành đào tạo, năm học).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hành vi khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại khu vực miền Bắc, kiểm chứng tính ứng dụng của mô hình TPB và SEE trong bối cảnh hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam giai đoạn sau bùng nổ đầu tư đổi mới sáng tạo (2022–2023).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Viện Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, phát triển các câu lạc bộ khởi nghiệp, thiết kế chính sách hỗ trợ tài chính và tổ chức các cuộc thi ươm mầm kinh doanh phù hợp với đặc điểm sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế về phạm vi và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một trường đại học thành viên (Trường Đại học Kinh tế) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho sinh viên toàn bộ khối ngành kinh tế hoặc các trường đại học khác trên địa bàn Hà Nội.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp cắt ngang (cross-sectional) trong thời gian ngắn (tháng 3 đến tháng 5 năm 2023), chưa theo dõi được sự biến chuyển thực tế từ "ý định" sang "hành vi thành lập doanh nghiệp thực tế" của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực khác trong và ngoài ĐHQGHN.
- Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện.
- Thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) hoặc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu (phỏng vấn sâu doanh nhân sinh viên, thảo luận nhóm) để làm rõ cơ chế chuyển hóa từ ý định sang hành động khởi nghiệp thực tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp định lượng thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế học: từ khâu tổng quan nghiên cứu (literature review), tổng hợp khung lý thuyết TPB/SEE, đến quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 bậc và xử lý dữ liệu SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS, T-test, ANOVA).
- Đối với bộ phận quản lý đào tạo và hỗ trợ sinh viên: Cung cấp thông tin tham khảo hữu ích cho các khoa, viện quản trị kinh doanh, các trung tâm đổi mới sáng tạo và ươm tạo khởi nghiệp đại học trong việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp học đường, thiết kế học phần khởi nghiệp và các chương trình kết nối tài chính sinh viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận tích hợp hai mô hình lý thuyết nền tảng: Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991) và Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE - Shapero's Entrepreneurial Event) của Shapero và Sokol (1982), kết hợp các thang đo từ các nghiên cứu khởi nghiệp của Krueger (2000), Linan & Chen (2006, 2009), Luthje & Franke (2004).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm yếu tố độc lập: (1) Kỳ vọng của bản thân (KV), (2) Thái độ đối với khởi nghiệp (TD), (3) Vốn tài chính (VTC), (4) Đặc điểm tính cách (DDTC), (5) Vốn tri thức (VTT), (6) Nhận thức về tính khả thi (NT), và (7) Chuẩn chủ quan (CCQ).
3. Khảo sát thực tế của đề tài được triển khai trên đối tượng và phạm vi nào?
Khảo sát được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2023 trên đối tượng sinh viên đại học chính quy thuộc 6 khoa, viện của Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN (gồm Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế chính trị, Tài chính - Ngân hàng), tập trung trọng tâm vào sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4.
4. Quy trình xử lý và phân tích số liệu định lượng trong khóa luận bao gồm các bước nào?
Quy trình gồm 6 bước thực hiện trên phần mềm SPSS 22: Thống kê mô tả mẫu và thang đo $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá EFA (biến độc lập và phụ thuộc) $\rightarrow$ Phân tích ma trận tương quan Pearson $\rightarrow$ Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định mô hình và VIF) $\rightarrow$ Kiểm định sai biệt Independent Sample T-test và One-Way ANOVA.
5. Khóa luận trích dẫn những cơ sở thực tiễn và văn bản pháp lý nào về phong trào khởi nghiệp tại Việt Nam?
Văn bản pháp lý gồm: Quyết định 1665/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 1230/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, Đề án 844. Dữ liệu thực tiễn gồm: Số liệu 3.800 startup và các kỳ lân công nghệ từ VnEconomy (2022) và báo cáo tổng vốn đầu tư mạo hiểm 1,4 tỷ USD từ BambuUp (2022).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Tiểu Hạnh là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, khảo sát và đo lường có hệ thống các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN. Dựa trên khung phân tích tích hợp giữa Thuyết hành vi dự định (TPB) và Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE), tác giả đã kiểm định thành công bộ thang đo gồm 42 biến quan sát và phân tích mối quan hệ hồi quy giữa 7 nhóm nhân tố với ý định khởi nghiệp. Các kết quả thống kê thu được từ phần mềm SPSS 22 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để đề xuất các giải pháp nâng cao vốn tri thức, cơ chế tiếp cận tài chính và bồi dưỡng tinh thần khởi nghiệp cho sinh viên nhà trường trong thời gian tới.