Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng bảng điểm cân bằng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng bảng điểm cân bằng trong doanh nghiệp xây dựng tại TP Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét và khe hổng nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về BSC

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BSC

2.1.2. Khái niệm BSC

2.1.3. Bốn phương diện của BSC

2.1.3.1. Phương diện tài chính
2.1.3.2. Phương diện khách hàng
2.1.3.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ
2.1.3.4. Phương diện học hỏi và phát triển

2.2. Liên kết những thước đo trong BSC với chiến lược của tổ chức

2.2.1. Mối quan hệ nhân quả

2.2.2. Định hướng hoạt động

2.2.3. Liên kết với những mục tiêu tài chính

2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC tại những doanh nghiệp này

2.3.1. Quy mô công ty

2.3.2. Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao

2.3.3. Chiến lược kinh doanh

2.3.4. Truyền thông nội bộ

2.3.5. Chi phí tổ chức BSC

2.3.6. Trình độ nhân viên kế toán

2.4. Lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi (leading change) của John p.

2.5. Lý thuyết về khuếch tán của những đổi mới (Diffusion of innovations) Everett M.

2.6. Mô hình nghiên cứu và những đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến vận dụng BSC

2.6.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.6.2. Những đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến vận dụng BSC

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Nguồn dữ liệu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Quy trình nghiên cứu

3.5. Nghiên cứu sơ bộ

3.5.1. Thiết kế thực hiện

3.6. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

3.7. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.8. Nghiên cứu chính thức

3.8.1. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.8.2. Thu thập dữ liệu

3.8.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.8.3.1. Phân tích mô tả
3.8.3.2. Kiểm định và đánh giá thang đo
3.8.3.3. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Crobach’s Alpha
3.8.3.4. Phân tích nhân tố EFA
3.8.3.5. Phân tích hồi quy

3.8.4. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Dữ liệu nghiên cứu

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Đánh giá thang đo

4.2.1.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.2.1.2. Đánh giá giá trị thang đo

4.2.2. Phân tích hồi quy đa biến

4.2.2.1. Mô hình hồi quy tổng thể
4.2.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
4.2.2.3. Kiểm định trọng số hồi quy
4.2.2.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
4.2.2.5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư
4.2.2.6. Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư
4.2.2.7. Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi
4.2.2.8. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.2.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.3. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.1.1. Chiến lược kinh doanh

5.1.2. Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao

5.1.3. Quy mô doanh nghiệp

5.1.4. Trình độ nhân viên kế toán

5.1.5. Truyền thông nội bộ

5.1.6. Chi phí tổ chức BSC

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp xây dựng

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp các doanh nghiệp xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh đánh giá hiệu quả hoạt động. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà còn mở rộng ra các khía cạnh khác như khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Việc áp dụng BSC giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hiệu suất và định hướng phát triển.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống đo lường hiệu suất giúp doanh nghiệp chuyển đổi chiến lược thành hành động cụ thể. Nó giúp doanh nghiệp xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh theo dõi và đánh giá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công.

1.2. Lịch sử phát triển của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng được phát triển bởi Kaplan và Norton vào đầu thập niên 90. Từ đó, nó đã trở thành một công cụ phổ biến trong quản lý chiến lược, đặc biệt trong ngành xây dựng, nơi mà việc đánh giá hiệu quả hoạt động là rất cần thiết.

II. Các thách thức trong việc áp dụng thẻ điểm cân bằng tại TP

Mặc dù thẻ điểm cân bằng mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong các doanh nghiệp xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh cũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hiểu biết về BSC, khó khăn trong việc thu thập dữ liệu và sự kháng cự từ nhân viên.

2.1. Thiếu hiểu biết về thẻ điểm cân bằng

Nhiều doanh nghiệp xây dựng chưa hiểu rõ về cách thức hoạt động và lợi ích của BSC. Điều này dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả và không đạt được mục tiêu đề ra.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu cần thiết để áp dụng BSC thường gặp khó khăn do thiếu hệ thống thông tin và quy trình rõ ràng. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của các chỉ số đánh giá.

III. Phương pháp áp dụng thẻ điểm cân bằng hiệu quả trong doanh nghiệp xây dựng

Để áp dụng thẻ điểm cân bằng hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện một số bước quan trọng. Những bước này bao gồm việc xác định mục tiêu chiến lược, thiết lập các chỉ số đo lường và thường xuyên đánh giá hiệu quả.

3.1. Xác định mục tiêu chiến lược

Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu chiến lược của mình để từ đó xây dựng các chỉ số phù hợp. Mục tiêu này cần phải cụ thể, đo lường được và có thể đạt được.

3.2. Thiết lập chỉ số đo lường

Các chỉ số đo lường cần phải phản ánh đúng các khía cạnh quan trọng của doanh nghiệp như tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Việc này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về hiệu suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp xây dựng

Nhiều doanh nghiệp xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh đã áp dụng thẻ điểm cân bằng và đạt được những kết quả tích cực. Việc này không chỉ giúp họ cải thiện hiệu suất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Cải thiện hiệu suất hoạt động

Doanh nghiệp áp dụng BSC đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất hoạt động. Các chỉ số tài chính và phi tài chính đều được nâng cao, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

4.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh

Việc sử dụng BSC giúp doanh nghiệp xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh nâng cao khả năng cạnh tranh. Họ có thể nhanh chóng điều chỉnh chiến lược dựa trên các chỉ số đo lường hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong tương lai, việc áp dụng BSC sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao.

5.1. Tầm quan trọng của thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả mà còn định hướng phát triển chiến lược. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

5.2. Triển vọng phát triển của thẻ điểm cân bằng

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc áp dụng BSC sẽ trở nên dễ dàng hơn. Doanh nghiệp cần tận dụng công nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng bảng điểm cân bằng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trong chương này, tác giả sẽ cung cấ p đế n đọc giả mô ̣t bức tranh tổ ng quan về các quá trình nghiên cứu trước đây trên thế giới cũng như trong nước về những vấ n đề có liên quan đế n nô ̣i dung nghiên cứu của luâ ̣n văn. Trên cơ sở đó tác giả tiế n hành xác đinh ̣ khe hổ ng nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình và công tác tổ ng hơ ̣p các nghiên cứu trước đó cũng mô ̣t phầ n nhằ m minh chứng cho tiń h cấ p thiế t của luâ ̣n văn này.1 Các nghiên cứu nước ngoài Hendricks, K. “Adoption of the balanced scorecard: a contingency variables analysis”. Unpublished Working Paper, University of Western Ontario and University of Waterloo.

Nghiên cứu của này điều tra việc áp dụng bảng điểm cân bằng (BSC) làm hệ thống lập kế hoạch chiến lược. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên mẫu nghiên cứu gồm 179 công ty Canada. Nội dung nghiên cứu là nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC, bao gồm các nhân tố như: chiến lược cấp doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, sự không chắc chắn về môi trường, đầu tư vào tài sản vô hình và hiệu quả hoạt động trước đó. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động cùng chiều đến chấp nhận vận dụng BSC gồm chiến lược cấp doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, sự không chắc chắn về môi trường, hiệu quả hoạt động trước đó.

Nhân tố đầu tư vào tài sản vô hình là không tác động đến chấp nhận vận dụng BSC. Geert Braam, Ed Nijssen (2008) “Exploring the Antecedents of Balanced Scorecard Adoption as a Performance Measurement and Strategic Management System”. Nijmegen Center for Economics (NiCE) Institute for Management Research Radboud University Nijmegen. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích đóng góp vào sự hiểu biết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC.

Tác giả đã phân biệt hai khái niệm BSC: BSC như một hệ thống đo lường hiệu suất (PMS) (Kaplan và Norton, 1992), và như một hệ thống quản lý chiến lược (SMS) (Kaplan và Norton, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu thực hiện kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra bằng cách sử dụng mẫu gồm 40 công ty Hà Lan, các công ty được chọn là các đơn vị có mức độ vận hành hệ thống đo lường và quản lý hiệu suất giống với hai khái niệm về BSC vừa nêu trên. Kết quả cho thấy rằng những người quản lý có ý định vận dụng BSC vào đơn vị thì nên xác định loại BSC mà họ muốn thực hiện tại đơn vị cụ thể là BSC có thể được vận dụng như một hệ thống đo lường hiệu suất hoặc như là một phần mở rộng của chiến lược của công ty (SMS), vận dụng hệ thống quản lý chiến lược (SMS) sẽ góp phần cải thiện đáng kể vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của công ty trong khi hiệu quả của BSC như một hệ thống đo lường hiệu suất thì ít chắc chắn hơn. Do đó, nghiên cứu này kiến nghị rằng các nhà quản lý nên quan tâm hơn đến việc áp dụng BSC như SMS hơn là PMS.

Kết quả nghiên cứu hồi quy cho thấy việc vận dụng BSC phụ thuộc vào các yếu tố như: sự tham gia của quản lý cấp cao, ảnh hưởng của bộ phận tài chính, truyền thông liên phòng ban, sự năng động của sản phẩm – thị trường. Zahirul Hoque (2014) với nghiên cứu “20 years of studies on the balanced scorecard: Trends, accomplishments, gaps and opportunities for future research”. Tạm dịch “20 năm nghiên cứu về thẻ điểm cân bằng: Xu hướng, thành tích, khoảng trống và cơ hội cho nghiên cứu trong tương lai”. Mục tiêu của bài nghiên cứu là khám phá tình trạng nghiên cứu về BSC nhằm xác định những khe hỏng nghiên cứu và xác định lỗ hổng nghiên cứu và phác thảo ý tưởng nghiên cứu trong tương lai.

Tác giả thực hiện nghiên cứu bằng cách đã xem xét 114 bài viết được xuất bản trong 25 tạp chí kế toán, đồng thời xem xét 67 bài báo trong các tạp chí kinh doanh và quản lý, từ đó, các tác giả tổng hợp, đánh giá các nghiên cứu về BSC trong khoảng thời gian từ năm 1992 đến 2011. Qua nghiên cứu, các tác giả góp phần phân loại các bài viết này theo từng chủ đề, thiết lập nghiên cứu, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích dữ liệu. Bên cạnh đó, tác giả còn thảo luận những đóng góp và bài học rút ra từ các nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Carol Chepng’eno Koske and Willy Muturi (2015) với nghiên cứu “Factors affecting application of balanced score card: A case study of non governmental organizations in Eldoret, Kenya”.

Tạm dịch “Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng của thẻ điểm cân bằng: Một nghiên cứu trường hợp của các tổ chức phi chính phủ ở Eldoret, Kenya”. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định và định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong các tổ chức phi chính phủ tại Kenya. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu thông qua khảo sát, mẫu gồm 55 người trong ban quản lý và nhân viên trong 11 tổ chức phi chính phủ ở thị trấn Eldoret, Kenya. Tác giả xác định được bốn nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC trong các tổ chức phi chính phủ là: quy mô công ty, nhận thức về lợi ích của BSC, chi phí tổ chức BSC và tính dễ sử dụng của BSC.

Patrícia Rodrigues Quesado và cộng sự (2016) với nghiên cứu “Extrinsic and intrinsic factors in the Balanced Scorecard adoption: An empirical study in Portuguese organizations”. Tạm dịch “Các yếu tố bên trong và bên trong trong việc áp dụng bảng điểm cân bằng: Một nghiên cứu thực nghiệm trong các tổ chức Bồ Đào Nha”. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích mối quan hệ giữ các nhân tố bên trong và bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các công ty sở hữu tư nhân tại Bồ Đào Nha. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nhận định các nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố.

Tác giả thu thập dữ bằng cách khảo sát chọn mẫu là 155 công ty sở hữu tư nhân tại Bồ Đào Nha. Tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong mô hình nghiên cứu là: tuổi của doanh nghiệp; Mức độ đa dạng của sản phẩm, dịch vụ; loại hình kiểm soát; tầm quan trọng của vốn nước ngoài trong cơ cấu quyền sở hữu; mức độ quốc tế hoá và quy mô tổ chức. Tuy nhiên, bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ba nhân tố gồm: mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tầm quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trọng của vốn nước ngoài trong cơ cấu quyền sở hữu và quy mô của công ty có ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC; trong khi ba nhân tố còn lại là tuổi doanh nghiệp, loại hình kiểm soát, mức độ quốc tế hóa của tổ chức không ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC. Nghiên cứu này còn tồn tại những hạn chế liên quan đến mẫu nghiên cứu nhỏ, và thực hiện gửi bảng câu hỏi qua đường bưu điện nêu hiệu quả phản hồi phiếu khảo sát từ các đối tượng trả lời phỏng vấn không như mong đợi.2 Các nghiên cứu trong nước Đặng Thị Hương (2010) “Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng Thẻ điểm tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam.

Tại Việt Nam”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 94-104. Theo nghiên cứu này, số lượng các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng Thẻ điểm cân bằng còn rất khiêm tốn, do đó tác giả tiến hành phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp dịch vụ trong việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng nhằm tạo ra những tiền đề cho phát huy điểm mạnh, tháo gỡ những khó khăn giúp đẩy mạnh việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói riêng. Cụ thể như sau: Bảng 1.1: Thuận lợi và khó khăn củadoanh nghiệp dịch vụ trong việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng Thuận lợi Khó khăn - Sự chủ động trong đổi mới, tiếp cận - Thiếu nhận thức và sự cam kết từ phía các mô hình quản lý hiện đại các nhà lãnh đạo - Nhận thức về vai trò của chiến lược và - Khó khăn trong áp dụng quy trình thực thực thi chiến lược hiện theo mô hình Thẻ điểm cân bằng - Thực hiện quản lý theo mục tiêu - Trình độ học vấn và năng lực quản lý, - Lực lượng lao động cần cù, thông điều hành của nhà lãnh đạo còn hạn chế minh, ham học hỏi - Văn hóa doanh nghiệp chưa được chú - Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trọng công nghệ thông tin - Khó khăn về nguồn tài chính (Nguồn: Tác giả tổng hợp) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013) với nghiên cứu “Áp dụng bảng cân bằng điểm (BSC-BALANCE SCORE CARD) trong các doanh nghiệp Việt Nam”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP.

Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: nghiên cứu tài liệu, khảo sát, phỏng vấn,…. Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến bảng điểm cân bằng. Tiếp đó thông qua việc khảo sát thực tế 20 công ty chia làm 3 nhóm: công ty đã vận dụng BSC, công ty dự định vận dụng BSC và công ty chưa sử dụng BSC, tác giả nêu được thực trạng sử dụng BSC ở một số doanh nghiệp từ đó nêu ra những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng BSC.

Nghiên cứu này cũng chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC là: quy mô công ty, nhận thức BSC khó sử dụng, chiến lược công ty và văn hóa công ty. Cuối cùng nghiên cứu đưa ra các giải pháp giúp việc vận dụng BSC được hiệu quả và rộng rãi hơn. Trần Quốc Việt (2013) với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận mô hình thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam” luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh, Trường đại học kinh tế Quốc Dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ