Mở đầu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công bố thông tin trên Sở GDCK Hà Nội Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 2 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về báo cáo tài chính 2. Khái niệm, vai trò và mục đích của báo cáo tài chính 2. Khái niệm của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế của doanh nghiệp đƣợc trình bày dƣới dạng các bảng biểu, cung cấp cho ngƣời sử dụng tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và các luồng tiền trong doanh nghiệp để ngƣời sử dụng có thể đƣa ra các quyết định kinh tế.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng nhƣ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phƣơng tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngƣời quan tâm (chủ doanh nghiệp nhà đầu tƣ, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…). Ở Việt Nam, báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Thời hạn nộp báo cáo tài chính ở Việt Nam đƣợc quy định trong Thông tƣ 200/2014/TT-BTC: Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc a) Thời ha ̣n nô ̣p Báo cáo tài chính quý : - Đơn vi ̣kế toán phải nô ̣p Báo cáo tài chính quý châ ̣m nhấ t là 20 ngày, kể tƣ̀ ngày kết thúc kỳ kế toán quý ; Đối với công ty mẹ , Tổ ng công ty Nhà nƣớc châ ̣m nhấ t là 45 ngày; - Đơn vi ̣kế toán trƣ̣c thuô ̣c doanh nghiê ̣p, Tổ ng công ty Nhà nƣớc nô ̣p Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ , Tổ ng công ty theo thời ha ̣n do công ty me ̣ , Tổ ng công ty quy đinh.
̣ b) Thời ha ̣n nô ̣p Báo cáo tài chính năm: - Đơn vi ̣kế toán phải nô ̣p Báo cáo tài chính năm châ ̣m nhấ t là 30 ngày, kể tƣ̀ ngày kết thúc kỳ kế toán năm ; Đối với công ty mẹ , Tổ ng công ty nhà nƣớc châ ̣m nhấ t là 90 ngày; - Đơn vi kế ̣ toán trƣ̣c thuô ̣c Tổ ng công ty nhà nƣớc nô ̣p Báo cáo tài chiń h năm cho công ty me ̣, Tổ ng công ty theo thời ha ̣n do công ty me ,̣ Tổ ng công ty quy đinh ̣. 3 Đối với các loại doanh nghiệp khác: a) Đơn vi ̣kế toán là doanh nghiê ̣p tƣ nhân và công ty hơ ̣p danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể tƣ̀ ngày kế t thúc kỳ kế toán năm ; đố i với các đơn vị kế toán khác, thời ha ̣n nô ̣p Báo cáo tài chính năm châ ̣m nhấ t là 90 ngày; b) Đơn vi ̣kế toán trƣ̣c thuô ̣c nô ̣p Bá o cáo tài chính năm cho đơn vi ̣kế toán cấ p trên theo thời ha ̣n do đơn vi ̣kế toán cấ p trên quy đinh ̣. Theo thông tƣ 155 của Bộ tài chính phát hành ngày 06 tháng 10 năm 2015 “Hƣớng dẫn công bố thông tin trên thị trƣờng chứng khoán” quy định về việc công bố thông tin nhƣ sau: Nguyên tắc công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật và bảo đảm: a) Đối tƣợng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin công bố.
Trƣờng hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tƣợng công bố thông tin phải công bố nội dung thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trƣớc đó; b) Trƣờng hợp có sự kiện, thông tin làm ảnh hƣởng đến giá chứng khoán, đối tƣợng công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính về sự kiện, thông tin đó trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận biết đƣợc về sự kiện, thông tin đó hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc, Sở giao dịch chứng khoán; c) Việc công bố các thông tin cá nhân bao gồm số Thẻ căn cƣớc công dân, số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thƣờng trú, số điện thoại, số fax, email, số tài khoản giao dịch chứng khoán, số tài khoản lƣu ký chứng khoán, số tài khoản ngân hàng chỉ đƣợc thực hiện nếu chủ thể liên quan đồng ý. Các công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nƣớc ngoài tại Việt Nam, quỹ đại chúng, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lƣu ký chứng khoán Việt Nam, Nhà đầu tƣ thuộc đối tƣợng công bố thông tin theo quy định pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao gồm đầy đủ các thông tin theo quy định. Trƣờng hợp thông tin công bố bao gồm các thông tin cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và các đối tƣợng công bố thông tin 4 không muốn công khai các thông tin này thì phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc và Sở giao dịch chứng khoán 02 bản tài liệu, trong đó 01 bản báo cáo về việc công bố thông tin bao gồm đầy đủ thông tin cá nhân và 01 bản báo cáo không bao gồm thông tin cá nhân để Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin. Các đối tƣợng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lƣu giữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định sau: a) Các thông tin công bố định kỳ phải đƣợc lƣu giữ dƣới dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện tử tối thiểu 10 năm.
Các thông tin này phải đƣợc lƣu giữ trên trang thông tin điện tử của đối tƣợng công bố thông tin tối thiểu là 05 năm; b) Các thông tin công bố bất thƣờng hoặc theo yêu cầu phải lƣu giữ trên trang thông tin điện tử của đối tƣợng công bố thông tin trong tối thiểu 05 năm. Ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trƣờng chứng khoán là tiếng Việt. Việc công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh đƣợc áp dụng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lƣu ký chứng khoán theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lƣu ký chứng khoán đƣợc Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc chấp thuận. Các đối tƣợng khác đƣợc khuyến khích công bố thông tin bằng tiếng Anh theo hƣớng dẫn tại Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc.
Trƣờng hợp công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì nội dung thông tin công bố bằng tiếng Anh chỉ có tính tham khảo. Ngƣời thực hiện công bố thông tin 1. Các đối tƣợng công bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin thông qua 01 ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin của tổ chức đó. a) Ngƣời đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin công bố.
Trƣờng hợp phát sinh sự kiện công bố thông tin mà cả ngƣời đại diện theo pháp luật và ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin đều vắng mặt thì thành viên giữ chức vụ cao nhất của Ban Điều hành có trách nhiệm thay thế thực hiện công bố thông tin; b) Tổ chức phải đăng ký, đăng ký lại ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tƣ này cùng với Bản cung cấp thông tin của ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tƣ 5 này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc và Sở giao dịch chứng khoán tối thiểu 24 giờ trƣớc khi việc ủy quyền có hiệu lực. Nhà đầu tƣ thuộc đối tƣợng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại chúng, thành viên lƣu ký, Trung tâm lƣu ký chứng khoán hoặc tổ chức khác) hoặc 01 cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin nhƣ sau: a) Trƣờng hợp tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, trong lần công bố thông tin đầu tiên, nhà đầu tƣ cá nhân phải nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc và Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tƣ này và có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin khi có sự thay đổi các nội dung trong Bản cung cấp thông tin nêu trên; b) Trƣờng hợp ủy quyền công bố thông tin, nhà đầu tƣ cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin công bố. Nhà đầu tƣ có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khoán của mình và mối quan hệ với ngƣời có liên quan (nếu có) cho tổ chức hoặc cá nhân đƣợc ủy quyền công bố thông tin để những ngƣời này thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định pháp luật; Nhà đầu tƣ cá nhân đăng ký, đăng ký lại ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tƣ này cùng Bản cung cấp thông tin của nhà đầu tƣ cá nhân đó và của ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tƣ này (trƣờng hợp ngƣời đƣợc ủy quyền công bố thông tin là cá nhân) cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc, Sở giao dịch chứng khoán tối thiểu 24 giờ trƣớc khi việc ủy quyền có hiệu lực.