CHƯƠNG 1: GIGI THIEU DE TAL. Lí do chon dé taie. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. s c1 E1 111211 212111 T n1 2t 2 1n uờu 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊTT. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu. 2 2212221122211 ssze2 3 Nhiar án ọiiiidididiẳỶŸVŸẳVẶĂẶĂỂVẢẲỶ.
Mức độ sử dụng mạng xã hỘi. Ap Ture Lam thé. Áp lực học tập. Không gian học tập.
Lối sống lành mạnh. Các mô hình nghiên cứu tham khảo. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
7 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Thiét ké nghién ctu dinh Wong.
cc ccc cece ccceeeceeeesesaeeesesseestesseesees 8 2. Phương pháp chon mau. Phương pháp tiếp cận mẫu. Bảng câu hỏi định lượng.
Phương pháp phân tích số liệu. Thống kê mô tả. Phân tích nhân tố EEA:. Phân tích tương quan PearSOII:.
Phân tích hồi quy đa biến:.6 Kiểm định Independent Sample T — Test. Kỹ thuật phân tích thống kê:. 2-52 S122 1211115111111211 111111011101 22111 21 xa 16 CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU. l6 II 01-012 05:šziaaaadđdđẳaảảảả.
l6 11 Phântích thống kê mô tả các biến định danh.2 Thống kê mô tả các biến quan sát. Kiếm định thang đo Cronbach”s Alpha. Phan tich nhan t6 kham pha EFA. Phân tích twong quan Pearson.ccccc ccc ccc cee 2.
Phân tích hồi quy đa biến.1 Kiểm định sự phủ hợp của mô hình.2 Kiểm định tác động của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc. Kiếm tra phân phối chuân phần dư. Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tit. eee ec ccecccseceseeeeseettttetttttteeeseseceeeeanes 31 6.
Kiém dinh Independent Sample T - Test. Thảo luận kết quả nghiên cứu.--s-- S21 91 1E E21 1121121211211112111111 11111211110 ru 33 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. Khăng định kết quả nghiên cứu. Đề xuất biện pháp.
Hạn chế và hướng phát triển của nghiên cứu.2 Hướng phát triên. TAI LIEU THAM KHAO.ooeecccccccccsccccscsesteseseeeee Phụ lục bảng khảo sát nghiên cứu DANH MUC BANG BIEU Bang 1. Thang do Mức độ sử dụng mạng xổ hỘi. HH HT HH H Bảng 2.
Thang do Áp lực làm thÊHm. - ST T1 ES E111 121112121 12 Bảng 3. Thang do Áp lực học tẬP. các nEETH HH 1 11111 111gr ra.
Thang do Không gian học tập thiếu riÊHg tHứ. Sách nu 13 Bang 5. Thang đo Lỗi sống lành mmạnh. Kết quả thống kê mô tả các biễn quđñ sát.
Bảng tóm tắt kết quả phân tích Cronbach x Alpha lần thứ 2. Bảng kết quá phân tích E21 cho các ĐiẾn. ảo cc EE EH12112112121 286 24 Bảng 11. KẾI quả tương quan D€đSOH.
Bảng tóm tắt kết quả phân tích hồi qMỤ). ào 5c TS tru 28 Bảng 13. Bảng Independert SAIÏe©S ÏT©SF. c Lck TH HH 111111111 HH nu 33 Bảng 14.
Bảng thống kê mô tả giới tÍHh. SH 2111111212121 ra 34 DANH MỤC HÌNH 18/808. Biểu đồ tỷ lệ Năm sinh viÊH. - sccnHn HH HH1 1 11 11t 17 [0.
Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P PlOI. Biểu đồ Scatfer' PÍOL.- 5s 5 2111211 12211211211221221211221212212 12a 32 DANH MỤC TỪ VIẾT TAT Từ viết tắt Giải thích Anova Analysis of Varlance — Phân tích phương sai EFA Exploratory Factor Analysis — Phân tích nhân tố khám phá HT Áp lực học tập HCI IHuman Computer Interaction — Twong tac Nguoi — may KG Khong gian hoc tap thiéu riéng tu KMO Kaiser — Meyer - Olkin LT Áp lực làm thêm LS Lỗi sống lành mạnh MXH IMức độ sử dụng mạng xã hội TT Mức độ tập trung Sig Significance level - Mức ý nghĩa thống kê VIF Variance inflation factor - Hệ số phóng đại phương sai SPSS Statistical Package for the Social Science UEH Pai hoc Kinh Té TP. HCM CHUONG 1: GIOI THIEU DE TAI 1. Lido chon dé tai Trong thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, các nhà đầu tư và doanh nghiệp cũng đần nâng cao yêu cầu của họ đối với sinh viên đi thực tập hoặc mới ra trường.
Việc trang bị đầy đú kiến thức chuyên ngành cũng như có được kết quả học tập tốt sẽ giúp sinh viên có được nhiều cơ hội tốt hơn trong quá trình xin việc và phát triển sự nghiệp sau nảy. Theo nghiên cứu của Hanh, L. (2021), sự tập trung là một trong những nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng học tập của sinh viên. Sinh viên khi tập trung có thể chú tâm vảo mục tiêu của mình, giảm thiểu sự phân tâm bởi các yếu tố từ môi trường xung quanh và tăng cường khả năng phi nhớ trong quá trình hoc tập.
Điều nảy giúp sinh viên nắm bắt được nội dung bài học một cách nhanh chóng vả chính xác hơn, cũng như đạt được kết quả cao hơn trong các bải kiểm tra, bài thi. Từ đó tạo nên tiên đề đề phát triển bản thân sau nảy. Thế nhưng, chúng ta đều đang sống trong một thế giới chứa đầy những yếu tố có thể gây xao nhãng. Phần lớn các yếu tố này chúng ta phải đối mặt hằng ngày, làm tâm trí bị phân tâm, khiến việc tập trung trong học tập dần trở thành một thách thức lớn đối sinh viên ngày nay.
Có không ít sinh viên học nhưng mắt tập trung, không hiểu mình đang học gì dẫn đến giảm hiệu suất học tập. Dù chỉ một phút ngắn ngủi mất tập trung cũng có thê gây ảnh hưởng kéo đài đến quá trình học tập và xử lý thông tin. Ví dụ, một nghiên cứu được thực hiện tại HCI lab — phòng thí nghiệm Human Computer Interaction thuộc Đại học Carnegie Mellon trên 136 sinh viên để xác định ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại di động đến kết quả kiểm tra của họ. Cụ thê, sinh viên được yêu cầu ngồi xuống làm một bài kiểm tra và phân thành hai nhóm: một nhóm được yêu cầu tắt điện thoại và một nhóm được cho phép bật điện thoại và nhận tin nhắn chuyên tiếp từ HCI.
Kết quả cho thấy, những sinh viên trong nhóm sử dụng điện thoại có kết quả bài kiểm tra thấp hơn khoảng 20% so với nhóm không sử dụng điện thoại trong khi làm bài kiêm tra. Sự thật là khi bị phân tâm, chúng ta không chỉ mất thời gian trong quá trình bi phan tam, ma còn mất thêm một khoảng thời gian lớn hơn đề quay lại tập trung vào công việc đang dang do. Hơn nữa, sau khi bị phân tâm và quay trở lại công việc, rất khó để duy trì nhịp độ ban đầu. Thông thường, ta phải bắt đầu lại từ đầu đề làm mới trí nhớ và tiếp tục tập trung vào công việc, hiển nhiên rằng việc này tốn rất nhiều thời gian và công sức.
Mặc dùủ sự tập trung là tương đối và không ai có thể tuyên bố rằng họ luôn trong trạng thái hoàn toàn tập trung, nhưng nó vẫn có thê được cải thiện và tăng cường băng cách thay đôi một số yếu to hiện có. Do đó, nhóm chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tập trung trong học tập của sinh viên UEH” với mục tiêu nhằm xác định mức độ mả các yếu tô tác động đến sự tập trung trong học tập của sinh viên, đâu là nhân tô ảnh hưởng nhiều nhất. Từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết, cải thiện phù hợp. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định yếu tổ nào tác động đến sự tập trung trong học tập của sinh viên UEH.
- Để xuất một số giải pháp cải thiện sự tập trung trong học tập của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng học tập. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - _ Đối tượng: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tập trung trong học tập của sinh viên, bao gồm: Mức độ sử dụng mạng xã hội, Áp lực làm thêm, Áp lực học tập, Không gian học tập thiếu riêng tư và Lỗi sống lành mạnh. - _ Khách thê nghiên cứu: Sinh viên.
Phạm vi nghiên cứu - _ Quy mô: Sinh viên Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh. - Thời gian: Dự án được tiến hành nghiên cứu từ ngảy 14/02/2023 đến ngày 28/04/2023. - Kích thước mẫu: 173 mẫu.Ý nghĩa đề tài Bải nghiên cứu đưa ra cái nhìn khách quan cùng với số liệu dẫn chứng cụ thế về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lên sự tập trung của sinh viên Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với sinh viên, nghiên cứu giúp tìm ra các nguyên nhân dẫn đến mắt tập trung, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tập trung trong học tập của sinh viên.
Đối với giáo dục/nhả trường, đưa ra những kết quả phân tích khách quan giúp các bên để ra các phương án phù hợp để giúp sinh viên cải thiện việc mắt tập trung đồng thời kịp thời hỗ trợ, khắc phục những khó khăn về tập trung trong học tập của sinh viên. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển bền vững cho qu6c gia. CHUONG 2: CO SO LY THUYET 1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 1.
Sự tập trung Theo Kumar (2003), sự tập trung có thế đạt được và được đề cập đến trạng thái tinh thần mà khi đó tất cả các giác quan vả tâm trí của một người tập trung vảo một vấn đề cụ thế. Khi tập trung trong học tập, người học sẽ dảnh thời gian vả công sức đề chú tâm cho quá trình học tập một cách chuyên sâu và không bị ảnh hưởng bởi các tác động ngoại cảnh. Việc tập trung sẽ giúp con người đạt được các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra trước đó một cách hiệu quả hơn. Mức độ sử dụng mạng xã hội Mức độ sử dụng mạng xã hội là tần suất mà người đùng sử đụng các nền tảng mạng xã hội, bao gồm việc đăng nhập, đăng bài, xem tin tức, tương tác với người khác, tham gia cộng đồng, hội nhóm và sử dụng các tính năng khác (chẳng hạn như mua bán, chơi game, tìm kiếm thông tin).
Mỗi người sẽ có mức độ sử dụng riêng biệt phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của mình trên mạng xã hội, có thé la thuong xuyén, khong thuong xuyén, thinh thoang,. Tuy vao muc dich str dung mạng xã hội mả mỗi người sẽ có sự lựa chọn cụ thê và quyết định dành ra bao nhiêu thoi gian cho no. Ap lực làm thêm Áp lực làm thêm là tình trạng khá phố biến hiện nay, nó thường xảy ra với các đôi tượng như: sinh viên, sinh viên mới ra trường, người lao động bởi khôi lượng công việc quá tải. Đây là một trạng thái sức khỏe tỉnh thần ở thời điểm thấp nhất của con người, là hậu quả do những công việc “quá tải” mang lại hằng ngảy, khiến tâm trạng va tinh than sa sut, ué oai, mét moi, anh hưởng trực tiếp đến chất lượng công việc và cuộc sông cá nhân của người lao động.