Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Trình bày lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và cấu trúc luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày các khái niệm về sự hài lòng trong công việc, bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, quan hệ với cấp trên, quan hệ với đồng nghiệp và thu nhập. Đưa ra các giả thuyết từ nghiên cứu trước có liên quan làm cơ sở để hình thành mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài, mô tả phương thức thu thập dữ liệu, xác định phương pháp chọn mẫu điều tra, cỡ mẫu điều tra, xây dựng thang đo của các thành phần trong mô hình nghiên cứu để thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày các kết quả nghiên cứu đạt được để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu. Chương này trình bày các kết quả của nghiên cứu bao gồm thống kê 6 mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy để kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu. Đề xuất một số kiến nghị với ban giám đốc Vietcombank Tây Ninh về những giải pháp cụ thể, phù hợp với từng yếu tố ảnh hưởng, đồng thời giúp Vietcombank Tây Ninh có những chính sách thích hợp trong công tác quản lý nhân sự cũng như trong các hoạt động khác của ngân hàng nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên chi nhánh để có thể duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đồng thời tìm ra các hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của nhân viên 2.1 Định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên trong công việc Nhiều tổ chức, cá nhân cũng đã định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên trong công việc. Đầu tiên, có thể kể đếnimột số định nghĩainhư sau: Theo từ điển Webster’siDictionary đã định nghĩa sự hài lòng đối với công việc là một trạng thái tình cảm của một cá nhân đối với tổ chức khiiđược đánh giá về công việc, một phản ứng tích cực, hay một thái độ của họ đó đối với công việc.
Theo Le´vy-Garboua và Montmarquette (2004) đã định nghĩa sự hài lòng của nhân viên là một chỉ số của việc ưa thích với công việc hiện tại của họ so với thông tin được thu thập từ các điều kiện vị trí công việc tương tự bên ngoài tại cùng thời điểm so sánh. Định nghĩa này còn là sự so sánh giữa trải nghiệm thực tế của công việc trong quá khứ và thông tin thu thập được của các cơ hội từ bên ngoài có thể mang lại. Nó cũng bao gồm sự so sánh giữa kỳ vọng tương lai về công việc của chính mình với cơ hội bên ngoài trong tương lai. Sự hài lòng của nhân viên là một biến số rất quan trọng có thể đưa ra ý kiến về cảm xúc và hình thức suy nghĩ chung của nhân viên về công việc và nơi làm việc của họ.
Do đó, sự hài lòng của nhân viên đề cập đến những mong đợi của họ về nơi làm việc và thái độ của họ đối với công việc của chính họ. Do đó, sự hài lòng trong công việc là một hàm của mức độ thỏa mãn nhu cầu của một người trong công việc (Togia và cộng sự, 2004). Kalleberg (1977) lại cho rằng mức độ cảm súc tích cực của nhân viên với công việc chính làisự hài lòng của nhân viên với công việc. Một tác giả khác cũng đưa ra quan điểm như vậy đó là Schemerhon (1993) định nghĩa sự phản ứng về cảm xúc và tình cảm đối với các khía cạnh khác nhau của công việc chính là thể hiện mức độ sự hài lòng với công việc (trích dẫn từ Luddy, 2005).
Một số tác giả khác lại chỉ ra rằng sự hài lòng công việc chính là sự thể hiện niềm tin và những cảm xúc liên quan đến công việc” (Slack và các cộng sự, 2010). Hay trong nghiên cứu của tác giả Trần Kim Dung (2005) thì sự hài lòng của nhân viên trong công việc được định nghĩa và đo lường thông qua,hai khía cạnh chính: Hài lòng chung đối với công việc, và hài lòng theo các yếu tố thành phần công việc, trong đó 8 hài lòng chung thể hiện cảm xúc bao hàm chung lên mọi khía cạnh của công việc. Một quan điểm khác.coi sự hài lòng với công việc là mức độ người lao động yêu thích công việc của họ, đó là thái độ của nhân viên,dựa trên nhận thức của chính họ về công việc,hay môi trường làm việc (Ellick và Logsdon, 2002). Nhìn chung,itừ những định nghĩa của các tác giả, sự hài lòng của nhân viên với công việc được định nghĩa theo hai khía cạnh, đó là sự hài lòng chung trong công việc,và sự hài lòng khi nhân viên làm việc thích thú, thoải mái đối với các khía cạnh công việc của mình.
Như vậy, trong phạm vi của luận văn, “Một người được xem là có sự hài lòng với công việc thì người đó sẽ có cảm giác thoải mái, dễ chịu đối với công việc của mình.” Liên quan đến nguyên nhâninào dẫn đến sựihài lòng trong côngiviệc thì mỗi nhà nghiênicứu đều có cách nhìn và cách lý giải riêng qua các công trình nghiênicứu của họ.2 Định nghĩa về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên a. Định nghĩa về tiền lương (salary) Ở Việt Nam, định nghĩa tiền lương được quy định ở Khoản 1, Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 như sau: "Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác." Trên thực tế, khái niệm “tiền lương” còn có thể hiểu theo nghĩa rộng, như khái niệm thu nhập của người lao động, bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản tiền phụ cấp lương và tiền thưởng. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao động, chịu sự chi phối của tương quan cung-cầu lao động trên thị trường. Định nghĩa về đào tạo (Training) Theo tham khảo từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì đào tạo là lĩnh vực đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể , để người học lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để họ có thể thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào tạo thường được đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định và có một trình độ nhất định. Có nhiều rất nhiều dạng đào tạo khác nhau: đào tạo chuyên 9 môn và đào tạo nghề, đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo lại, đào tạo từ xa và tự đào tạo. Theo giáo trình Quản Trị Nhân Lực (Tập II) của trường Đại Học Lao Động - Xã Hội do tác giả Lê Thanh Hà chủ biên, in năm 2009 thì Đào tạo là một quy trình có hoạch định rõ ràng và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc. Với cách hiểu này, việc đào tạo phải được thiết kế sao cho thỏa mãn nhu cầu đã xác định trước đó, có phân công vai trò và trách nhiệm của những người đã tham gia, xác định mục tiêu rõ ràng.
Đào tạo trong tổ chức có bốn dạng cơ bản: đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo bổ sung và đào tạo nâng cao. Định nghĩa về cơ hội thăng tiến (promotion) Theo khái niệm được lấy từ Từ điển Oxford Dictionary of Business English (1998) “Thăng tiến là việc di chuyển lên vị trí hoặc công việc quan trọng hơn trong một công ty.” Trong thưc tế hàng ngày, quan niệm của rất nhiều người khi đi làm, thăng tiến là thăng chức. Sau một thời gian dài làm việc, năng lực, kinh nghiệm của họ được trau dồi thì thăng chức chính là những gì họ mong muốn nhận được. Thăng tiến đồng nghĩa với đảm nhận một vị trí cao hơn, đãi ngộ tốt hơn, có quyền lực và tiếng nói hơn để được mọi người tôn trọng.
Đương nhiên, điều này sẽ đi kèm với thách thức, khó khăn đòi hỏi bạn phải nỗ lực nhiều hơn nữa. Thậm chí, không ít người sau khi thăng chức đều rơi vào tình trạng không còn thời gian dành cho bản thân và gia đình. Với một số người khác, thăng tiến là được tăng lương. Bởi vì suy cho cùng, họ đi làm là để được trả lương, trang trải cuộc sống và tích góp cho những mục tiêu trong tương lai.
Vậy nên, khi được lương tăng, họ sẽ cảm thấy hào hứng, hạnh phúc và họ cho rằng đó là thăng tiến. Định nghĩa về đồng nghiệp (Co-worker) Theo Hill (2008) cho rằng đồng nghiệp là những cộng sự cùng nhau làm việc trong cùng cơ quan và là những người thường chia sẻ những kinh nghiệm và kiến trong công việc. Do đó, đồng nghiệp có thể đề cập đến bất kỳ ai trong nhóm người, làm việc cùng nhau. Tuy nhiên, thuật ngữ đồng nghiệp thường được sử dụng để chỉ một nhân viên ở cùng cấp bậc hoặc phòng ban với họđê.
Trên thực tế, Từ điển trực 10 tuyến Merriam Webster định nghĩa thuật ngữ này là “một cộng sự hoặc đồng nghiệp, thường trong một ngành nghề hoặc trong văn phòng dân sự hoặc giáo hội và thường, có cấp bậc hoặc tiểu bang tương tự”. Định nghĩa về Điều kiện làmiviệc (Working Condition) Tham khảo thông tin trên webside của Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường thuộc Bộ y tế tại http://nioeh.vn/, điều kiện làm viêc hay còn gọi là điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh,con người nơi làm việc. Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa,các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. Như vậy các quá trình lao động khác nhau,sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến,người lao động cũng sẽ khác nhau.