Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trên địa bàn huyện tân phú tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu

1.4.3. Giới hạn vùng nghiên cứu

1.4.4. Thời gian nghiên cứu

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng

2.1.1. Theo hình thức

2.1.2. Phân loại theo thời hạn cho vay

2.1.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm

2.1.4. Phân loại theo mục đích vay

2.2. Cấu trúc của dịch vụ tín dụng nông thôn

2.3. Các lý thuyết về tiếp cận tín dụng

2.4. Vai trò của tín dụng đối với nông hộ

2.5. Khái niệm nông hộ

2.6. Nhu cầu vốn của nông hộ

2.7. Đặc điểm cho vay nông hộ

2.8. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.8.1. Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của nông hộ

2.8.2. Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ

2.8.3. ĐÁNH GIÁ CÁC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. KHUNG NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

3.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.3.2. Phương pháp hồi quy Binary Logistic và hồi quy đa biến

3.3.2.1. Phương pháp hồi quy Binary Logistic
3.3.2.2. Phương pháp hồi quy đa biến
3.3.2.3. Giải thích các biến độc lập trong mô hình

3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.4.1. Dữ liệu thứ cấp

3.4.2. Dữ liệu sơ cấp

3.4.2.1. Chọn điểm điều tra
3.4.2.2. Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp
3.4.2.3. Cỡ mẫu điều tra và phân bổ mẫu điều tra

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

4.2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

4.2.1. Vài nét về tín dụng phi chính thức trên địa bàn huyện Tân Phú

4.2.2. Hệ thống tín dụng chính thức trên địa bàn huyện Tân Phú

4.2.3. Thực trạng vay vốn của nông hộ tại các tổ chức tín dụng chính thức

4.2.4. Thị phần cho vay của tổ chức tín dụng chính thức

4.2.5. Đánh giá chung về tín dụng chính thức tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

4.2.5.1. Những kết quả đạt được
4.2.5.2. Những hạn chế

4.3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

4.4. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT

4.4.1. Đặc điểm chủ hộ

4.4.2. Đặc điểm của hộ

4.4.3. Đặc điểm về tiếp cận tín dụng của hộ nông dân

4.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

4.5.1. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

4.5.2. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay tín dụng chính thức của nông hộ huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

4.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

4.6.1. Mô tả các biến trong mô hình hồi quy đa biến

4.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

4.7. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CHO NÔNG HỘ HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị những chính sách với Nhà nước

5.2. Kiến nghị những chính sách đối với chính quyền địa phương

5.3. Đối với tổ chức tín dụng

5.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông dân huyện Tân Phú

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp. Tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, nông dân gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông dân, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình.

1.1. Khái niệm về khả năng tiếp cận vốn tín dụng

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng được hiểu là khả năng của nông dân trong việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức. Điều này bao gồm các yếu tố như điều kiện vay vốn, quy trình vay và các chính sách tín dụng hiện hành.

1.2. Tình hình tín dụng tại huyện Tân Phú

Huyện Tân Phú có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, nhưng tình hình tiếp cận vốn tín dụng vẫn còn hạn chế. Nhiều nông dân vẫn phải phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức với lãi suất cao, gây khó khăn cho sản xuất.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông dân

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông dân huyện Tân Phú. Các yếu tố này có thể được phân loại thành yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách.

2.1. Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế bao gồm thu nhập của nông dân, diện tích đất sản xuất và tình hình sản xuất nông nghiệp. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay vốn và lượng vốn vay của nông dân.

2.2. Yếu tố xã hội

Quan hệ xã hội và mạng lưới hỗ trợ tài chính cũng đóng vai trò quan trọng. Nông dân có mối quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng thường dễ dàng tiếp cận vốn hơn.

2.3. Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của Nhà nước và các tổ chức tín dụng cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận vốn. Các chính sách hỗ trợ tín dụng cho nông dân cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế.

III. Thách thức trong việc tiếp cận vốn tín dụng của nông dân huyện Tân Phú

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng nông dân huyện Tân Phú vẫn gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn tín dụng. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết.

3.1. Hạn chế về thông tin

Nhiều nông dân không nắm rõ thông tin về các chương trình tín dụng, dẫn đến việc không thể tiếp cận nguồn vốn một cách hiệu quả.

3.2. Khó khăn trong quy trình vay vốn

Quy trình vay vốn phức tạp và yêu cầu nhiều giấy tờ có thể khiến nông dân cảm thấy khó khăn và nản lòng khi muốn vay vốn.

IV. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho nông dân

Để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho nông dân huyện Tân Phú, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi.

4.1. Cải thiện thông tin tín dụng

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin về các chương trình tín dụng cho nông dân để họ có thể nắm bắt và tiếp cận dễ dàng hơn.

4.2. Đơn giản hóa quy trình vay vốn

Quy trình vay vốn cần được đơn giản hóa, giảm bớt thủ tục hành chính để nông dân có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông dân huyện Tân Phú cần được cải thiện để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp. Các khuyến nghị từ nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng chính sách hiệu quả hơn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách đều ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông dân.

5.2. Đề xuất chính sách

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho nông dân, từ đó cải thiện đời sống và phát triển kinh tế nông thôn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trên địa bàn huyện tân phú tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Giới thiệu về sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó là các nội dung về phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Chương này trình bày các lý thuyết có liên quan đến tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng. Đồng thời, chương này trình bày các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây có liên quan đến vấn đề tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức.

Từ đó, rút ra những đánh giá và nhận xét nhằm thừa kế và phát triển dựa trên nền tảng của các nghiên cứu trước. Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: Trình bày khung nghiên cứu, phương pháp phân tích và mô tả phương pháp chọn mẫu khảo sát. Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu; Phân tích thực trạng hệ thống tín dụng trên địa bàn nghiên cứu; Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức và lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ; Thảo luận kết quả nghiên cứu. Chương 5 - Kết luận và Khuyến nghị: Tóm tắt lại các kết quả đạt được trong nghiên cứu, những hạn chế của đề tài, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo; Khuyến nghị một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng và tín dụng chính thức, tiếp cận tín dụng của nông hộ và tổng quan về một số công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu trước đây nhằm rút ra những vấn đề tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận văn cần tập trung nghiên cứu, giải quyết hay kế thừa để thực hiện nghiên cứu trên địa bàn mới là huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng Theo nguồn gốc từ La tinh cổ xưa thì tín dụng là "credese", có nghĩa là "tín nhiệm" hoặc "tin tưởng". Qua nhiều thế kỷ, ý nghĩa của thuật ngữ này vẫn còn gần với bản gốc đó là “cho vay” hoặc "tín dụng", dựa trên niềm tin rằng người vay có thể được giao phó hoàn trả số tiền cùng với lãi suất, theo các điều khoản đã thỏa thuận, niềm tin này nhất thiết phải đặt trên hai nguyên tắc cơ bản, cụ thể là, các chủ nợ tin tưởng rằng: - Có thời hạn vay và sẵn sàng trả các khoản tiền tạm ứng. - Có hoàn trả lại các quỹ.

Tiền đề đầu tiên thường dựa vào các chủ nợ, cụ thể là kiến thức của người vay (hoặc danh tiếng của người vay), thứ hai thường được dựa trên sự hiểu biết của các chủ nợ về tình trạng tài chính của người vay, hoặc một bên đáng tin cậy. Xét trên góc độ Quỹ cho vay, thì tín dụng là việc chuyển dịch vốn bằng tiền từ người cho vay sang người đi vay. Với chức năng trung gian điều phối vốn trong nền kinh tế của ngân hàng, quan hệ tín dụng làm cho vai trò ngân hàng vừa là người cho vay, vừa là người đi vay. Do đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay vốn giữa ngân hàng với các chủ thể đang có vốn nhàn rỗi hoặc đang cần vốn, giải quyết cân bằng cung vốn bù đắp cầu vốn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Có thể khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn. Khoảng giá trị dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng. Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Theo Điều 4 – Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2010: - Tổ chức tín dụng: là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.

Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tài chính tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. - Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. - Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tóm lại, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời gian đã thỏa thuận.

Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về tín dụng vi mô tại Washington tháng 2 năm 1997 thì “Tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay quy mô nhỏ đến đối tượng người nghèo với mục đích giúp những người thụ hưởng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh để tạo thuận lợi từ đó nâng cao chất lượng đời sống cho cả người vay vốn và gia đình của họ”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Theo quan điểm của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB): “Tài chính vi mô là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính như tiền gửi, tài khoản tiết kiệm thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho người nghèo hoặc các hộ gia đình có thu nhập thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp rất nhỏ”. Tóm lại tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, bản chất của nó là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi.2 Phân loại tín dụng 2.1 Theo hình thức Theo hình thức gồm có: Tín dụng chính thức, tín dụng bán chính thức và tín dụng phi chính thức. Tín dụng chính thức: Là khoản tín dụng được cung cấp bởi các định chế tài chính chính thức.

Theo Đinh Phi Hổ (2008) định chế tài chính chính thức là những tổ chức kinh doanh tiền tệ đăng ký hoạt động theo pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế theo quy định của nhà nước. Như vậy có thể thấy tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật Ngân hàng như quy định khung lãi suất, huy động vốn, quy định cho vay,… và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được.

Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính. Tín dụng bán chính thức: Là nơi diễn ra công khai các hoạt động trợ giúp, cung ứng, giao dịch vốn tín dụng của các tổ chức xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên. Các tổ chức xã hội này không phải là chủ thể cung vốn tín dụng mà chỉ là lực lượng trợ giúp Chính phủ, các tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 chức phi chính phủ giải ngân cho các chương trình, dự án chỉ định nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực nông thôn, nhất là đối với những vùng nghèo, xã nghèo. Mọi giao dịch vốn tín dụng của các tổ chức xã hội đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp và giám sát chặt chẽ của chính quyền các cấp.

Tín dụng phi chính thức: Theo Frank Ellis (1992) thì “Tín dụng phi chính thức là tín dụng do các tổ chức, cá nhân nằm ngoài các tổ chức chính thức (như hệ thống các ngân hàng thương mại, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, các cơ quan tài trợ) thực hiện”. Theo Lâm Trí Dũng (1995), “Thuật ngữ phi chính thức thường được dùng để chỉ những quan hệ tín dụng ngầm hoặc nửa công khai (nhiều trường hợp là công khai) ở đó có một hoặc một số hoặc tất cả các yếu tố vượt ra ngoài khuôn khổ của thể chế pháp lý hiện hành (mà yếu tố cơ bản nhất là lãi suất)”.2 Phân loại theo thời hạn cho vay Theo thời hạn cho vay gồm có: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, đây là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy động từ các khoản tiền gửi ngắn hạn. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng, nguồn vốn này thường được dùng để đầu tư cho sản xuất như mua giống vật nuôi, cây trồng lâu năm hoặc để xây dựng các công trình nhỏ.

Loại tín dụng này ít phổ biến hơn so với tín dụng ngắn hạn. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn cho nông hộ với mục đích cải tạo và mở rộng sản xuất ở quy mô lớn với kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn và mang tính rủi ro cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm Tín dụng không đảm bảo còn gọi là tín dụng tín chấp, đây là loại tín dụng sử dụng uy tín của người đi vay hoặc người đại diện cho người đi vay đảm bảo bằng thương hiệu hay uy tín của họ về khoản nợ vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ