Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Lữ Phi Nga, do PGS. TS. Đoàn Thanh Hà hướng dẫn khoa học, được hoàn thành năm 2021 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam".
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh hệ thống ngân hàng thế giới và Việt Nam vừa trải qua những hệ lụy kéo dài từ cuộc khủng hoảng kinh tế 2008–2009 và đối mặt trực tiếp với cú sốc của đại dịch Covid-19 từ cuối năm 2019. Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính chủ đạo, điều tiết dòng vốn trong nền kinh tế nhưng luôn chịu sự nhạy cảm cao trước rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng từng bộc lộ các vấn đề về nợ xấu, căng thẳng thanh khoản và thua lỗ ở một số ngân hàng nhỏ. Theo số liệu của Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) bình quân của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012–2018 có xu hướng giảm liên tục: từ mức 13,70% (năm 2012) xuống 11,60% (năm 2015) và chỉ còn 9,61% (năm 2019). Sự sụt giảm này một phần do các thay đổi pháp lý trong cách tính tài sản có điều chỉnh rủi ro ngày càng chặt chẽ hơn để tiệm cận các chuẩn mực quốc tế như Basel II và Thông tư 41/2016/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020), trong khi nguồn vốn tự có chưa tăng trưởng tương ứng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các nhân tố nội tại về mặt hoạt động kinh doanh (tín dụng, huy động, khả năng sinh lời) mà chưa kết hợp đồng thời sự tác động của các yếu tố quản trị công ty (đặc điểm Hội đồng quản trị - HĐQT), các yếu tố vĩ mô và biến cố đại dịch Covid-19 trong một mô hình định lượng xử lý được khuyết tật nội sinh.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng việc đảm bảo an toàn vốn thông qua hệ số đảm bảo an toàn vốn (CAR), trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao việc đảm bảo an toàn vốn cho hệ thống NHTM Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đảm bảo an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trong và ngoài nước.
- Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
- Đề xuất hàm ý chính sách để cải thiện việc đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra gồm:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam như thế nào?
- Đại dịch Covid-19 có tác động đến việc đảm bảo an toàn vốn không?
- Hàm ý chính sách nào để nâng cao việc đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số CAR theo quy định an toàn vốn tối thiểu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam và Hiệp ước Basel.
- Phạm vi không gian: 28 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên minh bạch.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 12 năm, từ năm 2009 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về an toàn vốn và hệ số CAR:
Về các nghiên cứu nước ngoài:
- Rubi Ahmad và cộng sự (2008) nghiên cứu 42 định chế tài chính tại Malaysia giai đoạn 1995–2002 bằng hồi quy dữ liệu bảng, phát hiện nợ không thu hồi được, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ, tỷ lệ tài sản thanh khoản trên vốn huy động có tương quan cùng chiều với CAR; trong khi chỉ số rủi ro, lãi suất biên và quy mô ngân hàng có tương quan ngược chiều với CAR.
- Ahmet và Hasan (2011) khảo sát 24 NHTM Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2006–2010 với 9 biến độc lập, chỉ ra rằng tỷ lệ cho vay, ROE, hệ số đòn bẩy nghịch chiều với CAR; tỷ lệ dự phòng tổn thất và ROA cùng chiều với CAR.
- Shingjergji và Hyseni (2015) tại Albania chỉ ra nợ xấu (NPL) làm giảm khả năng an toàn vốn, quy mô ngân hàng (SIZE) và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ có ý nghĩa với CAR.
- Bateni và cộng sự (2014) tại Iran, Osama A. Elanasary và Hassan M. Hafez (2015) tại Ai Cập cho thấy mối quan hệ giữa quy mô, tỷ lệ cho vay và CAR.
- Ijaz Hussain Bokhari và Syed Muhamad Ali (2009) tại Pakistan chỉ ra tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (DEP) tương quan âm với CAR; ngược lại, Bahiru Workneh (2014) tại Ethiopia (2002–2013) ghi nhận tỷ lệ DEP tương quan dương với CAR.
- Nhóm các nghiên cứu vĩ mô: Mili và cộng sự (2014), Ruckes (2004), Aktas và cộng sự (2015) nghiên cứu mối liên hệ ngược chiều giữa GDP và CAR; Boyd và cộng sự, Schaeck và Čihák (2007), Ogere và cộng sự (2013), Ben Moussa (2018) nghiên cứu về tác động của CPI đến an toàn vốn; Williams (1998, 2011), Bahihuga (2007), Shaddady và Moore (2015) phân tích lãi suất và tỷ giá hối đoái.
Về các nghiên cứu trong nước:
- Các nghiên cứu đánh giá khó khăn trong việc thực thi chuẩn mực an toàn vốn Basel II và quy định pháp lý của NHNN: Phan Huy Hoàng (2012), Nguyễn Đức Trung (2015), Phan Hữu Việt (2017), Phan Thị Hoàng Yến (2019).
- Các nghiên cứu định lượng nhân tố tác động đến CAR của hệ thống ngân hàng Việt Nam: Võ Hồng Đức và cộng sự (2014), Phạm Thị Xuân Thoa và Nguyễn Ngọc Anh (2017) xác định tác động tiêu cực của dự phòng rủi ro tín dụng và tác động tích cực của thanh khoản đến CAR; Hoang Thi Thu Huong (2018) phân tích quy mô ngân hàng nghịch chiều với CAR; Phạm Phát Tiến và Nguyễn Thị Kiều Ny (2019) phân tích các yếu tố nội tại ngân hàng tác động đến CAR.
- Về khía cạnh quản trị: Hoàng Trung Tiến (2019) nghiên cứu về vai trò của HĐQT đến hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở các nhân tố vi mô riêng lẻ thuộc hoạt động tài chính, chưa xây dựng một mô hình tích hợp đồng thời ba nhóm nhân tố: nhóm nội tại ngân hàng, nhóm quản trị công ty (các biến đặc điểm HĐQT: quy mô HĐQT, thành viên độc lập, thành viên nữ, thành viên nước ngoài, trình độ học vấn) và nhóm kinh tế vĩ mô kết hợp biến cố đại dịch Covid-19 trong chuỗi thời gian kéo dài 2009–2020. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng phương pháp SGMM 2 bước để xử lý các khuyết tật nội sinh của dữ liệu bảng động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án:
- Lý thuyết cấu trúc vốn:
- Lý thuyết của Modigliani và Miller (M&M, 1958, 1963): Đặt nền móng về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, giá trị doanh nghiệp và lá chắn thuế từ nợ vay.
- Lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory) của Alan Kraus và Robert H.: Doanh nghiệp và ngân hàng xác định tỷ lệ nợ mục tiêu để cân bằng giữa giá trị hiện tại của lá chắn thuế với chi phí kiệt quệ tài chính / nguy cơ mất khả năng thanh toán.
- Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory) của Donaldson (1961), Myers và Majluf (1984): Do bất cân xứng thông tin, doanh nghiệp ưu tiên nguồn vốn theo thứ tự: Lợi nhuận giữ lại $\rightarrow$ Vay nợ $\rightarrow$ Phát hành cổ phần mới.
- Lý thuyết chi phí đại diện (Agency cost theory) của Jensen và Meckling (1976), Jensen (1986): Phân tích mâu thuẫn giữa nhà quản lý và cổ đông, giữa cổ đông và chủ nợ; đặt cơ sở cho vai trò giám sát của HĐQT.
- Ứng dụng lý thuyết cấu trúc vốn cho ngân hàng của Berger và cộng sự (1995), Kristian Kjeldsen (2004), Diamond và Rajan (2000).
- Lý thuyết và tiêu chuẩn an toàn vốn:
- Khái niệm và nguyên lý an toàn vốn của Sharp (1977), Dowd (1999), Harold (1999), Al-Sabbagh (2004), Casu và cộng sự (2015).
- Khung quy định của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS): Basel I, Basel II, Basel III, Basel IV; bốn nguyên tắc đánh giá an toàn vốn nội bộ và giám sát can thiệp sớm.
- Quy định pháp lý Việt Nam: Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN (tỷ lệ 8%), Thông tư 12/2010/TT-NHNN thay Quyết định 456/2005/QĐ-NHNN (tỷ lệ 9%), Thông tư 36/2014/TT-NHNN (tỷ lệ 9%) và Thông tư 41/2016/TT-NHNN hướng dẫn tính tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II:
$$CAR = \frac{C}{RWA + 12{,}5 \times (K_{OR} + K_{MR})} \times 100%$$
Trong đó: $C$ là vốn tự có (Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 trừ các khoản giảm trừ); $RWA$ là tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng; $K_{OR}$ là vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động (tính theo chỉ số kinh doanh $BI$ trung bình 3 năm nhân 15%); $K_{MR}$ là vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường ($K_{MR} = K_{IRR} + K_{ER} + K_{FXR} + K_{CMR} + K_{OPT}$).
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu, đối chiếu quy định pháp lý quốc tế và Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng:
- Dữ liệu: Dữ liệu bảng (panel data) thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên của 28 NHTM cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009–2020 (336 quan sát). Dữ liệu vĩ mô (GDP, CPI) từ Tổng cục Thống kê và NHNN.
- Công cụ phân tích: Phần mềm Microsoft Excel và Stata 13.
- Quy trình ước lượng: Tiến hành thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan giữa các biến; thực hiện hồi quy mô hình gộp Pooled OLS, mô hình ảnh hưởng cố định (FEM), mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM).
- Các kiểm định: Kiểm định F-test (lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM), kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (lựa chọn giữa Pooled OLS và REM), kiểm định Hausman (lựa chọn giữa FEM và REM), kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF và ma trận tương quan), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Wald test), kiểm định tự tương quan (Wooldridge test).
- Phương pháp ước lượng then chốt: Phương pháp GMM hệ thống qua hai bước (Two-step System GMM - SGMM) được sử dụng làm mô hình chính nhằm khắc phục hiện tượng nội sinh của các biến giải thích, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong phần dư của dữ liệu bảng động.
Mô hình nghiên cứu và các biến được thiết lập như sau:
| Tên biến |
Ký hiệu |
Nhóm biến |
Khái niệm / Đo lường |
| Hệ số an toàn vốn |
CAR |
Biến phụ thuộc |
Tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của NHNN |
| Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản |
ROA |
Nội tại ngân hàng |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản |
| Tỷ lệ tiền gửi |
DEP |
Nội tại ngân hàng |
Tiền gửi khách hàng / Tổng tài sản |
| Khả năng thanh khoản |
LIQ |
Nội tại ngân hàng |
Tài sản thanh khoản / Tổng tài sản |
| Tỷ lệ cho vay |
LOA |
Nội tại ngân hàng |
Dư nợ cho vay / Tổng tài sản |
| Dự phòng rủi ro tín dụng |
LLR |
Nội tại ngân hàng |
Dự phòng rủi ro cho vay / Tổng dư nợ cho vay |
| Tỷ lệ nợ xấu |
NPL |
Nội tại ngân hàng |
Nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay |
| Hệ số đòn bẩy |
LEV |
Nội tại ngân hàng |
Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu |
| Quy mô ngân hàng |
SIZE |
Nội tại ngân hàng |
Logarit tự nhiên của Tổng tài sản |
| Quy mô hội đồng quản trị |
BoardS |
Quản trị công ty |
Tổng số lượng thành viên trong HĐQT |
| Thành viên độc lập HĐQT |
IndepB |
Quản trị công ty |
Tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT |
| Thành viên nữ HĐQT |
FemaleB |
Quản trị công ty |
Tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT |
| Thành viên nước ngoài HĐQT |
ForeignB |
Quản trị công ty |
Tỷ lệ thành viên người nước ngoài trong HĐQT |
| Trình độ học vấn HĐQT |
EduB |
Quản trị công ty |
Tỷ lệ thành viên HĐQT có trình độ trên đại học |
| Chỉ số giá tiêu dùng |
CPI |
Kinh tế vĩ mô |
Tỷ lệ lạm phát hàng năm |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
GDP |
Kinh tế vĩ mô |
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm |
| Đại dịch Covid-19 |
Dummy |
Biến giả |
Nhận giá trị 1 cho năm 2020, nhận giá trị 0 cho các năm còn lại |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung định hướng cho toàn bộ luận án. Tác giả luận giải tính cấp thiết từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và đại dịch Covid-19 năm 2020 tác động trực tiếp đến an toàn hệ thống ngân hàng. Tác giả nêu bật vai trò của việc áp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn Basel I, II, III, IV, cùng diễn biến sụt giảm của hệ số CAR tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012–2018 (từ 13,70% xuống 9,61%). Chương 1 công bố mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (28 NHTM cổ phần), phạm vi thời gian (2009–2020), đối tượng nghiên cứu và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung phân tích bản chất vốn ngân hàng (phân loại thành vốn cấp 1, vốn cấp 2, vốn cấp 3) và 4 vai trò cốt lõi của vốn: hấp thụ tổn thất, thúc đẩy niềm tin công chúng, hạn chế tăng trưởng tài sản quá mức, bảo vệ người gửi tiền. Tác giả phân tích 4 lý thuyết cấu trúc vốn nền tảng (Lý thuyết M&M, Lý thuyết đánh đổi, Lý thuyết trật tự phân hạng, Lý thuyết chi phí đại diện) và 4 nguyên tắc đánh giá mức độ an toàn vốn của Ủy ban Basel. Tác giả diễn giải chi tiết cách xác định hệ số CAR theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, bao gồm cách xác định vốn tự có, tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA), vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động ($K_{OR}$) và vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường ($K_{MR}$). Sau khi điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng 16 giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 16 biến giải thích tác động đến CAR (thuộc 4 nhóm: nội tại tài chính, quản trị HĐQT, kinh tế vĩ mô, và biến cố đại dịch).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu từ thiết kế, thu thập dữ liệu thứ cấp của 28 NHTM cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009–2020 đến các kỹ thuật xử lý dữ liệu. Luận án phân tích ưu và nhược điểm của các mô hình hồi quy dữ liệu bảng tĩnh:
- Pooled OLS giả định các hệ số không đổi theo thời gian và đơn vị, dễ vi phạm giả định hồi quy tuyến tính.
- Mô hình FEM kiểm soát các đặc tính riêng biệt không đổi theo thời gian nhưng không xử lý được biến trễ động.
- Mô hình REM giả định biến động giữa các đơn vị là ngẫu nhiên.
Tác giả nêu rõ quy trình thực hiện kiểm định F-test, kiểm định Breusch-Pagan Lagrange, kiểm định Hausman để so sánh các mô hình; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua ma trận tương quan và hệ số VIF, kiểm định Wald cho phương sai sai số thay đổi, kiểm định Wooldridge cho hiện tượng tự tương quan. Khi mô hình tĩnh xuất hiện các khuyết tật này, tác giả lựa chọn phương pháp SGMM 2 bước (Two-step System GMM) để ước lượng các tham số không thiên lệch và hiệu quả.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày thực trạng hệ số CAR của 28 NHTM cổ phần giai đoạn 2009–2020 và kết quả phân tích thống kê mô tả, ma trận tương quan và kết quả hồi quy của các mô hình:
- Phân tích thống kê mô tả cho thấy hệ số CAR và các biến trong mô hình có sự biến động lớn qua các năm 2009–2020.
- Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình: Kiểm định F-test và kiểm định Breusch-Pagan Lagrange đều có p-value < 0,05, cho thấy FEM và REM phù hợp hơn Pooled OLS. Kiểm định Hausman cho thấy sự khác biệt có hệ thống giữa FEM và REM. Tuy nhiên, các kiểm định chẩn đoán chỉ ra mô hình có khuyết tật về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
- Ước lượng mô hình SGMM 2 bước: Đã xử lý triệt để hiện tượng nội sinh, phương sai thay đổi và tự tương quan. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ mô hình SGMM cho thấy:
- 15 biến có ý nghĩa thống kê ở mức 5% ($p < 0{,}05$), gồm: ROA, DEP, LIQ, LOA, LLR, NPL, LEV, SIZE, BoardS, FemaleB, IndepB, EduB, CPI, GDP và biến giả Dummy (Covid-19).
- 1 biến không có ý nghĩa thống kê ở mức 5%: Tỷ lệ thành viên người nước ngoài trong HĐQT (ForeignB).
- Thảo luận kết quả: Các yếu tố nội tại ngân hàng có ảnh hưởng mang tính quyết định đến an toàn vốn. Khả năng sinh lời, thanh khoản, quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập, tỷ lệ thành viên nữ và trình độ học vấn của HĐQT đóng vai trò tích cực trong việc củng cố hệ số an toàn vốn. Đại dịch Covid-19 (Dummy) có tác động đến việc duy trì hệ số an toàn vốn của hệ thống NHTM trong năm 2020.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cụ thể:
- Hàm ý chính sách đối với các NHTM cổ phần Việt Nam: Tăng cường chất lượng tài sản có rủi ro, kiểm soát nợ xấu và trích lập dự phòng đầy đủ; cơ cấu lại nguồn vốn huy động và cân đối thanh khoản; nâng cao năng lực tài chính và chất lượng vốn tự có; hoàn thiện cơ cấu HĐQT (gia tăng tính độc lập, phát huy vai trò của thành viên nữ, nâng cao trình độ học vấn chuyên môn của thành viên HĐQT).
- Hàm ý chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý hướng dẫn thực thi Thông tư 41/2016/TT-NHNN và tiệm cận Basel II/Basel III; duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng; có chính sách hỗ trợ kịp thời ngành ngân hàng ứng phó với tác động từ các cuộc khủng hoảng và đại dịch Covid-19.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học:
- Luận án tiếp cận và giải thích một cách hệ thống các vấn đề liên quan đến an toàn vốn của ngân hàng dựa trên sự kết hợp các lý thuyết cấu trúc vốn (M&M, Trade-off, Pecking order, Agency cost) và khuôn khổ an toàn vốn Basel.
- Luận án đưa đồng thời ba nhóm nhân tố: yếu tố kinh tế vĩ mô (GDP, CPI), quản trị công ty (các đặc điểm cấu trúc HĐQT) và biến cố đại dịch Covid-19 vào mô hình thực nghiệm giải thích CAR tại Việt Nam.
- Vận dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động SGMM 2 bước để kiểm soát tính nội sinh của các biến tài chính ngân hàng, cung cấp ước lượng đáng tin cậy hơn so với các phương pháp hồi quy tĩnh truyền thống.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phản ánh thực trạng đảm bảo an toàn vốn của hệ thống NHTM cổ phần Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 12 năm liên tục (2009–2020) từ 28 ngân hàng có quy mô lớn.
- Bổ sung biến giả đại dịch Covid-19 (Dummy) vào mô hình, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của đại dịch đối với an toàn vốn ngân hàng.
- Xác định cụ thể 15 yếu tố có ý nghĩa thống kê ở mức 5% tác động đến CAR (ROA, DEP, LIQ, LOA, LLR, NPL, LEV, SIZE, BoardS, FemaleB, IndepB, EduB, CPI, GDP, Dummy) và chứng minh yếu tố tỷ lệ thành viên người nước ngoài trong HĐQT (ForeignB) không có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị NHTM và cơ quan hoạch định chính sách (NHNN, Chính phủ) xây dựng các biện pháp nâng cao hệ số CAR và kiểm soát rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi mẫu nghiên cứu mới chỉ bao gồm 28 NHTM cổ phần tại Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng như ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính vi mô.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2020; do đó, biến cố đại dịch Covid-19 mới chỉ được ghi nhận trong năm bùng phát đầu tiên dưới dạng biến giả (Dummy), chưa theo dõi được chuỗi tác động kéo dài trong các năm 2021 và giai đoạn phục hồi kinh tế sau đó.
- Việc thu thập dữ liệu về đặc điểm HĐQT còn phụ thuộc vào mức độ công bố thông tin trên báo cáo thường niên của các NHTM, một số chỉ tiêu quản trị công ty chuyên sâu khác chưa thể đưa vào mô hình do thiếu dữ liệu đồng bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu ra toàn bộ các tổ chức tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh với các quốc gia trong khu vực ASEAN.
- Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sau năm 2020 để lượng hóa đầy đủ các tác động trung và dài hạn của đại dịch Covid-19 đối với an toàn vốn.
- Khai thác thêm các khía cạnh quản trị rủi ro chuyên sâu theo tiêu chuẩn Basel III và Basel IV, chẳng hạn như tỷ lệ đệm vốn bảo toàn, tỷ lệ đòn bẩy phi rủi ro và các chỉ số an toàn thanh khoản dài hạn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ kết nối lý thuyết cấu trúc vốn với các nguyên tắc Basel; quy trình nghiên cứu định lượng mẫu mực từ kiểm định Pooled OLS, FEM, REM đến xử lý khuyết tật bằng kỹ thuật hồi quy SGMM 2 bước trên phần mềm Stata 13; các bảng tổng hợp lược khảo tài liệu trong và ngoài nước (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
- Đối với nhà quản trị các NHTM cổ phần: Chương 4 và Chương 5 cung cấp luận cứ thực nghiệm rõ ràng về vai trò của việc tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời, quản lý nợ xấu, nâng cao chất lượng vốn cấp 2 qua phát hành trái phiếu dài hạn, cũng như việc tối ưu hóa cơ cấu HĐQT (tăng cường thành viên độc lập, thành viên nữ và nâng cao trình độ học vấn).
- Đối với cơ quan quản lý (NHNN, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia): Cung cấp các bằng chứng thực tiễn về khoảng cách an toàn vốn của các NHTM khi thực thi Thông tư 41/2016/TT-NHNN, làm cơ sở xây dựng lộ trình thanh tra, giám sát dựa trên rủi ro và hỗ trợ các ngân hàng vượt qua các cú sốc bên ngoài.
Câu hỏi thường gặp
-
Phương pháp hồi quy nào được luận án lựa chọn làm kết quả chính và lý do là gì?
Luận án sử dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống qua 2 bước (Two-step SGMM). Mặc dù tác giả đã ước lượng qua Pooled OLS, FEM và REM, nhưng các kiểm định chẩn đoán cho thấy dữ liệu bảng bị hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và tính nội sinh. SGMM qua 2 bước được lựa chọn vì khắc phục được các khuyết tật này, đảm bảo các ước lượng thu được là vững và không chệch.
-
Yếu tố nào trong mô hình nghiên cứu không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%?
Yếu tố tỷ lệ thành viên người nước ngoài trong Hội đồng quản trị (ForeignB) không có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Tất cả 15 biến còn lại trong mô hình (ROA, DEP, LIQ, LOA, LLR, NPL, LEV, SIZE, BoardS, FemaleB, IndepB, EduB, CPI, GDP và biến giả Dummy) đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.
-
Hệ số an toàn vốn (CAR) được xác định theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN trong luận án như thế nào?
Theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, tỷ lệ CAR được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có ($C$) trên tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng ($RWA$) cộng với 12,5 lần tổng vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động ($K_{OR}$) và rủi ro thị trường ($K_{MR}$): $CAR = [C / (RWA + 12{,}5 \times (K_{OR} + K_{MR}))] \times 100%$. Trong đó, $K_{OR}$ được xác định bằng 15% chỉ số kinh doanh ($BI$) bình quân 3 năm gần nhất.
-
Biến đại dịch Covid-19 được đưa vào mô hình như thế nào và đem lại kết quả gì?
Đại dịch Covid-19 được đưa vào mô hình dưới dạng biến giả (Dummy), nhận giá trị 1 cho năm 2020 và nhận giá trị 0 cho các năm trước đó. Kết quả ước lượng mô hình SGMM cho thấy biến Dummy có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%, chứng minh đại dịch Covid-19 có tác động rõ rệt đến việc đảm bảo an toàn vốn của các NHTM cổ phần Việt Nam.
-
Bốn nguyên tắc đánh giá an toàn vốn theo Ủy ban Basel được luận án trình bày gồm những gì?
Bốn nguyên tắc gồm: (1) Ngân hàng phải có quy trình đánh giá mức độ an toàn vốn tổng thể liên quan đến hồ sơ rủi ro và chiến lược duy trì mức vốn; (2) Cơ quan giám sát xem xét, đánh giá chiến lược an toàn vốn nội bộ và khả năng tuân thủ của ngân hàng; (3) Cơ quan giám sát kỳ vọng ngân hàng hoạt động trên mức vốn an toàn tối thiểu và có quyền yêu cầu nắm giữ vốn vượt mức tối thiểu; (4) Cơ quan giám sát can thiệp sớm để ngăn chặn vốn giảm xuống dưới mức tối thiểu và yêu cầu khắc phục kịp thời.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lữ Phi Nga là công trình nghiên cứu định lượng chuyên sâu về an toàn vốn tại 28 NHTM cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2009–2020. Bằng việc kết hợp các lý thuyết cấu trúc vốn với chuẩn mực Basel II và Thông tư 41/2016/TT-NHNN, tác giả đã ứng dụng thành công kỹ thuật ước lượng SGMM 2 bước để lượng hóa tác động của 16 yếu tố thuộc nhóm vi mô, quản trị công ty, vĩ mô và biến cố đại dịch Covid-19. Kết quả nghiên cứu xác nhận 15 yếu tố có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, tạo lập nền tảng khoa học vững chắc cho các đề xuất chính sách nhằm củng cố bộ đệm vốn và nâng cao năng lực chống chịu rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.