Phân tích phương tiện tình thái trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc

Khám phá yếu tố tình thái trong truyện ngắn qua việc phân tích câu văn. Hiểu rõ cách tác giả thể hiện thái độ và góc nhìn qua ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Lịch sử vấn đề nguyên cứu

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Dự kiến đóng góp

7. Bố cục khóa luận

PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ TRUYỆN NGẮN BÌNH NGUYÊN LỘC

1.1. Tình thái trong ngôn ngữ học

1.2. Các phương tiện biểu thị tình thái trong tiếng Việt

1.3. Các phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng

1.4. Các phương tiện tình thái thuộc phạm vi ngữ pháp

1.5. Bình nguyên Lộc và truyện ngắn của ông

1.5.1. Nhà văn Bình nguyên Lộc

1.5.2. Các tác phẩm truyện ngắn của Bình nguyên Lộc

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG TIỆN TÌNH THÁI THUỘC PHẠM VI TỪ VỰN TRONG MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN BÌNH NGUYÊN LỘC

2.1. Kết quả khảo sát

2.2. Một số lớp phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng có số lần xuất hiện cao

2.2.1. Các phó từ làm thành phần phụ của ngữ đoạn vị từ

2.2.2. Các phó từ đứng trước trung tâm (Tiền phó từ)

2.2.3. Các phó từ đứng trước trung tâm biểu thị sự phủ định

2.2.4. Các phó từ đứng trước trung tâm biểu thị quan hệ sự tình với thời gian

2.2.5. Các phó từ đứng trước trung tâm biểu thị sự lặp lại, tương tự

2.2.6. Phó từ đứng trước trung tâm biểu thị sự hạn định

2.2.7. Các phó từ đứng sau trung tâm (Hậu phó từ)

2.2.8. Các phó từ đứng sau trung tâm biểu thị nghĩa tình thái về phương hướng

2.2.9. Các phó từ đứng sau trung tâm biểu thị nghĩa tình thái về sự nối kết, tác động qua lại

2.2.10. Các phó từ đứng sau trung tâm biểu thị nghĩa tình thái về sự gia tăng

2.3. Các tiểu từ tình thái cuối câu và các tổ hợp đặc ngữ (idiom) tương đương

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG TIỆN TÌNH THÁI THUỘC PHẠM VI NGỮ PHÁP TRONG MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN CỦA BÌNH NGUYÊN LỘC

3.1. Kết quả khảo sát

3.2. Một số lớp phương tiện tình thái thuộc phạm vi ngữ pháp có số lần xuất hiện cao

3.3. Các kiểu câu ghép chính – phụ

3.4. Câu ghép chính – phụ thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

3.5. Câu ghép chính – phụ thể hiện mối quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả

3.6. Câu ghép chính – phụ biểu thị quan hệ nhượng bộ - tăng tiến

3.7. Câu ghép chính – phụ biểu thị quan hệ mục đích – sự kiện

3.8. Câu tỉnh lược thành phần (Câu rút gọn)

3.9. Câu đặc biệt

4. CHƯƠNG 4: TẦM TÁC ĐỘNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN TÌNH THÁI ĐỐI VỚI VĂN BẢN BÌNH NGUYÊN LỘC

4.1. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với nội dung phản ánh của tác phẩm

4.2. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với nội dung câu chuyện

4.3. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với các tình tiết nghệ thuật

4.4. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với nghệ thuật cá tính hóa nhân vật

4.5. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với phương diện miêu tả nhân vật

4.5.1. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với phương diện miêu tả nhân vật Cộc trong Rừng mắm

4.5.2. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với phương diện miêu tả nhân vật Sáu Sửu và ả hồ ly trong Ba con cáo

4.5.3. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với phương diện miêu tả nhân vật Tôn trong Pì pế Hán

4.6. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với phương diện ngôn ngữ của nhân vật

4.7. Tầm tác động của các phương tiện tình thái đối với phong cách ngôn ngữ Bình nguyên Lộc

4.7.1. Các phương tiện tình thái gợi dẫn phong cách viết văn giàu yếu tố tình thái của Bình nguyên Lộc

4.7.2. Các phương tiện tình thái gợi dẫn lối viết văn đậm tính khẩu ngữ Nam Bộ Bình nguyên Lộc

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Tiện Tình Thái Trong Văn Bình Nguyên Lộc

Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và biểu đạt cảm xúc, thái độ. Phương tiện tình thái là yếu tố then chốt tạo nên sự phong phú và tinh tế trong giao tiếp. Trong văn học Việt Nam, Bình Nguyên Lộc là một trong những nhà văn tiêu biểu sử dụng thành công các phương tiện tình thái để khắc họa chân dung con người và cuộc sống Nam Bộ. Việc nghiên cứu các phương tiện tình thái trong câu văn Bình Nguyên Lộc không chỉ giúp hiểu sâu sắc hơn về phong cách văn chương độc đáo của ông mà còn góp phần làm sáng tỏ những đặc trưng của ngôn ngữ Nam Bộ trong văn học.

Bình Nguyên Lộc, với vốn sống phong phú và khả năng quan sát tinh tế, đã đưa vào truyện ngắn của mình những phương tiện tình thái đặc sắc, thể hiện rõ nét văn phong Nam Bộ. Từ những biện pháp tu từ tình thái đến cách sử dụng tiểu từ tình thái, mỗi yếu tố đều góp phần tạo nên giọng văn riêng biệt, giàu cảm xúc và đậm chất Bình Nguyên Lộc. Việc khám phá thế giới ngôn ngữ Bình Nguyên Lộc là một hành trình thú vị, mở ra những góc nhìn mới về văn hóa và con người miền Nam. Như Đào Ngọc Mai Phương đã khẳng định trong khóa luận của mình, nghiên cứu phương tiện tình thái không chỉ quan trọng trong việc nghiên cứu ngôn ngữ văn bản văn học mà còn trong việc nghiên cứu ngôn ngữ thuộc về đời sống con người.

1.1. Khái niệm và vai trò của phương tiện tình thái trong văn học

Phương tiện tình thái, hiểu một cách đơn giản, là những yếu tố ngôn ngữ được sử dụng để biểu thị thái độ, cảm xúc, đánh giá của người nói (hoặc người viết) đối với sự việc được đề cập. Chúng bao gồm nhiều loại hình khác nhau, từ các từ ngữ cụ thể (như phó từ tình thái, thán từ, tiểu từ tình thái) đến các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt (như câu ghép, câu rút gọn). Vai trò của phương tiện tình thái trong văn học là vô cùng quan trọng. Chúng không chỉ giúp tăng tính biểu cảm cho ngôn ngữ mà còn góp phần xây dựng hình tượng nhân vật, tạo không khí truyện và thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả. Như Bally đã phân biệt, tình thái (modus) và ngôn liệu (dictum) là hai thành phần cấu tạo nên cấu trúc nghĩa của phát ngôn, trong đó tình thái gắn với tính chủ quan và thể hiện ý chí, thái độ của người phát ngôn.

1.2. Giới thiệu về tác giả Bình Nguyên Lộc và phong cách văn chương

Bình Nguyên Lộc, tên thật là Tô Văn Tuấn, là một nhà văn lớn của Việt Nam, nổi tiếng với những tác phẩm đậm chất văn phong Nam Bộ. Ông đã để lại một di sản văn học đồ sộ, bao gồm hàng ngàn truyện ngắn, tiểu thuyết và các công trình nghiên cứu về văn hóa, ngôn ngữ. Phong cách văn Bình Nguyên Lộc đặc trưng bởi sự giản dị, mộc mạc, gần gũi với đời sống thường nhật của người dân miền Nam. Ông sử dụng thành thạo ngôn ngữ Nam Bộ, đưa vào tác phẩm những từ ngữ, thành ngữ địa phương, tạo nên một giọng văn riêng biệt, không lẫn với bất kỳ nhà văn nào khác. Các tác phẩm của ông thường viết về sinh hoạt nông thôn Nam Bộ, làm sống dậy trong tâm thức người đọc cái hồn nhiên dung dị, chân chất mà đầy tình nghĩa của con người sinh trưởng tại miền đất mới. Minh Thư thống kê rằng ngoài bút ký và thơ, Bình Nguyên Lộc đã sáng tác khoảng 50 tiểu thuyết, 1000 truyện ngắn và 4 quyển nghiên cứu độc đáo, mỗi quyển hơn nghìn trang.

1.3. Lý do chọn Các phương tiện tình thái trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc làm đề tài nghiên cứu

Đề tài “Các phương tiện tình thái trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc” được chọn vì nhiều lý do. Thứ nhất, Bình Nguyên Lộc là một nhà văn lớn, có đóng góp quan trọng cho nền văn học Việt Nam, nhưng các công trình nghiên cứu về ông còn hạn chế. Thứ hai, các phương tiện tình thái là một lĩnh vực ngôn ngữ học thú vị, có nhiều tiềm năng khai thác. Thứ ba, việc kết hợp hai yếu tố này sẽ tạo ra một đề tài nghiên cứu vừa có tính lý luận sâu sắc vừa có tính thực tiễn cao, góp phần làm sáng tỏ phong cách văn Bình Nguyên Lộc và những đóng góp của ông cho văn học Việt Nam. Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương tiện tình thái, nhưng chưa có bài viết nào đề cập cụ thể đến các tác phẩm truyện ngắn của Bình Nguyên Lộc.

II. Cách Bình Nguyên Lộc Sử Dụng Phó Từ Tình Thái Tạo Sắc Thái Riêng

Phó từ tình thái là một trong những phương tiện tình thái được Bình Nguyên Lộc sử dụng thường xuyên và hiệu quả trong truyện ngắn của mình. Ông đã vận dụng linh hoạt các loại phó từ, từ phó từ chỉ thời gian, phó từ chỉ mức độ đến phó từ chỉ quan hệ, để biểu đạt những sắc thái tình cảm, thái độ khác nhau của nhân vật và người kể chuyện. Việc sử dụng phó từ một cách khéo léo không chỉ giúp tăng tính biểu cảm cho câu văn mà còn góp phần tạo nên giọng văn riêng biệt, giàu chất Bình Nguyên Lộc. Theo Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung, phó từ là hư từ thường dùng kèm với thực từ, biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa quá trình và đặc trưng với thực tại, đồng thời cũng thể hiện ý nghĩa về cách thức nhận thức và phản ánh các quá trình và đặc trưng trong hiện thực.

2.1. Phân tích các loại phó từ chỉ thời gian trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc

Phó từ chỉ thời gian là một trong những loại phó từ được Bình Nguyên Lộc sử dụng nhiều nhất trong truyện ngắn của mình. Ông đã sử dụng các phó từ chỉ thời gian như đã, đang, sẽ, vừa, mới, từng để diễn tả những sự kiện, hành động diễn ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Ví dụ, việc sử dụng phó từ đã giúp tác giả nhấn mạnh những sự kiện đã qua, gợi nhớ về những kỷ niệm xưa cũ. Hay việc sử dụng phó từ đang giúp tác giả miêu tả những hành động đang diễn ra, tạo cảm giác sống động, chân thực. Việc sử dụng các phó từ chỉ thời gian có tác dụng lớn trong việc xây dựng cốt truyện, làm cho các sự kiện diễn ra một cách logic và hấp dẫn.

2.2. Các phó từ chỉ mức độ quan hệ và cách chúng biểu thị tình thái

Ngoài phó từ chỉ thời gian, Bình Nguyên Lộc còn sử dụng nhiều loại phó từ khác như phó từ chỉ mức độ (rất, quá, hơi), phó từ chỉ quan hệ (cũng, lại, đều) để biểu thị những sắc thái tình cảm, thái độ khác nhau. Phó từ chỉ mức độ giúp tác giả nhấn mạnh mức độ của một tính chất, trạng thái nào đó. Phó từ chỉ quan hệ giúp tác giả liên kết các sự kiện, hành động lại với nhau, tạo nên một mạch truyện liền mạch và logic. Các phó từ này kết hợp với nhau và nhiều loại từ khác tạo nên phong cách ngôn ngữ Bình Nguyên Lộc độc đáo.

2.3. Vai trò của hậu phó từ trong biểu đạt phương hướng và tác động

Hậu phó từ, hay còn gọi là phó từ đứng sau, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc biểu đạt tình thái trong văn Bình Nguyên Lộc. Đặc biệt, các hậu phó từ chỉ phương hướng (như lên, xuống, ra, vào) giúp tác giả miêu tả hành động và chuyển động của nhân vật một cách sinh động, đồng thời thể hiện mối quan hệ giữa nhân vật và môi trường xung quanh. Ngoài ra, các hậu phó từ chỉ tác động qua lại (như với, nhau) giúp tác giả thể hiện sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nhân vật, làm cho câu chuyện trở nên phong phú và đa chiều.

III. Tiểu Từ Tình Thái Bí Quyết Tạo Giọng Văn Khẩu Ngữ Cho Bình Nguyên Lộc

Tiểu từ tình thái là một phương tiện tình thái quan trọng, góp phần tạo nên giọng văn khẩu ngữ đặc trưng của Bình Nguyên Lộc. Ông sử dụng tiểu từ tình thái một cách tự nhiên, linh hoạt, phù hợp với ngữ cảnh và tính cách nhân vật, giúp câu văn trở nên gần gũi, sinh động và giàu cảm xúc. Cách sử dụng này thể hiện rõ đặc trưng ngôn ngữ Nam Bộ trong văn chương của ông. Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung cho rằng tiểu từ là những từ biểu thị ý nghĩa quan hệ giữa chủ thể phát ngôn với nội dung phản ánh hoặc biểu thị quan hệ giữa phát ngôn với nội dung phản ánh; Ý nghĩa quan hệ của tiểu từ là ý nghĩa quan hệ có tính tình thái.

3.1. Khảo sát các tiểu từ tình thái thường gặp trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc

Trong truyện ngắn của Bình Nguyên Lộc, có thể thấy nhiều tiểu từ tình thái được sử dụng, như à, ư, nhỉ, nhé, thôi, chứ, đi, mất, thật, cũng nên, lại còn, thì chết. Mỗi tiểu từ mang một sắc thái biểu cảm riêng, góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhân vật. Việc sử dụng đa dạng tiểu từ tình thái không chỉ giúp câu văn trở nên phong phú, sinh động mà còn thể hiện sự am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ Nam Bộ của tác giả.

3.2. Phân tích tác dụng biểu cảm của tiểu từ trong từng ngữ cảnh cụ thể

Tác dụng biểu cảm của tiểu từ tình thái phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể. Ví dụ, tiểu từ à thường được sử dụng trong câu hỏi, thể hiện sự nghi ngờ, thắc mắc. Tiểu từ ư thường được sử dụng trong câu trả lời, thể hiện sự khẳng định, đồng ý. Tiểu từ nhé thường được sử dụng trong câu đề nghị, thể hiện sự thân thiện, gần gũi. Việc phân tích tác dụng biểu cảm của tiểu từ trong từng ngữ cảnh cụ thể giúp hiểu rõ hơn về khả năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế của Bình Nguyên Lộc.

3.3. So sánh cách sử dụng tiểu từ tình thái của Bình Nguyên Lộc với các nhà văn khác

Để thấy rõ hơn sự độc đáo trong cách sử dụng tiểu từ tình thái của Bình Nguyên Lộc, có thể so sánh với các nhà văn khác. Trong khi một số nhà văn có xu hướng sử dụng tiểu từ một cách hạn chế hoặc theo một khuôn mẫu nhất định, Bình Nguyên Lộc lại sử dụng tiểu từ một cách đa dạng, linh hoạt, phù hợp với phong cách văn chương dân dã, gần gũi của mình. Sự khác biệt này góp phần tạo nên giọng văn riêng biệt, khó lẫn của ông.

IV. Các Kiểu Câu Đặc Thù trong Truyện Ngắn Bình Nguyên Lộc

Bình Nguyên Lộc sử dụng nhiều kiểu câu đặc thù, như câu rút gọn, câu đảo ngữ, câu ghép chính phụ, câu đặc biệt, để tăng tính biểu cảm và tạo sự đa dạng cho ngôn ngữ trong truyện ngắn của mình. Việc sử dụng các kiểu câu này không chỉ giúp câu văn trở nên ngắn gọn, súc tích mà còn thể hiện rõ nét phong cách văn Bình Nguyên Lộc, gần gũi với văn phong Nam Bộ. Theo Diệp Quang Ban, tỉnh lược được hiểu là một bộ phận nào đó của câu lẽ ra phải có mặt trong câu, nhưng vì những lí do nào đó nó được rút bỏ đi mà vẫn không làm ảnh hưởng đến việc hiểu nghĩa của câu đang xét.

4.1. Phân tích tác dụng của câu rút gọn và câu đảo ngữ trong diễn đạt

Câu rút gọn giúp câu văn trở nên ngắn gọn, súc tích, tập trung vào thông tin chính. Câu đảo ngữ giúp nhấn mạnh một yếu tố nào đó trong câu, tạo sự bất ngờ và thu hút sự chú ý của người đọc. Việc sử dụng linh hoạt hai kiểu câu này giúp Bình Nguyên Lộc diễn đạt ý một cách hiệu quả và tạo sự hấp dẫn cho câu văn. Ví dụ, trong các đoạn đối thoại, ông thường xuyên sử dụng câu rút gọn để thể hiện sự nhanh chóng, dứt khoát của lời nói.

4.2. Sử dụng câu ghép chính phụ thể hiện các mối quan hệ trong truyện

Câu ghép chính phụ giúp tác giả thể hiện các mối quan hệ phức tạp giữa các sự kiện, hành động, nhân vật trong truyện. Thông qua câu ghép chính phụ, tác giả có thể diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, điều kiện - kết quả, nhượng bộ - tương phản một cách rõ ràng và logic. Việc sử dụng thành thạo câu ghép chính phụ giúp Bình Nguyên Lộc xây dựng cốt truyện chặt chẽ và phát triển nhân vật một cách sâu sắc.

4.3. Câu đặc biệt và vai trò tạo điểm nhấn khắc họa không khí truyện

Câu đặc biệt thường được sử dụng để tạo điểm nhấn, khắc họa không khí truyện và thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của nhân vật. Việc sử dụng câu đặc biệt một cách hợp lý giúp Bình Nguyên Lộc tạo ấn tượng sâu sắc cho người đọc và làm cho câu chuyện trở nên sống động, chân thực hơn. Ví dụ, ông thường sử dụng câu đặc biệt để miêu tả cảnh thiên nhiên hoặc diễn tả những khoảnh khắc xúc động của nhân vật.

V. Ảnh Hưởng của Văn Hóa Nam Bộ Đến Phương Tiện Tình Thái Trong Văn Bình Nguyên Lộc

Văn hóa Nam Bộ có ảnh hưởng sâu sắc đến phương tiện tình thái trong văn Bình Nguyên Lộc. Ông đã đưa vào tác phẩm những từ ngữ, thành ngữ, lối nói đặc trưng của ngôn ngữ Nam Bộ, tạo nên một giọng văn riêng biệt, không lẫn với bất kỳ nhà văn nào khác. Việc sử dụng ngôn ngữ địa phương không chỉ giúp tăng tính chân thực cho câu chuyện mà còn thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của tác giả. Các tác phẩm của ông thường viết về sinh hoạt nông thôn Nam Bộ, làm sống dậy trong tâm thức người đọc cái hồn nhiên dung dị, chân chất mà đầy tình nghĩa của con người sinh trưởng tại miền đất mới.

5.1. Các từ ngữ thành ngữ Nam Bộ được Bình Nguyên Lộc sử dụng

Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của văn hóa Nam Bộ đến phương tiện tình thái trong văn Bình Nguyên Lộc, cần khảo sát các từ ngữ, thành ngữ địa phương được ông sử dụng trong tác phẩm. Ông thường xuyên sử dụng những từ ngữ, thành ngữ như bà con lối xóm, ăn nên làm ra, chân chất thật thà, ruộng đồng cò bay thẳng cánh để miêu tả cuộc sống và con người miền Nam. Việc sử dụng các từ ngữ, thành ngữ này không chỉ giúp tăng tính chân thực cho câu chuyện mà còn thể hiện sự am hiểu sâu sắc về văn hóa Nam Bộ của tác giả.

5.2. Lối nói giọng điệu đặc trưng của người Nam Bộ trong truyện ngắn

Ngoài từ ngữ, thành ngữ, lối nói, giọng điệu đặc trưng của người Nam Bộ cũng là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cách văn Bình Nguyên Lộc. Ông thường sử dụng những câu nói ngắn gọn, dứt khoát, giàu tính biểu cảm để thể hiện tính cách phóng khoáng, thật thà của người dân miền Nam. Việc sử dụng lối nói, giọng điệu này không chỉ giúp tăng tính chân thực cho câu chuyện mà còn tạo sự gần gũi, thân thiện với người đọc.

5.3. Ảnh hưởng của văn hóa sông nước đến cách sử dụng ngôn ngữ của Bình Nguyên Lộc

Văn hóa sông nước có ảnh hưởng sâu sắc đến cách sử dụng ngôn ngữ của Bình Nguyên Lộc. Môi trường sông nước đã tạo nên một lối sống phóng khoáng, tự do và cách tư duy linh hoạt cho người dân Nam Bộ. Điều này thể hiện rõ trong cách ông sử dụng ngôn ngữ, với những câu văn giàu hình ảnh, liên tưởng và những cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo.

VI. Kết Luận Giá trị và đóng góp của việc nghiên cứu phương tiện tình thái

Nghiên cứu phương tiện tình thái trong truyện ngắn Bình Nguyên Lộc là một việc làm có ý nghĩa, góp phần làm sáng tỏ phong cách văn Bình Nguyên Lộc và những đóng góp của ông cho văn học Việt Nam. Thông qua việc phân tích các loại phương tiện tình thái được sử dụng trong tác phẩm, chúng ta có thể hiểu sâu sắc hơn về cách Bình Nguyên Lộc sử dụng ngôn ngữ để biểu đạt cảm xúc, thái độ và thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình. Đồng thời, chúng ta cũng có thể thấy rõ hơn ảnh hưởng của văn hóa Nam Bộ đến phương tiện tình thái trong văn Bình Nguyên Lộc.

6.1. Tổng kết các phát hiện chính về phương tiện tình thái trong văn Bình Nguyên Lộc

Qua quá trình nghiên cứu, chúng ta có thể thấy rằng Bình Nguyên Lộc là một nhà văn sử dụng thành thạo và hiệu quả các phương tiện tình thái trong truyện ngắn của mình. Ông đã vận dụng linh hoạt các loại phương tiện tình thái, từ phó từ, tiểu từ đến các kiểu câu đặc thù, để biểu đạt những sắc thái tình cảm, thái độ khác nhau và thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình. Việc sử dụng ngôn ngữ địa phươngvăn hóa Nam Bộ cũng là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cách văn Bình Nguyên Lộc.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan đến Bình Nguyên Lộc

Để tiếp tục khám phá thế giới văn chương của Bình Nguyên Lộc, có thể đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo. Thứ nhất, nghiên cứu phương tiện tình thái trong các thể loại khác của Bình Nguyên Lộc, như tiểu thuyết, tùy bút. Thứ hai, so sánh cách sử dụng phương tiện tình thái của Bình Nguyên Lộc với các nhà văn khác cùng thời. Thứ ba, nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa Nam Bộ đến tư tưởng và phong cách sáng tác của Bình Nguyên Lộc một cách toàn diện hơn.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, chương II sẽ đi vào khảo sát các phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng trong truyện ngắn của Bình nguyên Lộc, cụ thể, thông qua ba truyện: Rừng mắm, Ba con cáo và Pì pế Hán. Từ đó, chúng tôi sẽ phân tích một số lớp phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng có số lần xuất hiện cao. Kết quả khảo sát Như đã trình bày ở trên, phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng vô cùng phong phú và đa dạng. Từ vựng tiếng Việt đã nhiều, sự kết hợp giữa các từ vựng đó với nhau còn nhiều không kém, đồng thời do có sự xuất hiện của hiện tượng đồng âm, nhiều nghĩa trong tiếng Việt mà việc phân chia rạch ròi các loại từ vựng thuộc phương tiện tình thái từ vựng nào không phải là một điều dễ dàng cho các nhà nghiên cứu.

Một từ vựng này có thể thuộc phương tiện tình thái từ vựng này nhưng có khi lại thuộc phương tiện tình thái từ vựng khác. Chính vì vậy để có thể phân chia, sắp xếp chúng, rất cần phải quan tâm đến các yếu tố về vị trí, chức năng, nghĩa của từ vựng đó trong hoàn cảnh của phát ngôn. Có như vậy mới có thể giải quyết phần nào vấn đề này. Thông qua việc khảo sát ba truyện ngắn của Bình nguyên Lộc, chúng tôi thống kê các nhóm từ vựng biểu thị nghĩa tình thái và số lần xuất hiện của chúng như sau: Bảng 2.1: Các phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng và số lần xuất hiện của chúng trong một số truyện ngắn Bình nguyên Lộc Các phương tiện tình thái Số lần STT Dẫn chứng thuộc phạm vi từ vựng xuất hiện - Đất thánh không phải ở giữa rún đất nên không đọng nước.

- Khi đốn tràm cháy, tía thằng Cộc Các phó từ đứng đã trù xa, đốn ở trên cháng gau ấy trước trung tâm 407 độ một gang rưỡi, nên bây giờ học Các phó từ mới có nọc nạng rất tiện để gác làm thành (Tiền phó từ) lúa. 1 phần phụ - Từ lâu, nó chỉ có một chiếc quần của ngữ xà lỏn trên người, mùa nắng cháy đoạn vị từ như mùa mưa lạnh. - Chị đàn bà nắm tay nó, rị nó Các phó từ đứng ngồi xuống bên cạnh chị, vỗ lên sau trung tâm 274 đầu nó rồi dỗ ngọt. (Hậu phó từ) - Cộc nhìn ruộng mình một hơi rồi cười khan lên.

2 Các động từ tình thái 36 Nó có ló ra, con hồ ly mới ăn nem nướng được, còn nó mà trùm chăn 16 thì chồn cái ũng đành trùm mền mà nhịn đói. Tôn tiếc rằng đã không ngông Các vị từ chỉ thái độ mệnh đề được như thi sĩ người Đức Henri 3 trong cấu trúc chỉ thái độ mệnh 4 Heine, thi sĩ Pháp La Fontaine để từ chối mọi cuộc đưa đón mời mọc đề của những ông nhà giàu thì ké cái thơm lây của văn nghệ sĩ. Các vị từ ngôn hành trong kiểu 4 0 câu ngôn hành Trồng ổi cũng phải lâu mới có trái, trong khi đó, nó tiếp tục thèm Các vị từ đánh giá và tổ hợp có chè, thèm xưng xa, nhớ đám cúng 5 7 đình, nhớ hát bội và bị một hình tính đánh giá ảnh mới quyến rũ, hình ảnh của con Thôi, chắc là giống hệt chị nhổ bồn bồn, tức là có duyên lắm. 6 Các quán ngữ tình thái 1 Già rồi mà còn hò với hát, bắt với ghẹo.

Bộ còn trai gái gì đó sao! Anh Sáu bước tới vén màn lên thì 7 Các thán từ 8 ô này lạ, chủ nhân bà (chớ không phải chủ nhân ông) là một thiếu phụ tóc quăn. Các tiểu từ tình thái cuối câu và Thì lo cái việc xa xôi, đất lạ đó mà 8 các tổ hợp đặc ngữ (idiom) 38 tương đương Đi tay không đã không được rồi, 9 Các trợ từ 21 mà làm sao hắn ta mang cả gỗ, tre và lá ra đó để cất nhà? Các đại từ nghi vấn được dùng trong những câu phủ định – bác 10 bỏ: P làm gì?, P thế nào được?, 2 Đủ gì mà đủ - má nó nói – nhà mình phải ăn trăm rưỡi là số chót. các liên từ dùng trong câu hỏi, như Hay P?, Hay là P Các từ ngữ chêm xen biểu thị Còn khối ông nhà giàu khác chẳng 11 2 coi văn nghệ sĩ ra cái cóc rác gì tình thái hết thì sao! Thông qua bảng thống kê có thể thấy rõ được rằng, nhóm Các phó từ làm thành phần phụ của ngữ đoạn vị từ có số lần xuất hiện nhiều nhất trong toàn bộ ba truyện ngắn của Bình nguyên Lộc. Tiếp theo sau đó là nhóm Các tiểu từ tình thái đứng cuối câu và các tổ hợp đặc ngữ (idiom) tương đương có lần xuất hiện nhiều thứ hai.

Những nhóm còn lại có số lần xuất hiện khá ít, còn có nhóm không xuất hiện lần nào trong cả ba truyện 17 ngắn (nhóm Các vị từ ngôn hành trong kiểu câu ngôn hành). Với dung lượng có hạn của khóa luận, chúng tôi sẽ chỉ tập trung vào các phương tiện tình thái từ vựng mà được Bình nguyên Lộc thường xuyên sử dụng nhất trong các tác phẩm truyện ngắn của mình, bao gồm hai nhóm có số lần xuất hiện nhiều nhất như đã trình bày trên. Một số lớp phương tiện tình thái thuộc phạm vi từ vựng có số lần xuất hiện cao 2. Các phó từ làm thành phần phụ của ngữ đoạn vị từ Phó từ không còn là một khái niệm xa lạ đối với những nhà nghiên cứu ngôn ngữ.

Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung cho rằng: “Phó từ là hư từ thường dùng kèm với thực từ (động từ, tính từ). Chúng biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa quá trình và đặc trưng với thực tại, đồng thời cũng thể hiện ý nghĩa về cách thức nhận thức và phản ánh các quá trình và đặc trưng trong hiện thực” [1; tr. Chính vì phó từ chỉ đóng vai trò như là một thành tố phụ đi kèm với các vị từ trong câu cho nên cũng có nhiều nhà nghiên cứu gọi nó là phụ từ, từ phụ hay từ kèm. Bên cạnh đó, phó từ còn được gọi là trạng từ theo một số nhà nghiên cứu khác.

Nguyễn Thiện Giáp khẳng định rằng: Trạng từ (adverb) còn được gọi là phó từ, là từ loại diễn tả những hoàn cảnh của một hành động: Nó xảy ra ở đâu (here “ở đây”, elsewwhere “ở một nơi nào khác”, overhead “ở trên đầu”), khi nào ( tomorrow “ngày mai”, often “thường”, rarely “hiếm khi”, never “không bao giờ””, như thế nào (fast “nhanh”, well “tốt”, carefully “cẩn thận”,. Thế nhưng cho dù phó từ có những tên gọi khác nhau, nhưng phần lớn các nhà khoa học vẫn khá thống nhất về khái niệm và đặc trưng của nó. Dựa trên vị trí của phó từ đối với ngữ đoạn vị từ, phó từ được chia thành hai nhóm: tiền phó từ và hậu phó từ. Dựa theo vị trí và đặc trưng chức năng mà phó từ biểu hiện các ý nghĩa tình thái tương ứng.

Các phó từ đứng trước trung tâm (Tiền phó từ) Các phó từ đứng trước trung tâm hay còn gọi là tiền phó từ là những từ đứng trước ngữ đoạn vị từ đóng vai trò là trung tâm của câu, mang nghĩa sự tình của phát ngôn. Trong ba truyện ngắn của Bình nguyên Lộc, tiền phó từ được tác giả sử dụng nhiều nhất, các từ được sử dụng cũng đa dạng nhất và biểu thị được phong phú nghĩa tình thái nhất. Có thể thấy rõ điều đó quan bảng sau: Bảng 2.2: Các phó từ đứng trước trung tâm và số lần xuất hiện của chúng trong phạm vi khảo sát là ba truyện ngắn Bình nguyên Lộc. Biểu thị Số lần Tổng số Các STT nghĩa tình xuất lần xuất Dẫn chứng phó từ thái hiện hiện Cũng 65 Tía nó nói mười năm nữa tràm chết Lặp lại, cũng vẫn còn đưa cẳng lên như vậy 1 86 tương tự Lại 10 Anh lại thở ra, ngồi bó gối bên cạnh 18 một người mà anh sẽ chịu đồng cảnh vài ngày nữa đây.

Tất cả tân khách trong phòng đều lắc Đều 11 đầu từ chối. Những chiều nghi ngút sương từ đất lầy bốc lên, và những đêm mưa rào gió hú, những người ấy thường kể Thường 5 chuyện cho Cộc nghe những chuyện đời xưa đẹp như một mái lá, hoặc những chuyện ma, rởn ốc như ăn phải 2 Tần số 6 trái bần chua. Họ hay kể chuyện xóm làng, chuyện đám cưới, đám ma, đám hát, đám Hay 1 cung đình, tóm lại là tất cả sinh hoạt làng mạc mà từ lâu Cộc không thấy và ngậm ngùi tưởng đến như nhớ những kỉ niệm xa xôi. Đã 63 Bà ta đã quá mùa hò rồi! Họ đoán biết người chơi đàn đang đi Đang 13 trong hành lang dài, ở giữa những gian phòng của tửu lâu Sẽ 19 Con cháu của con sẽ là xoài, mít, dừa, cau Vừa 6 Con cháu của con sẽ là xoài, mít, Quan hệ sự dừa, cau 3 tình với 134 Một người bạn văn, ao ước một cây Vẫn thời gian 13 viết máy EV đã ba năm rồi mà vẫn (còn) chưa mua được Nó có ló ra, con hồ ly mới ăn nem Mới 16 nướng được, còn nó mà trùm chăn thì chồn cái ũng đành trùm mền mà nhịn đói.

Sắp 4 Con, con sắp được hưởng rồi, sao lại muốn bỏ mà đi. 4 Khuyến Đừng 2 2 Ăn cơm khuya rồi xuống đồng cho lệnh sớm, đừng đi đâu hết. Trong những ngày buồn tẻ phẳng lì Càng 3 giữa cảnh bùn lầy nước đọng ấy, thằng Cộc càng nao nức muốn về 5 Mức độ 11 làng. Rất 8 Trong giây phút, chàng nhớ lại nhiều việc rất là không vui.

Họ cất vây tứ phía ngôi đất thánh và 6 Phủ định Không 130 145 vòng vây cứ càng ngày càng xiết chặt 19 lại, người chết không còn lối nào để thoát ra được nữa cả. Chưa 9 Thấy thằng cháu nội ngơ ngác chưa hiểu, ông cụ vịn vai nó mà tiếp. Hỏi nhau không ai đáp được, mà Chẳng 4 cũng chẳng mong phỏng vấn thằng cha dị hợm kia, họ đành thôi, Không phải kể chuyện cho khách nghe, hồ ly khỏi phải thi vị hóa tuổi Khỏi 1 thiếu thời của mình, không cần lòe ai, con cáo già cũng khỏi phái anh hùng hóa bước giang hồ của hắn. Đâu 1 Nếu mình dám vài trong đó mà ở thì đâu có phạm tội như vầy.

7 Hạn định Chỉ 23 23 Thi sĩ xông pha mưa gió chỉ nên thơ ở đâu, nhưng ở đây thì thật là tủi thân. Các phó từ đứng trước trung tâm biểu thị sự phủ định Đây là loại tiền phó từ có số lần xuất hiện nhiều nhất trong phạm vi khảo sát là ba truyện ngắn Rừng mắm, Ba con cáo và Pì pế Hán của Bình nguyên Lộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ