Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trường là những vấn đề mang tính toàn cầu. Báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2021) ghi nhận nhiệt độ trung bình toàn cầu đã gia tăng khoảng 1,1°C so với thời kỳ tiền công nghiệp, dẫn tới hiện tượng nước biển dâng, biến đổi hệ sinh thái và gia tăng thời tiết cực đoan. Tại Việt Nam, Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Biến đổi khí hậu đã khẳng định công tác ứng phó đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp. Dù nhiều tổ chức đã thiết lập quy định bảo vệ môi trường, thực tế vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và hành vi của người lao động.

Nghiên cứu của Hoàng Trọng Hùng và cộng sự (2022) tại Thừa Thiên Huế từng chỉ ra mối liên hệ giữa quy định địa phương, văn hóa doanh nghiệp xanh với ý thức trách nhiệm của nhân viên, song phạm vi chỉ dừng lại ở khối khách sạn - dịch vụ. Trong khi đó, ngành sản xuất sợi dệt may có mức độ phát thải, tiêu hao nguyên liệu và bụi sợi đặc thù lại chưa được khảo sát thấu đáo. Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ khía cạnh quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM), văn hóa tổ chức hoặc tâm lý cá nhân, thiếu vắng mô hình tích hợp đồng thời các nhân tố này. Khóa luận của tác giả Phạm Thị Kiều My được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trên.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá hành vi hướng đến môi trường của người lao động, xác định các nhân tố tác động đến hành vi này tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng, qua đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi của người lao động nói chung và hành vi hướng đến môi trường tại nơi làm việc nói riêng.
  2. Phân tích hành vi hướng đến môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này của người lao động tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng.
  3. Đề xuất giải pháp giúp nhà quản trị nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn liên quan đến hành vi vì môi trường của người lao động, các yếu tố tác động và nhóm khách thể khảo sát là cán bộ, nhân viên, công nhân đang công tác tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng.
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố cấu thành quản trị nguồn nhân lực xanh, văn hóa tổ chức xanh, mong muốn bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và hành vi hướng đến môi trường tại nơi làm việc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng, đóng tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi từ ngày 17/03/2025 đến ngày 30/03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 của Việt Nam, quan điểm đạo đức sinh thái của Aldo Leopold (1989) và Joseph DesJardins (2006). Khung lý thuyết hành vi công dân tổ chức vì môi trường (OCBE - Organizational Citizenship Behaviour for the Environment) được kế thừa từ các công trình của Organ (1988), Daily và cộng sự (2009), Boiral (2009), xác định OCBE là các hành vi tự nguyện, không thuộc trách nhiệm bắt buộc hay quy chế trả lương chính thức nhưng đem lại lợi ích sinh thái cho tổ chức. Lý thuyết học tập xã hội của Bandura (1986) và lý thuyết trao đổi xã hội của Blau (1964) được sử dụng để lý giải sự tương tác giữa chính sách tổ chức với sự hình thành chuẩn mực hành vi cá nhân.

Khái niệm quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) được hệ thống hóa qua nghiên cứu của Renwick và cộng sự (2013), Jabbour và cộng sự (2010), Opatha và Arulrajah (2014), bao gồm 4 chức năng nghiệp vụ then chốt:

  • Tuyển dụng và lựa chọn xanh (Green Recruitment & Selection)
  • Đào tạo và phát triển xanh (Green Training & Development)
  • Khen thưởng và khích lệ xanh (Green Compensation & Rewards)
  • Quản lý và đánh giá hiệu suất xanh (Green Performance Management)

Văn hóa tổ chức xanh được tiếp cận theo khung nghiên cứu của Harris và Crane (2002), Denison, Temminck và cộng sự (2015). Các yếu tố tâm lý trung gian gồm mong muốn bảo vệ môi trường (Robertson & Barling, 2013; Vallerand và cộng sự, 2003) và cam kết bảo vệ môi trường của người lao động (Raineri & Paillé, 2016; Cantor và cộng sự, 2012).

Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 cấu trúc khái niệm với 6 giả thuyết khoa học:

  • H1: Quản trị nguồn nhân lực xanh tác động tích cực đến mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động.
  • H2: Quản trị nguồn nhân lực xanh tác động tích cực đến cam kết của người lao động với vấn đề bảo vệ môi trường của tổ chức.
  • H3: Văn hóa tổ chức xanh tác động tích cực đến mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động.
  • H4: Văn hóa tổ chức xanh tác động tích cực đến cam kết của người lao động với vấn đề bảo vệ môi trường của tổ chức.
  • H5: Mong muốn bảo vệ môi trường tác động tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
  • H6: Cam kết của người lao động với vấn đề bảo vệ môi trường của tổ chức tác động tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.

Thang đo được thiết kế theo dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 28 biến quan sát, kế thừa từ các tác giả quốc tế:

  • Quản trị nguồn nhân lực xanh (QTNL1 - QTNL6): Shen & Benson (2016), Hsiao và cộng sự (2014).
  • Văn hóa tổ chức xanh (VH1 - VH5): Jabbour và cộng sự (2010), Masri & Jaaron (2017).
  • Mong muốn bảo vệ môi trường (MM1 - MM5): Blok và cộng sự (2015).
  • Cam kết bảo vệ môi trường (CK1 - CK4): Raineri & Paillé (2016).
  • Hành vi hướng đến môi trường của người lao động (HV1 - HV8): Kim và cộng sự (2019), Hsiao và cộng sự (2014), Tudor và cộng sự (2007).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử nghiệm để hiệu chỉnh từ ngữ của các thang đo gốc nước ngoài cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế của doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2010) cho mô hình cấu trúc tuyến tính SEM có 5 khái niệm và các biến quan sát tương quan tốt, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 210 nhân viên (bao gồm lao động gián tiếp văn phòng và lao động trực tiếp sản xuất).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$ hoặc $\ge 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có sig $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); Phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá chỉ số CMIN/df $< 3$, CFI, TLI $> 0,9$, độ tin cậy tổng hợp CR $> 0,7$, tổng phương sai trích AVE $> 0,5$); và Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để kiểm định các giả thuyết đường dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về hành vi hướng đến môi trường và các yếu tố ảnh hưởng

Chương này tập trung hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về bảo vệ môi trường trong doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực xanh, văn hóa tổ chức xanh và hành vi của người lao động. Nội dung chương phân tích chi tiết từng chức năng của GHRM (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, đánh giá), cơ chế tâm lý thúc đẩy hành vi công dân vì môi trường (OCBE), và mối quan hệ hỗ tương giữa yếu tố tổ chức với cá nhân.

Tác giả cũng điểm lại thực tiễn phong trào bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Việt Nam, tiêu biểu như sáng kiến bao bì tái chế và trồng 1 triệu cây xanh của Vinamilk (triển khai từ 2012, chuyển đổi ống hút giấy năm 2020), chiến lược dừng sản xuất xe xăng chuyển hẳn sang xe điện của VinFast vào cuối năm 2022 (với các dòng xe VF 3, VF 8, VF 9). Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, phong trào "Ngày Chủ nhật xanh" được phát động từ năm 2019 cùng chỉ tiêu trồng mới 100.000 cây xanh mỗi năm và huy động 80% người dân tham gia đã tạo tiền đề xã hội quan trọng cho các chính sách nội bộ của doanh nghiệp trên địa bàn. Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu 5 biến và hệ thống 28 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích hành vi và các nhân tố tác động đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kiểm định thực nghiệm. Tiền thân của công ty là Nhà máy Sợi Phú Hưng (thành lập đầu năm 2014, trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam), được cổ phần hóa vào tháng 2/2018 (Vinatex nắm giữ 51% vốn điều lệ). Doanh nghiệp sở hữu quy mô 21.600 cọc sợi, sản lượng khoảng 5.000 tấn sợi/năm, chuyên sản xuất các dòng sợi kỹ thuật cao như sợi chải kỹ 100% cotton và sợi T/C.

Tình hình nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp qua các bảng sau:

Chỉ tiêu lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 365 369 374 +1,10 +1,36
Theo giới tính:
- Nam (người) 284 (77,80%) 287 (77,78%) 290 (77,54%) +1,06 +1,05
- Nữ (người) 81 (22,20%) 82 (22,22%) 84 (22,46%) +1,23 +2,44
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học (người) 43 (11,78%) 45 (12,20%) 45 (12,03%) +4,65 0,00
- Cao đẳng – Trung cấp (người) 61 (16,71%) 61 (16,53%) 63 (16,13%) +0,77 +1,14
- Trình độ khác / Phổ thông Chiếm ~71% Chiếm ~71% Chiếm ~71% - -
Theo độ tuổi:
- Dưới 25 tuổi (người) 78 (21,27%) 80 (21,68%) 83 (22,19%) +2,56 +3,75
- Từ 25 đến 45 tuổi (người) 284 (77,80%) 286 (77,50%) 288 (77,00%) +0,70 +0,70
- Trên 45 tuổi (người) 3 (0,93%) 3 (0,82%) 3 (0,80%) 0,00 0,00
Theo tính chất công việc:
- Lao động gián tiếp (người) 91 (24,93%) 91 (24,66%) 93 (24,87%) 0,00 +2,20
- Lao động trực tiếp (người) 274 (75,13%) 278 (75,34%) 281 (75,13%) +1,46 +1,08
Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) - 733.940 835.542 -12,20 +13,84
- Doanh thu bán hàng & cung cấp DV - - 815.909 -11,16 +13,78
- Doanh thu hoạt động tài chính - - 19.605 -62,25 +35,05
- Doanh thu khác 449 1.734 822 +286,19 -52,60
Tổng chi phí (triệu đồng) - 749.771 825.756 -5,74 +10,13
- Giá vốn hàng bán - - 752.053 -9,00 +10,53
- Chi phí bán hàng - - 31.607 - +11,67
- Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 10.835 -7,44 -2,39
- Chi phí tài chính - - 33.306 - +3,96
- Chi phí khác 26 21 281 -19,23 +1.238,00
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) - 35.089 19.568 +79,68 -44,23
- Lợi nhuận từ HĐKD chính - - 9.301 - -47,31
- Lợi nhuận khác - - 1.172 - -68,46

Về thực hành bảo vệ môi trường, Vinatex Phú Hưng đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Đạt chứng chỉ I-REC (Chứng chỉ Năng lượng Tái tạo Quốc tế) với sản lượng hơn 1.270 MWh điện tái tạo trong kỳ báo cáo 2022–2023.
  • Lắp đặt máy lọc xơ ngoại lai Loptex và hệ thống lọc bụi tinh SFA 201 để thu gom bụi bông, bụi mịn trong phân xưởng sản xuất sợi.
  • Lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời áp mái tại hai phân xưởng nhằm giảm tải lưới điện quốc gia.
  • Ban hành chính sách kiểm soát hóa chất, quản lý nước thải sản xuất, hạn chế đồ nhựa dùng một lần và phủ xanh khuôn viên xưởng.

Quy trình phân tích dữ liệu qua Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt tốt. Kết quả ước lượng mô hình SEM xác nhận cả 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Giải pháp thông qua quản trị nguồn nhân lực xanh: Hoàn thiện tiêu chuẩn tuyển dụng gắn với nhận thức môi trường; tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về an toàn sinh thái, kỹ thuật vận hành tiết kiệm điện cho công nhân đứng máy; đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào quy chế đánh giá KPI và xây dựng cơ chế khen thưởng định kỳ bằng vật chất, tinh thần cho sáng kiến xanh.
  2. Giải pháp thông qua văn hóa tổ chức xanh: Ban lãnh đạo công ty tiếp tục cam kết và truyền thông nhất quán thông điệp bền vững; thiết lập quy định xử phạt vi phạm quy chế bảo vệ môi trường; duy trì khuôn viên cây xanh và tổ chức các phong trào nội bộ theo mô hình Ngày Chủ nhật xanh.
  3. Giải pháp nâng cao mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động: Tạo diễn đàn trao đổi cởi mở để nhân viên đề xuất cải tiến; khuyến khích các hành động tự nguyện mang lại cảm xúc tích cực và niềm tự hào nghề nghiệp.
  4. Giải pháp củng cố cam kết bảo vệ môi trường của người lao động: Gắn kết trách nhiệm cá nhân của từng vị trí công việc với mục tiêu phát triển bền vững của Vinatex Phú Hưng; giúp người lao động nhận thức rõ nỗ lực môi trường của doanh nghiệp là bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của chính họ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận rút ra các kết quả nghiên cứu định lượng quan trọng:

  • Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và văn hóa tổ chức xanh đều có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến mong muốn và cam kết bảo vệ môi trường của người lao động.
  • Trong mối quan hệ tác động, quản trị nguồn nhân lực xanh có ảnh hưởng mạnh hơn đến mong muốn bảo vệ môi trường; trong khi đó, văn hóa tổ chức xanh lại có tác động chi phối rõ rệt hơn đến mức độ cam kết của nhân viên.
  • Hành vi bảo vệ môi trường tại nơi làm việc của người lao động chịu sự tác động đồng thời của cả cam kết và mong muốn, trong đó biến số cam kết bảo vệ môi trường giữ vai trò then chốt nhất.
  • Đề tài cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về thực trạng lao động (quy mô 374 người năm 2024, tỷ lệ nam giới chiếm 77,54%, lao động trực tiếp chiếm 75,13%), tình hình tài chính biến động (doanh thu năm 2024 đạt 835.542 triệu đồng, lợi nhuận đạt 19.568 triệu đồng), và các chỉ số bảo vệ môi trường thực tế (đạt chứng chỉ I-REC với 1.270 MWh điện tái tạo, trang bị máy lọc Loptex và hệ thống lọc bụi tinh SFA 201).

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Đề tài kiểm chứng mô hình lý thuyết tích hợp giữa GHRM, văn hóa xanh và các nhân tố tâm lý trung gian (mong muốn, cam kết) đối với hành vi OCBE trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Việt Nam, khắc phục hạn chế tiếp cận đơn lẻ của các công trình trước đây.
  • Đóng góp thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ dữ liệu khoa học để Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng và các đơn vị cùng ngành dệt may hoàn thiện chính sách nhân sự xanh, thiết kế hệ thống đánh giá KPI và xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các giới hạn nhất định trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng tại Thừa Thiên Huế, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành dệt may trên toàn quốc còn cần được kiểm chứng thêm.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện do giới hạn về thời gian khảo sát thực tế (từ 17/03/2025 đến 30/03/2025) và điều kiện tiếp cận nhân sự theo ca kíp sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và địa bàn khảo sát sang các nhà máy dệt may, sợi khác tại khu vực miền Trung hoặc trên cả nước; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; nghiên cứu thêm các biến điều tiết (moderator) như đặc điểm nhân khẩu học, thâm niên công tác hoặc áp lực từ chuỗi cung ứng quốc tế đối với hành vi xanh của nhân viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Quản lý công nghiệp và Kinh tế môi trường trong việc tham khảo phương pháp luận kết hợp thang đo quốc tế và kỹ thuật xử lý mô hình SEM trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý nhân sự và ban lãnh đạo các doanh nghiệp dệt may, xơ sợi đang trong quá trình chuyển đổi xanh, đáp ứng các tiêu chuẩn chứng chỉ bền vững quốc tế (như I-REC, tiêu chuẩn chuỗi cung ứng xanh).
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là bảng thang đo 28 biến quan sát được dịch thuật, hiệu chỉnh thực nghiệm cho môi trường nhà xưởng công nghiệp Việt Nam (Bảng 1.1) và hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, kinh doanh và thiết bị môi trường thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô sản xuất như thế nào?
Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất sợi (kinh doanh sợi, dệt, vải và phụ liệu may mặc), đóng tại Khu công nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp vận hành quy mô 21.600 cọc sợi, cung ứng khoảng 5.000 tấn sợi chất lượng cao (sợi chải kỹ 100% cotton và sợi T/C) ra thị trường mỗi năm với mức doanh thu trung bình khoảng 290 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp đã đầu tư những trang thiết bị và đạt chứng nhận môi trường cụ thể nào?
Vinatex Phú Hưng đã lắp đặt máy lọc xơ ngoại lai Loptex và hệ thống lọc bụi tinh SFA 201 để giảm thiểu bụi mịn trong nhà xưởng; đầu tư pin năng lượng mặt trời áp mái tại hai xưởng sản xuất; và đạt chứng nhận quốc tế I-REC (International Renewable Energy Certificate) với hơn 1.270 MWh điện năng lượng tái tạo trong kỳ báo cáo 2022–2023.

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phân tích bằng những công cụ định lượng nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát trực tiếp người lao động tại công ty với cỡ mẫu tối thiểu là 210 quan sát (thu thập từ 17/03/2025 đến 30/03/2025). Dữ liệu được xử lý qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

4. Kết quả kiểm định mô hình cho thấy nhân tố nào ảnh hưởng then chốt nhất đến hành vi môi trường của nhân viên?
Kết quả mô hình chỉ ra rằng cả quản trị nguồn nhân lực xanh và văn hóa tổ chức xanh đều tác động tích cực đến mong muốn và cam kết bảo vệ môi trường của nhân viên. Trong đó, quản trị nhân lực xanh tác động mạnh hơn đến mong muốn, còn văn hóa tổ chức xanh chi phối mạnh hơn đến cam kết. Khi tác động lên hành vi bảo vệ môi trường tại nơi làm việc, cam kết của người lao động giữ vai trò then chốt nhất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kiều My đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường tại nơi làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng. Kết quả nghiên cứu xác nhận vai trò quan trọng của quản trị nguồn nhân lực xanh và văn hóa tổ chức xanh trong việc củng cố động lực nội tại, đặc biệt là sự cam kết của nhân viên đối với bảo vệ môi trường. Các số liệu thực chứng về nhân sự, kinh doanh, thiết bị kỹ thuật lọc bụi và chứng nhận năng lượng tái tạo I-REC là cơ sở thực tế vững chắc cho hệ thống giải pháp quản trị được đề xuất. Công trình đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị xanh trong ngành công nghiệp sản xuất sợi tại Việt Nam.